Tiết 28 Tuần 14 Soạn Tiết 28 Dạy Bài 26 VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (tt) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Trình bày được một số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng chăn nuôi bò, khai thác, nuôi trồng và ch[.]
Trang 1Tuần: 14 Soạn: Tiết 28 Dạy:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Trình bày được một số ngành kinh tế tiêu biểu của vùng: chăn nuôi bò, khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản ; du lịch, vận tải biển ; cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế chính
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
2 Kỹ năng:
Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ kinh tế, kinh tế để nhận biết đặc điểm kinh tế của vùng
3 Thái độ:
Có ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng khi khai thác tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên du lịch
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên:
- Lược đồ kinh tế vùng duyên hải Nam Trung Bộ
- Bảng 26.1, 26.2 SGK (phóng to)
2 Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Atlat địa lí Việt Nam
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra 4’:
- Xác định trên lược đồ vị trí, giới hạn của vùng duyên hải Nam Trung Bộ Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng duyên hải Nam trung Bộ có thuận lợi
và khó khăn gì?
3 Giới thiệu: 1’
Trong công cuộc đổi mới,vùng duyên hải Nam Trung Bộ có những bước tiến đáng kể Đây là vùng giàu tiềm năng về kinh tế biển và hải đảo Dân cư đã phát huy sự năng động trong kinh tế thị trường Thành tựu này được thể hiện trong các ngành CN, NN và dịch vụ Hôm nay ta tìm hiểu các nội dung qua bài duyên hải Nam Trung Bộ ( tt )
3 Giảng bài mới: 43’
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS TG NỘI DUNG
? Dựa vào bảng 26.1 nêu một số
sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
của vùng duyên hải NTB?
? Vì sao chăn nuôi bò, nuôi
trồng thủy sản là thế mạnh của
vùng?
? Xác định các bãi tôm, bãi cá?
? Tình hình sản xuất lương thực
trong vùng ra sao? giải thích
nguyên nhân?
? Khó khăn trong nông nghiệp ở
đây?
Quan sát bảng 26.1
- Bò và thủy sản
- Do nhiều đồng cỏ
- Bờ biển dài, nhiều đầm phá, vũng vịnh, rộng nhiều bãi tôm cá
- Xác định: Kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận
- Sản lượng lương thực bình quân đầu người là 281,5 kg/người, thấp hơn mức trung bình cả nước (463,6kg/người năm 2002)
12’ IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
1 Nông nghiệp:
- Chăn nuôi bò; khai thác nuôi trồng và chế biến thủy sản là thế mạnh của vùng
+ Thủy sản chiếm 27,4% giá trị thủy sản của cả nước (2002)
+ Hàng xuất khẩu: mực, tôm, cá đông lạnh
+ Chăn nuôi bò phát triển
ở vùng núi phía tây chiếm 20% đàn bò cả nước (2002)
- Khó khăn: quỹ đất nông nghiệp còn hạn chế, sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn
Trang 2? Vì sao biển Nam Trung Bộ nổi
tiếng làm muối, đánh bắt và nuôi
trồng hải sản
GV liên hệ: Mùa khô dài muối
chiếm ½ cả nước
? Xác định trên lược đồ các bãi
muối nổi tiếng trong vùng
? Hãy kể tên những đặc sản của
vùng này?
→ Liên hệ ở Bến Tre.
? Qua nội dung, em hãy cho biết
để giảm thiên tai và phát triển
nông nghiệp, trong vùng đã có
những dự án gì?
Chuyển ý
? Dựa vào bảng 26.2 hãy nhận
xét sự tăng trưởng giá trị sản
xuất công nghiệp ở duyên hải
Nam Trung Bộ so với cả nước?
? Qua hình 26.1 em nhận xét cơ
cấu ngành CN trong vùng?
? Cho biết sự phát triển và phân
bố của công nghiệp cơ khí và
công chế biến lương thực, thực
phẩm của vùng?
Chuyển ý
? Dựa vào TT SGK cho biết các
dịch vụ phát triển của vùng?
Giải thích ?
? xác định trên lược đồ xem
vùng có những địa điểm du lịch
nổi tiếng nào?
? Em có suy nghĩ gì đối với các
di sản của vùng?
→ Liên hệ giáo dục
GV mở rộng về di tích Mỹ Sơn
và phố cổ Hội An
Chuyển ý mục V
? Xác định trên lược đồ vị trí của
- Nguyên nhân: diện tích đồng bằng hẹp, đất xấu, thiếu nước và thường xuyên bị bão lụt vào mùa mưa
- Ít mưa
- Biển có nhiều bãi tôm bãi cá, vùng biển ngoài khơi có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là điểm trú ngụ tàu thuyền, chắn sóng ven bờ cho thủy sản phát triển; dân cư có truyền thống, kinh nghiệm trong nghề,…
- HS xác định
- Nước mắm, khô, mắm,…
- Trồng rừng phòng hộ, xây dựng hệ thống hồ chứa nước
- Qua các năm CN vùng duyên hải và cả nước đều tăng Nhưng vùng duyên hải thấp hơn đến 18 lần so với cả nước
- Cơ cấu đa dạng: Cơ khí, lâm sản, tiêu dùng, khai thác khoáng sản
- Công nghiệp cơ khí tập trung ở
Đà Nẵng, Quy Nhơn
- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm tập trung chủ yếu ở: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang
- Dịch vụ: giao thông trung chuyển B-N, hải cảng: xuất nhập khẩu trong vùng và Tây Nguyên
- Du lịch: nhiều bãi tắm (Non Nước, Nha Trang, Mũi Né; di sản văn hóa: phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn,vv
- Trả lời theo suy nghĩ
- Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi,
10’
5’
5’
so với cả nước
- Bên cạnh, nghề muối và chế biến thủy sản khá phát triển
2 Công Nghiệp:
- Sản lượng công nghiệp trong vùng còn thấp nhưng qua các năm đều tăng
- Cơ cấu đa dạng gồm: cơ khí, chế biến lâm sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng và khai thác khoáng sản
- Công nghiệp cơ khí tập trung ở Đà Nẵng, Quy Nhơn
- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm tập trung chủ yếu ở: Đà Nẵng, Quy Nhơ, Nha Trang
3 Dịch vụ:
- Dịch vụ phát triển nhất trong vùng là GTVT và du lịch
- Nhiều cảng biển vừa là đầu mối giao thông vừa là
cơ sở xuất nhập khẩu quan trọng của vùng và Tây Nguyên
- Du lịch có những điểm
du lịch hấp dẫn:
+ Bãi biển Non Nước, Nha Trang, Mũi Né
+ Di sản: Mỹ Sơn, Hội An
V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG
Trang 3các thành phố: Đà Nẵng, Qui
Nhơn, Nha Trang .Vì sao các
thành phố này được coi là cửa
ngõ của Tây Nguyên?
? Xác định trên lược đồ cá tỉnh
thành thuộc vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung? Cho biết vai
trò?
Bình Định
- Nhiều tuyến đường giao thông
Đầu mối giao thông quan trọng của Tây Nguyên ra cảng biển
Hàng hóa trong và ngoài nước đều đi qua vùng này
- HS xác định: Huế, Đà Nẵng, Quãng Nam, Quãng Ngãi, Bình Định
- Có vai trò quan trọng không chỉ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ mà với cả bắc Trng Bộ
và Tây Nguyên:
+ Là cơ sở để nâng cao trình độ phát triển kinh tế của các vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên
+ Tác động mạnh đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tạy Nguyên
ĐIỂM MIỀN TRUNG:
1 Trung tâm kinh tế:
Trung tâm KT lớn nhất vùng là: Đà Nẵng, Qui Nhơn và Nha Trang
2 Vùng kinh tế trọng điểm:
- Vùng kinh tế trọng điểm: Huế, Đà Nẵng, Quãng Nam, Quãng Ngãi, Bình Định
- Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm:
+ Là cơ sở để nâng cao trình độ phát triển kinh tế của các vùng Bắc Trung
Bộ, Duyên hải Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên
+ Tác động mạnh đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng Bắc Trung
Bộ, Duyên hải Nam Trung
Bộ, Tạy Nguyên
4 CỦNG CỐ: 3’
1 Các trung tâm công nghiệp lớn ở duyên hải Nam Trung Bộ là:
A Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang B Đà Nẵng, Nha Trang, Phan Thiết
C Đà Nẵng, Quy Nhơn, Hội An D Đà Nẵng, quy Nhơn, Phan Thiết
2 Nhà máy lọc dầu số 1 đang được xây dựng ở tỉnh :
A Quảng Nam B Quảng Ngãi C Bình Định D Khánh Hòa
3 Cho biết tình hình phát triển nông nghiệp của vùng duyên hải Nam Trung Bộ Xác định trên lược đồ các bãi tôm bãi cá, các cơ sở sản xuất muối trong vùng
4 Nhận xét về sản lượng và cơ cấu công nghiệp trong vùng Xác định trên lược đồ nơi phân
bố của công nghiệp cơ khí và công chế biến lương thực, thực phẩm của vùng?
5 Xác định các trung tâm kinh tế và các tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
5 HƯỚNG DẪN VIỆC Ở NHÀ: 5’
- Học bài
- Hướng dẫn làm bài tập 2
+ Trục tung thể hiện diện tích nuôi tổng thuỷ sản
+ Trục hoành là các tỉnh
+ Tìm số diện tích nhỏ nhất và lớn nhất trong bảng (Nhỏ nhất: 1,3 ; Lớn nhất: 6,0)
Vậy: 1 ô trong tập tương ứng bao nhiêu nghìn ha là phù hợp? (1 ô 1 nghìn ha)
DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN NAM TRUNG BỘ ( 2002 )
Trang 4
*Nhận xét: Các tỉnh diện tích nuôi không đều.
+ Phát triển nhất là: Khánh Hoà; Quảng Nam; Bình Định
+ Chưa phát triển: Đà Nẳng
- Xem trước câu hỏi bài thực hành số 27 Trả lời trước câu hỏi bài tập 1 Cần nêu vị trí, các địa danh các cảng biển, nơi du lịch hoặc bãi tôm cá
- Xem bài tập 2: So sánh và giải thích sự chênh lệch về khai thác và nuôi thủy sản 2 vùng
- So sánh những điểm giống và khác nhau về tự nhiên, KTXH của 2 vùng BTB và duyên hải NTB
* NHẬN XÉT-RKN:
………
………
………