Tiết 27 Tuần 14 Soạn Tiết 27 Dạy Bài 25 VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế x[.]
Trang 1Tuần 14 Soạn:
Tiết 27 Dạy:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế
- xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên tự nhiên của vùng; những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế ư xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội : những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội đối với
sự phát triển kinh tế ư xã hội của vùng
2 Kỹ năng:
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ
- Phân tích số liệu thống kê, bản đồ tự nhiên để nhận biết đặc điểm tự nhiên, dân cư của vùng
3 Thái độ:
- Có ý thức trách nhiệm trong vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên đặc, phòng chống thiên tai
- Bảo vệ di sản văn hóa: Vườn quốc gia Núi Chúa
- Di sản văn hóa lịch sử: Phố Cổ Hội An, Thánh Địa Mĩ Sơn,vv
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên vùng duyên hải Nam Trung Bộ
- Bảng 25.1, 25.2 SGK (phóng to)
2 Học sinh:
- Đọc bài trước
- Atlat địa lí Việt Nam
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: 3’
- Em hãy trình bày tình hình phát triển nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ Xác định trên lược đồ các vùng trồng lúa, vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu bò?
- Em hãy cho biết tình hình phát triển công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ Xác định trên lược đồ các trung tâm công nghiệp của vùng Cho biết các ngành công nghiệp ở các trung tâm đó
3 Giới thiệu:
Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng hội nhập của nền văn hóa Việt và Chăm Có thể nói vùng này
là hình ảnh thu nhỏ của VN Trong vùng có những điều kiện tự nhiên và những khó khăn gì so với Bắc Trung Bộ, ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
GV treo lược đồ vùng Nam
Trung Bộ
? Quan sát lược đồ cho biết
giới hạn của vùng duyên hải
Nam Trung Bộ? (từ tỉnh nào
đến tỉnh nào?)
- Đọc tên các tỉnh và nêu diện
tích vùng?
→Nhận xét hình dạng của
vùng?
? Qua hình 25.1 em xác định vị
trí của vùng?
? Ngoài vùng đất liền, duyên
- Quan sát lược đồ
- Từ Đà Nẵng đến Bình Thuận
- DT: 44254 km2
- Hẹp chiều ngang
- Bắc:giáp Bắc Trung Bộ và Hạ Lào
- Tây: giápTây Nguyên
- Nam: giáp ĐNB
- Đông: giáp biển
- Quần đảo: Hoàng Sa (TP Đà
GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
1 Giới hạn:
Duyên hải Nam Trung
Bộ kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, hẹp chiều ngang
2 Vị trí:
- Bắc: giáp Bắc Trung Bộ
và Hạ Lào
- Tây: giáp Tây Nguyên
- Đông: giáp biển
- Nam: giáp Đông Nam Bộ
- Có nhiều đảo (Lý Sơn, Phú Quý); hai quần đảo
Trang 2hải Nam Trung Bộ còn có
những đảo và quần đảo nào?
Các đảo trực thuộc tỉnh, TP
nào?
? Với vị trí của phần đất liền và
các quần đảo, vùng có ý nghĩa
ra sao đối với kinh tế và an
ninh quốc phòng?
GV: Vùng này có tính chất
trung gian nối liền các vùng
phía bắc với các vùng phía
nam; nối liền giữa Tây Nguyên
với biển
Chuyển ý mục II.
? Quan sát lược đồ và hình
25.1 Kết hợp nội dung bài, em
nhận xét địa hình phía tây và
phía đông của vùng duyên hải
Nam Trung Bộ? Các đồng
bằng có liên tục không? vì sao?
? Đặc điểm bờ biển ra sao?
? Xác định trên lược đồ:
+ Các vịnh Dung Quất, Vân
Phong, Cam Ranh
+ Các bãi tắm và địa điểm du
lịch nổi tiếng
GV: Dung Quất là khu liên
hiệp hóa dầu đầu tiên ở Việt
Nam, tập trung nhiều ngành
công nghiệp qui mô lớn, gắn
với cảng biển nước sâu Dung
Quất, sân bay Chu Lai và đô
thi mới Vạn Tường là trung
tâm kinh tế của tỉnh Quãng
Ngãi trong vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung có ý nghĩa
quan trọng về quốc phòng
* Địa điểm du lịch nổi tiếng:
Đại Lãnh nơi đón bình minh
sớm nhất nước ta thuộc tỉnh
Phú Yên có một ngọn hải đăng
xưa và cao nhất ĐNA, cũng
chính là cực đông của nước ta
nơi gần hải phận quốc tế nhất
là nơi đầu tiên đón ánh mặt
trời
? Dựa vào lược đồ và kiến thức
thực tế cho biết điều kiện tự
nhiên và tài nguyên trong vùng
có những thuận lợi gì?
Nẵng), Trường Sa (Khánh Hòa), đảo Lý Sơn (Quãng Ngãi), Phú Qúy (Bình Thuận)
- Là cầu nối B-N, nối liền giữa Tây Nguyên và biển Thuận lợi giao lưu và trao đổi hàng hóa
- Phía tây: núi, gò đồi
- Phía đông: đồng bằng duyên hải hẹp bị chia cắt bởi nhiều dãy núi sát biển
- Bờ biển: khúc khuỷu nhiều vũng vịnh
- HS xác định
- HS khác nhận xét
- Biển có nhiều hải sản, nhiều vùng nước lợ nước mặn để nuôi trồng thủy sản; nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu, khai thác tổ chim yến,…
15’
Trường Sa, Hoàng Sa
- Ý nghĩa:
+ Là cầu nối B-N , nối liền giữa Tây Nguyên và biển
+ Thuận lợi giao lưu và trao đổi hàng hóa
+ Các đảo có giá trị về kinh tế và quốc phòng
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NHIÊN:
1 Đặc điểm:
- Các tỉnh đều có đồi núi ở phía tây, đồng bằng hẹp phía đông
- Bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh
2 Thuận lợi:
- Tiềm năng nổi bật là kinh
tế biển, nuôi trồng đánh bắt thủy sản, biển có nhiều hải sản, khai thác tổ chim yến, nhiều bãi biển đẹp phát triển du lịch, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu,…
Trang 3GV kết luận và nói thêm về
nghề khai thác tổ chim yến:
? Những khoáng sản chính
trong vùng? Xác định trên lược
đồ
? Bằng kiến thức thực tế em
hãy cho biết vùng này gặp
những khó khăn gì?
GV: Hiện tượng sa mạc hóa có
nguy cơ mở rộng ở các tỉnh
cực nam Trung Bộ như Ninh
Thuận, Bình Thuận Ước tính,
quá trình sa mạc hóa ở nước ta
mỗi năm làm mất đi hàng chục
ha đất nông nghiệp do ảnh
hưởng của cát bay, đất đai
thoái hóa,…
? Có những giải pháp nào ngăn
chặn hiện tượng trên?
? Là HS em sẽ làm gì để góp
phần hạn chế hiện tượng sa
mạc hóa?
→ Liên hệ giáo dục bảo vệ cây
xanh trong trường học, xung
quanh.
GV treo bảng 25.1
? Dựa vào bảng 25.1 nhận xét
về sự khác biệt trong phân bố
dân cư, dân tộc và hoạt động
kinh tế giữa đồng bằng ven
biển với vùng đồi núi phía tây?
? Dựa vào bảng 25.2 nhận xét
về tình hình dân cư xã hội ở
duyên hải Nam Trung Bộ so
với cả nước?
- Khoáng sản chính: cát thủy tinh, titan, vàng
- Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán ), sa mạc hóa
- Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, sa mạc hóa)
- Duyên hải NTB có 2 tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận khô hạn nhất nước, các chỉ số trung bình năm tại Phan Rang:
nhiệt độ 270C, lượng mưa: 925
mm, độ ẩm không khí 77%, số giờ nắng: 2500 – 3000 giờ, số ngày nắng: 325; nước ngầm = 1/3 so với trung bình cả nước
- Hiện tượng sa mạc hóa đang
có xu hướng mở rộng, ven biển Ninh thuận trải dài 105 km có địa hình chủ yếu là đồi cát, cồn cát đỏ Tại bình Thuận, địa hình đồi cát và cát ven biển chiếm hơn 18% diện tích toàn tỉnh ở huyện Bắc Bình các đồi cát và cồn cát có diện tích rất rộng với chiều dài khoảng 52km, chỗ rộng nhất 20km.→
bảo vệ rừng và phát triển rừng được coi là giải pháp bền vững nhất
- Trồng và bảo vệ cây xanh
- HS trả lời theo suy nghĩ
- HS quan sát bảng
- Dựa vào bảng trả lời 10’
- Khoáng sản chính: cát thủy tinh, titan, vàng
3 Khó khăn:
Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, sa mạc hóa)
III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
XÃ HỘI:
1 Đặc điểm:
Có sự khác biệt giữa phía đông và tây
a Vùng đồng bằng
duyên hải:
- Dân cư: Chủ yếu người kinh, số ít người chăm; mật
độ cao Tập trung ở thành phố và thị xã
- Hoạt động kinh tế: Công nghiệp, thương mại, du lịch, khai thác và nuôi thủy sản
b Đồi núi phía tây:
- Dân cư: Các dân tộc ít
Trang 4? Dân cư xã hội vùng duyên
hải NTB có thuận lợi, khó khăn
gì trong phát triển kinh tế?
? Em hãy xác định các bãi tắm
và địa điểm du lịch trong
vùng?
GV: Phố cổ Hội An
UNNESCO công nhận là di
sản văn hóa Thế Giới năm
1997 Nhà ở đây toàn bằng gỗ
quí, cột nhà chạm trỗ hoa văn
rất cầu kì, Hội An là một bản
tàng sống
- Thánh Địa Mĩ Sơn công nhận
di sản văn hóa thế giới năm
12/1999
? Em có thái độ như thế nào
đối với các di sản trong vùng?
→ Liên hệ giáo dục.
Y/C học sinh quan sát bảng
25.2
? Quan sát bảng 25.2 Em cho
biết tình hình dân cư, xã hội
trong vùng có những khó khăn
gì ?
GD: Tuy sống trong vùng còn
nhiều khó khăn về tự nhiên và
xã hội nhưng người dân ở đây
có đức tính cần cù lao động,
kiên cường trong đấu tranh
chống ngoại xâm, giàu kinh
nghiệm trong phòng chống
thiên tai, khai thác tài nguyên
biển
→ Liên hệ giáo dục.
- Còn nhiều khó khăn: Các chỉ tiêu đều còn thấp so với cả nước, ngoại trừ người lớn biết chữ và tỉ lệ dân thành thị cao hơn cả nước
- Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm
- Nhiều địa điểm du lịch: Hội An; Mỹ Sơn
- Bãi: Non Nước, Sa Quỳnh, Qui Nhơn, Đại Lãnh, Nha Trang, Mũi Né,
- Vườn quốc gia: Núi Chúa,
- Di sản văn hóa lịch sử : Phố
Cổ Hội An, Thánh Địa Mĩ Sơn,vv
- Trả lời theo suy nghĩ
- HS quan sát bảng 25.2
- Đời sống một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn: Tỉ lệ hộ nghèo cao, thu nhập bình quân đầu người một tháng thấp
người; mật độ thấp, tỉ lệ hộ nghèo khá cao
- Hoạt động kinh tế: Nuôi gia súc lớn (bò đàn); Nghề rừng, trồng cây công nghiệp
2 Thuận lợi :
- Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm
- Nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng: Phố cổ Hội An; di tích Mỹ Sơn
3 Khó khăn:
Đời sống một bộ phận dân
cư còn nhiều khó khăn
4 CỦNG CỐ: 3’
1 Xác định vị trí địa lí vùng duyên hải nam Trung Bộ trên lược đồ? Ý nghĩa của vị trí địa lí.
2 Chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn cả nước là:
A mật độ dân số B GDP/người
Trang 5C tỉ lệ hộ nghèo D tuổi thọ trung bình.
3 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thuận lợi và khó khăn gì?
3 Phân bố dân cư ở vùng duyên hải NTB có đặc điểm như thế nào? Tại sao phải đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở vùng núi phía tây?
5 HƯỚNG DẪN VIỆC Ở NHÀ: 4’
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem trước nội dung bài 26
+ Nhận xét bảng 26.1.Trả lời các câu hỏi SGK trang 85
+ Quan sát hình 26.1 xác định các thành phố lớn và hiểu vì sao những thành phố này gọi là cửa ngõ của Tây Nguyên
+ Xem bảng 26.2 ( 97 ) Nhận xét sự tăng trưởng CN của vùng so với cả nước
+ Vẽ biểu đồ cột bài tập 2
* NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………