Tuần 1 Tuần 36 Ngày soạn Tiết 49 Ngày dạy Bài 41 MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của miền Đây là miền địa đầu Tổ quốc, tiếp giáp với[.]
Trang 1Tuần 36 Ngày soạn:
Tiết 49 Ngày dạy:
Bài
41 :
MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của miền Đây là miền địa đầu Tổ quốc, tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới phía Nam Trung Quốc
- Nắm được các đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí tự nhiên của miền:
+ Có một mùa đông lạnh, kéo dài nhất toàn quốc
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với các dãy núi cánh cung
+ Tài nguyên phong phú, đa dạng, đang được khai thác mạnh
- Ôn tập một số kiến thức đã học về hoàn lưu gió mùa, cấu trúc địa hình (tự nhiên, nhân tạo)
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lát cắt địa lí, bảng số liệu thống kê
- Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
3 Thái độ:
- Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh hoc, bảo vệ di sản thiên nhiên thế giới
II Chuẩn bị của GV và HS:
* GV: - Bản đồ tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
- Tranh ảnh , tư liệu về Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, một số VQG và các HST quí hiếm
* HS: Atlat – Địa lí Việt Nam.
III Tiến trình day học:
1 Kiểm tra: Không
2 Giảng bài mới:
* Giới thiệu: (1’)Thiên nhiên nước ta rất đa dạng, phức tạp có sự phân hóa rõ rệt
theo lãnh thổ Do đó hình thành nên ba miền địa lí tự nhiên khác nhau Mỗi miền có những nét nổi bật về cảnh quan tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của cả nước Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu miền địa lí đầu tiên là miền Bắc và Đông Bắc – Bắc Bộ
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung
Hoạt động1: Tìm hiểu vị trí,
phạm vi lãnh thổ miền
Treo bản đồ tự nhiên miền Bắc
và ĐBBB yêu cầu hs quan sát
? Xác định trên bản đồ vị trí giới
hạn của miền Bắc và ĐB Bắc Bộ
? Ý nghĩa của vị trí địa lí?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc đểm
nổi bật của khí hậu miên
Yêu cầu HS theo dõi TT SGK
- Cá nhân:
HS quan sát bản đồ Xác định trên bản đồ Nằm sát chí tuyến bắc Chịu ảnh hưởng gió mùa
- Cả lớp:
1 Vị trí và phạm vi lãnh thổ: (5’)
Bao gồm khu đồi núi
tả ngạn sông Hồng và khu vực đồng bằng bắc
Bộ
2 Tính chất nhiệt đới
bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất
Trang 2mục 2.
? Cho biết đặc điểm nổi bật về
khí hậu của miền ?
? Ảnh hưởng của khí hậu lạnh
tới sản xuất nông nghiệp và đời
sống con người
? Vì sao tính chất nhiệt đới của
miền bị giảm sút mạnh mẽ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc
điểm địa hình của miền:
Yêu cầu HS quan sát + hình
41.1 sách giáo khoa
? Cho biết các dạng địa hình của
miền Bắc ĐB – BB ?
Dạng địa hình nào chiếm diện
tích lớn nhất ?
? Quan sát lát cắt địa hình (H
41.2) nhận xét hướng nghiên của
địa hình?
GV chuẩn xác kiến thức
? Chỉ trên bản đồ các sông lớn
của miền
? Phân tích ảnh hưởng của địa
hình, khí hậu tới hệ thống sông
ngòi của miền ?
? Để phòng chống lũ lụt ở ĐB
sông Hồng nhân dân ta đã làm gì
?
HS đọc sách giáo khoa
Mùa đông lạnh kéo dài,
Thuận lợi: trồng được rau vụ đông, cây ôn đới, cận nhiệt
Khó khăn: rét giá, hạn hán ảnh hưởng đến sinh hoạt sản xuất
+ Vị trí địa lí + Chịu ảnh hưởng trực tiếp gió mùa đông bắc
+ Địa hình đồi núi thấp, dãy núi hình cánh cung
mở rộng phía bắc đón gió ĐB tràn sâu vào
miền
- Cá nhân:
HS quan sát bản đồ +
kênh hình Xác định trên bản đồ:
- Sơn nguyên đá vôi
- Núi cánh cung.
- ĐB sông Hồng
- Núi, Sơn nguyên (diên tích lớn nhất)
HS đọc lát cắt trả lời : Hướng TB – ĐN
HS chỉ trên bản đồ:
sông Hồng, sông Thái Bình
+ Địa hình hướng TB –
ĐN, vòng cung
hướng chảy của sông:
TB – ĐN , vòng cung + Mùa nước sông theo mùa khí hậu
Đắp đê tạo ô trũng chia cắt bề mặt địa hình đb, xây hồ chứa nước, trồng
cả nước: (10’)
- Mùa đông lạnh, kéo
dài nhất cả nước
- Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, có mưa ngâu
3 Địa hình phần lớn
là đồi núi thấp với nhiều cánh cung núi
mở rộng về phía Bắc
và qui tụ ở Tam Đảo: (10’)
- Địa hình đồi núi thấp
là chủ yếu, nhiều cánh cung mở rộng về phía Bắc
- Đồng bằng sông Hồng
- Đảo, quần đảo, vịnh Bắc Bộ
Trang 3Hoạt động 4: Tìm hiểu tài
nguyên của miền
+ GV chia lớp thành 4 nhóm.
Nhóm 1, 3 thảo luận câu 1;
nhóm 2, 4 thảo luận câu 2
Nội dung:
1) Cho biết miền Bắc và Đông
Bắc có những tài nguyên gì? Giá
trị kinh tế ?
Giới thiệu tranh: cảnh đẹp, bãi
tắm,…Tích hợp giáo dục bảo
vệ di sản thiên nhiên (Vịnh Hạ
Long)
2) Vấn đề gì được đặt ra khi khai
thác tài nguyên, phát triển kinh
tế bền vững trong miền?
* Sau khi đại diện nhóm trình
bày kêt quả, GV yêu cầu các
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV chuẩn xác kiến thức
? Nêu những khó khăn do thiên
nhiên gây ra ở miền này?
rừng nạo vét sông
Thảo luận nhóm:
Thời gian: 3’
Nhóm 1:
- Khoáng sản : than, apatit, thiếc, khí đốt
- Thủy điện
- Cảnh đẹp nổi tiếng :vịnh Hạ Long, bải tắm Trà Cổ,
Phát triển nhiều ngành kinh tế
+ Nhóm 3: nhận xét, bổ sung
+ Nhóm 2: trả lời:
Khai thác phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí có kế hoạch,
sử dụng tiết kiệm
+ Nhóm 4: nhận xét bổ sung
HS ghi bài:
- Sương muối, sương giá, lũ lụt, hạn hán,…
- Tài nguyên bị khai thác nhiều
4 Tài nguyên phong phú đa dạng và nhiều thắng cảnh đang đươc khai thác mạnh mẽ: (8’)
- Miền giàu tài
nguyên nhất cả nước, phong phú đa dạng
- Nhiều cảnh đẹp nổi tiếng: vịnh Hạ Long,
hồ ba Bể,
* Những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền: (5’)
- Sương muối, sương giá, lũ lụt, hạn hán,…
- Tài nguyên bị khai thác nhiều: khai thác phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường, khai thác hợp
lí có kế hoạch, sử dụng tiết kiệm
3 Củng cố: 3’
- Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và ĐB – Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?
- Nêu một số việc cần làm để bảo vệ tài nguyên môi trường tự nhiên trong miền
4 Dặn dò: 3’
- Học bài thuộc trả lời câu 1, 2 SGK
- Chuẩn bị bài 42: miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Xác định VTĐL miền trên lược đồ
+ Tại sao nói đây là miền có địa hình cao nhất VN
Trang 4+ Địa hình ảnh hưởng đến khí hậu, sinh vật như thế nào ? + Hãy giải thích tại sao miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?
IV.Nhận xét – Rút kinh nghiệm:
………
………
………