Tuần 28 Ngày soạn Tiết 56 Ngày dạy Bài CHẤT BÉO I Mục tiêu 1 Kiến thức Nắm được định nghĩa chất béo Nắm được trạng thái tự nhiên, tính chất lí học, hóa học và ứng dụng của chất béo Viết được CTPT của[.]
Trang 1Tuần: 28 Ngày soạn:
Tiết: 56 Ngày dạy:
Bài CHẤT BÉO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa chất béo
- Nắm được trạng thái tự nhiên, tính chất lí học, hóa học và ứng dụng của chất béo
- Viết được CTPT của glixerol, công thức tống quát của chất béo
2 Về năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
3 Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên :
Tranh vẽ một số loại thức ăn, trong đó có loại chứa nhiều chất béo (đậu, lạc, bơ …)
Dầi ăn, xăng, H2O
Ống nghiệm
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động 1 : Khởi động
a Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chất béo
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài mới,
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
Trang 2Chất béo là một thành phần quan trọng trong
bữa ăn hàng ngày của chúng ta Vậy chất béo là gì?
Thành phần và tính chất của nó như thế nào?
Hoạt động 2:
Nghiên cứu kiến thức mới:
a Mục tiêu:
- Khái niệm về chất béo.
- Thành phần và tính chất của chất béo
- Công thức của glyxêrol và của chất béo
b Nội dung:Trực quan, hỏi đáp, thí nghiệm nghiên cứu, làm việc nhóm
c Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của
giáo viên
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh, phát triển năng lực phát hiện vấn đề, giải
quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học
I Tìm hiểu nguồn gốc chất béo (4’)
- Cho hs quan sát tranh
vẽ một số loại thức ăn
? Những loại thực phẩm
nào chứa nhiều chất
béo?
? Chất béo có ở đâu?
? Trong động vật chất
béo tập trung ở đâu?
Trong thực vật chất béo
tập trung ở đâu?
HS: Quan sát tranh vẽ
HS: Phân thành nhóm chứa nhiều, chứa ít và trả lời
HS: Trong cơ thể động vật và thực vật
HS: trong động vật ở
mô mỡ, trong thực vật:
củ, quả
I Chất béo có ở đâu?
Trong cơ thể động vật chất béo tập trung nhiều ở mô mỡ, trong thực vật chất béo tập trung nhiều ở quả và hạt
II Tìm hiểu có những tính chất vật lí quan trọng của chất béo (5’)
? Chất béo có những tính
chất vật lí quan trọng
nào?
- GV làm TN minh họa:
+ Cho dầu ăn vào ống
nước
HS: Dựa trên thực tiễn nêu tính chất vật lí
HS: Quan sát hiện tượng khi cho dầu ăn vào nước vào xăng
II Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào?
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan
Trang 3+ Cho dầu ăn vào xăng
- Gọi hs nêu nhận xét
- Gọi hs rút ra tính chất
vật lí
HS: Dầu ăn không tan nổi trên mặt nước tan được trong xăng
HS: nêu tính chất vật lí
được trong, xăng, dầu hỏa…
III Tìm hiểu thành phần và cấu tạo của chất béo (7’)
- GV viết CTCT của
glyxerol lên bảng, yêu
cầu hs nhận xét đặc điểm
cấu tạo của glyxerol
Giống và khác nhau như
thế nào với rượu etylic
- GV viết CTCT thu gọn
của một số axit
C17H35COOH,
C17H33COOH,
C15H31COOH (ax
Stearic, ax oleic, ax
panmitic)
- Yêu cầu hs nhận xét
đặc điểm cấu tạo của các
axit này giống và khác
nhau như thế nào với
axit axetic
HS: Viết CTCT và so sánh với rượu:
Giống : có nhóm OH
Khác : nhóm C3H5 và
số nhóm OH
HS: Quan sát các CTCT và tên gọi
HS: Nêu điểm giống có nhóm COOH Khác số nhóm COOH
III Chất béo có thành phần
và cấu tạo như thế nào?
Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo và có công thức chung là (R – COO)3C3H5
IV Tìm hiểu tính hóa học quan trọng của chất béo (10’)
- Y/c HS trả lời các câu
hỏi :
? Glixerol có phản ứng
với các axit này không?
Nếu có tạo thành hợp
chất gì?
? Hợp chất này có cấu
tạo tương tự như hợp
chất nào đã biết?
- GV nhận xét và kết
luận thành phần và cấu
- HS thảo luận theo bàn, đại diện trả lời:
glixerol có phản ứng với axit axetic tạo thành este
IV Chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1 Phản ứng thủy phân trong môi trường axit :
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
tOax
C3H5(OH)3 + 3RCOOH
Glixerol axit béo
2 Phản ứng xà phòng hóa (thủy phân trong môi trường
Trang 4tạo của chất béo.
- GV giới thiệu TN thủy
phân chất béo trong môi
trường axit
- GV viết PTHH
- GV Đun nóng chất béo
với dd kiềm, chất béo
cũng bị thủy phân nhưng
tạo ra glixerol và muối
của các axit béo
- GV giới thiệu PTHH,
xác định muối tạo thành
là thành phần chính của
xà phòng phản ứng xà
phòng hóa
? Phản ứng xà phòng hóa
là gì?
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm
kiềm) (RCOO)3C3H5 + 3NaOH
tO C3H5(OH)3+ 3RCOONa
Tp chính của xà phòng
V Tìm hiểu ứng dụng của chất béo (5’)
? Hãy cho vai trò của
chất béo đối với cơ thể
người và động vật?
- GV: Khi bị oxi hóa
chất béo cung cấp năng
lượng nhiều hơn chất
đạm và bột Yêu cầu hs
quan sát hình 5.8/146
? Dựa vào tính chất hóa
học, chất béo có ứng
dụng để làm gì?
? Chất béo để lâu trong
không khí sẻ như thế
nào?
? Nguyên nhân dẫn đến
tình trạng đó?
? Trong thực tế em có
HS: Là thức ăn cho người và động vật
HS: Lắng nghe và quan sát tranh hình 5.8
HS: Để điều chế xà phòng và glixerol
HS: Để lâu sẽ bị hôi thiu
HS:Do vi khuẩn, tác dụng với hơi nước…
HS: Để ở tủ lạnh, đun chất béo với một ít
V Chất béo có ứng dụng gì?
- Chất béo là một thành phần
cơ bản trong thức ăn của người và động vật
- Trong công nghiệp, dùng để điều chế glixerol và xà phòng
- Cách bảo quản: để chất béo
ở nhiệt độ thấp, cho vào chất béo 1 ít chất chống oxi hóa, đun chất béo với 1 ít muối ăn
Trang 5cách bảo quản nào? muối ăn …
Hoạt động 3 : Luyện tập (9’)
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh
- Yêu cầu hs hoàn thành sơ đồ nd bài
học :
Chất béo (thành phần, cấu tạo, công thức
chung)
Gồm những loại nào, có ở đâu
TCHH quan trọng – PTHH
Ứng dụng
- Y/C HS làm BT 1,2,3/147-SGK ( ghi
trên bảng phụ)
- HS hoàn thành sơ đồ trên bảng con (theo nhóm)
- BT 1, 3 : HS trả lời qua thẻ trắc nghiệm
- BT 2 : HS trả lời cá nhân
IV Hướng dẫn về nhà : (5’)
- Về nhà học bài, rèn luyện cách viết PTHH thủy phân chất béo trong dd kiềm và trong dd axit
Làm bài tập 4/147
BT: Tương tự chất béo, êtylaxêtát cũng có phản ứng thuỷ phân trong dung dịch axít
và dung dịch kiềm Hãy viết PTHH xảy ra khi đun nóng chất béo và êtylaxêtát trong dung dịch KOH
Đáp án: (RCOO)3C3H5 + KOH t0 RCOOK + C3H5(OH)3,
CH3COOC2H5 + KOH t0 CH3COOK + C2H5OH,
- Xem bài mới: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic, chất béo
- Học ôn các bài : Rượu etylic, axit axetic, chất béo
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………