Ngày dạy KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ NƠI CHỐN THÂN QUEN TUẦN 16 BÀI 3 CON ĐƯỜNG LÀNG (Tiết 151+ 152) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thù Chia sẻ được với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài đọc Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng đều có vẻ đẹp riêng Ai đi xa cũng nhớ về con đường mình luôn gắn bó Bước đầu có thể đóng vai hướng.
Trang 1Ngày d y: ạ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: NƠI CHỐN THÂN QUEN TUẦN: 16 - BÀI 3: CON ĐƯỜNG LÀNG (Tiết 151+ 152)-
- Bước đầu có thể đóng vai hướng dẫn viên và giới thiệu về con đường nơi mình ở
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động giữ sạch môi trường
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của quê hương
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ cảnh quang môi trường xung quanh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Khởi động ( * Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, đàm thoại
Trang 2- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp vềcon đường quen thuộc của mình.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minhhọa (cảnh vật, vẻ đẹp của cảnh vật) vàtên bài học để phán đoán nội dung
- GV giới thiệu bài mới: Con đường màcác em đi học hàng ngày rồi sẽ trởthành ký ức Khi lớn lên, các em sẽ còn
đi trên rất nhiều những con đường khác,mỗi con đường lại có những vẻ đẹp và
kỷ niệm riêng Nhưng con đường lànggắn với kỷ niệm sẽ còn theo các emmãi Để hiểu hơn vẻ đẹp của những conđường làng ở Việt Nam, chúng ta cùng
đi vào bài học hôm nay: Con đường làng.
- GV ghi tên bài đọc mới Con đường làng lên bảng
- HS hoạt động nhóm đôi,chia sẻ với bạn về conđường quen thuộc của bảnthân
- 1 – 2 HS chia sẻ trướclớp Các HS còn lại lắngnghe
- HS quan sát tranh, phánđoán nội dung
Trang 3Bước 2: Hoạt động nhóm và hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu,đoạn, bài thơ trong nhóm nhỏ và trướclớp
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc trong nhóm vàtrước lớp
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giảithích nghĩa của một số từ khó:
+ mơ màng: thấy phảng phất, không rõ
ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay tựanhư mơ ngủ
+ lừng lựng: rất tròn, đẹp.
+ vắt vẻo: ở trên cao nhưng không có
chỗ dựa vững chắc
+ rợp: có nhiều bóng mát.
+ thiết tha: có tình cảm thắm thiết làm
cho gắn bó hết lòng, luôn luôn nghĩđến, quan tâm đến
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc,thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời câuhỏi trong SGK:
+ Câu 1: Vào mỗi buổi trong ngày, con
- HS thực hiện yêu cầu vàlắng nghe GV hướng dẫn
- HS đọc thầm lại bài đọc,thảo luận theo nhóm nhỏ
để trả lời câu hỏi trongSGK:
+ Câu 1: Vào buổi sớm,con đường có sương mơmàng, long lanh trên ngọn
cỏ Vào buổi trưa, conđường có gió thổi thơm.Vào buổi chiều, đứng ởcon đường làng có thể
Trang 4GV khuyến khích HS trả lời theo ý kiến
cá nhân
+ Câu 3: Trong khổ thơ thứ ba, tiếngcuối các dòng thơ nào có vần giốngnhau?
+ Câu 4: Câu thơ nào thể hiện tình cảmcủa tác giả với con đường làng?
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc:
Vào mỗi buổi trong ngày, con đường
nhìn thấy hoàng hôn tím,
có đàn trâu về lững thững.Vào buổi tối, trên đường
có bóng trăng soi, có bóngcủa ngọn tre già
+ Câu 2: HS tự trả lờitheo ý kiến cá nhân
+ Câu 3: Trong khổ thơthứ ba, tiếng cuối cácdòng thơ thứ hai và thứ ba
- HS nêu nội dung bài đọc
Trang 5làng đều có vẻ đẹp riêng Ai đi xa cũng nhớ về con đường mình luôn gắn bó.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên hệ
bản thân: Yêu quý và giữ gìn vẻ đẹp của con đường thân quen.
theo ý hiểu
- HS liên hệ bản thân
Luyện đọc lại Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài dựavào nội dung bài đọc đã được HS rút ra
- GV đọc mẫu lại 2 khổ thơ đầu
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhómnhỏ và trước lớp 2 khổ thơ đầu
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu học thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích
Bước 4: Hoạt động cả lớp
GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2khổ thơ mà HS thích, tổ chức trò chơi,xóa từ, đoán từ để HS dễ nhớ hơn
- GV nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc trongnhóm nhỏ và trước lớp
- HS học thuộc lòng 2 khổthơ mình thích và đọctrước lớp
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tự
- 1 HS đọc to và xác địnhyêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo – Con đường mong ước.
Trang 6hoàn thành các câu gợi ý thể hiện mongước của mình (GV khích lệ HS nêu suynghĩ, mong muốn của bản thân, không
- Một số HS trình bàytrước lớp
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
Trang 7Ngày d y: ạ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: NƠI CHỐN THÂN QUEN TUẦN: 16 - BÀI 3: CON ĐƯỜNG LÀNG (Tiết 153)
VIẾT CHỮ HOA R
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- Viết đúng kiểu chữ hoa R và câu ứng dụng
- Lắng nghe và nhận xét lời của bạn.
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động giữ sạch môi trường
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của quê hương
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ cảnh quang môi trường xung quanh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Tên, thời lượng, mục
tiêu hoạt động Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm
Trang 8- Tiếng rừng bắt đầu bằng âm gì?
- Vậy hôm nay chúng ta luyện viết
ân R cho đẹp nhé
GV ghi tựa bài
- Bắt đầu bằng âm R
* Cách thực hiện
Luyện viết chữ R Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu
chữ R hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ R
hoa GV viết mẫu và nêu quy trình
Lia bút đến điểm giao nhaugiữa ĐK ngang 3 và ĐK dọc
2, viết nét cong trái liềnmạch với nét cong phải, nétthắt, nét móc ngươc phải và
- HS quan sát GVhướng dẫn
Trang 9dừng bút phía dưới ĐKngang 2, trước ĐK dọc 4.
Lưu ý: Lưng của nét cong trái
tiếp xúc với ĐK dọc 1 Lưngcủa nét cong phải (trên nétthắt) tiếp xúc với ĐK dọc 3
Nét thắt nằm phía trên ĐKngang 2 và cắt ngang nétmóc ngược trái
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ R hoa
vào bảng con, sau đó tô và viết chữ
R hoa vào VTV.
- HS viết chữ R hoa
vào bảng con, sau đó
tô và viết chữ R hoa
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS đọc
và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
Rừng vàng biển bạc Rừng vàng biển bạc (hay Bể bạc rừng vàng, Rừng vàng bể bạc) để chỉ tài
nguyên phong phú giàu có
- GV nhắc lại quy trình viết chữ R hoa và cách nối từ chữ R hoa sang chữ ư.
- GV viết mẫu chữ Rừng.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Rừng và câu ứng dụng Rừng vàng biển bạc
vào VTV
- HS đọc và tìm hiểunghĩa của câu ứng
dụng Rừng vàng biển bạc.
- HS lắng nghe
- HS quan sát GVviết mẫu
- HS viết chữ Rừng
và câu ứng dụng
Rừng vàng biển bạc
Trang 10viết và hiểu câu ca
dao : “Ruộng vườn
Ruộng vườn mặc sức chim bay Biển hồ lai láng, cá bầy đua bơi
Ca dao
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ R hoa, chữ Ruộng và câu ca dao vào VTV
- HS đọc và tìm hiểunghĩa bài ca dao
- HS viết chữ R hoa, chữ Ruộng và câu ca
dao vào VTV
Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu :
Giúp học sinh biết
đánh giá bài viết của
Trang 11Ngày d y: ạ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: NƠI CHỐN THÂN QUEN TUẦN: 16 - BÀI 3: CON ĐƯỜNG LÀNG (Tiết 154)
- Nhận diện và sử dụng được từ ngữ chỉ sự vật (cây cối), dấu phẩy
- Hoàn thành được các câu nói về con đường em mơ ước
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động giữ sạch môi trường
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của quê hương
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ cảnh quang môi trường xung quanh
- HS mang tới lớp ảnh con đường nơi em ở/ con đường quen thuộc với em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 12- kể ra những cây cối gặp trênđường đi
- GV chốt ý ghi tựa bài
- Học sinh chia sẽ trong nhóm
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác địnhyêu cầu của BT 3a
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm,tìm từ ngữ chỉ cây cối có trong đoạnthơ
na, chuối, tre.
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
Trang 13Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS xác định yêucầu của BT 3b
- HS làm việc nhóm
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét
- HS lắng nghe GV hướng dẫn,xác định yêu cầu BT 4
- HS thảo luận nhóm:
a Đoạn văn có 3 câu
b Câu thứ ba có dấu phẩy
c Đặt dấu phẩy:
Xoài thanh ca, xoàitượng, xoài cát đều ngon.Vườn nhà ngoại trồng cây thuốc, cây cảnh, cây ăn trái
VẬN * Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát nhận xét, đánh giá.
Trang 14Đóng vai hướng dẫn viên, giới thiệu về con đường nơi em ở theo gợi ý: tên, cảnh vật, hoạt động,…
- GV hướng dẫn những nội dung cóthể giới thiệu:
+ Tên con đường
+ Cảnh vật, hoạt động trên đường
và hai bên đường
+…
Bước 2: Hoạt động theo cặp
- GV yêu cầu HS luyện tập theocặp
Trang 15Ngày d y: ạ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: NƠI CHỐN THÂN QUEN TUẦN: 16 - BÀI 4: BÊN CỬA SỔ (Tiết 155)
đẹp Đây cũng là nơi bà thường đọc truyện cho Hà nghe
- Chia sẻ được một bài đã đọc về nơi thân quen, gắn bó
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động giữ sạch môi trường
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp nơi mình ở
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ cảnh quang môi trường xung quanh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Tên, thời
lượng, mục
Trang 16Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhómđôi, chia sẻ với bạn những cảnh vật
em nhìn thấy qua khung cửa nhàmình: bầu trời, cây cối,…
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợpvới quan sát tranh minh họa để phánđoán nội dung bài đọc: cảnh vật,người,…
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bàiđọc lên bảng: Cũng có một khung cửavới bầu trời, vườn cây, với những chúchim vàng anh líu lo Đó là khung cửa
sổ của bạn Hà trong bài đọc Bên cửa
sổ Nhìn qua khung cửa sổ ấy có gì
thú vị, chúng ta cùng đi vào bài hôm
nay: Bên cửa sổ.
- HS hoạt động nhóm đôi,chia sẻ với bạn
- HS đọc tên bài kết hợp vớiquan sát tranh, phán đoánnội dung bài đọc
Trang 17Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữnghĩa,
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, giọng nhẹ nhàng,chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữchỉ màu sắc, âm thanh, hoạt động, câucảm đọc giọng thiết tha
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện một
số từ khó: chuỗi vàng lọc nắng, chao
đi, rọi,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
và luyện đọc một số câu dài: Lát sau,/
đàn chim chao cánh bay đi/ nhưng tiếng hót như đọng mãi/ giữa bầu trời ngoài cửa sổ.//; Còn về đêm,/ trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây/ trên bầu trời ngoài cửa sổ,/ lúc thì như chiếc đèn lồng/ thả ánh sáng xuống đầu sân.//;…
Trang 18có hình dạng gần giống nhau, xâu
thành dây), chao (nghiêng nhanh từ
bên này sang bên kia và ngược lại),
Bước 2: Hoạt động cá nhân và nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bàiđọc, thảo luận theo nhóm để trả lờicâu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Tiếng hót của chim vàng anhđược tả bằng từ ngữ nào?
+ Câu 2: Về đêm, trăng được so sánhvới gì?
+ Câu 3: Những câu văn nào thể hiệntình cảm của Hà với khung cửa sổ?
- HS đọc thầm lại bài, thảoluận nhóm để trả lời câu hỏi+ Câu 1: Tiếng hót của chimvàng anh được miêu tả bằng
những từ ngữ: những chuỗi vàng lọc nắng, đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.
+ Câu 2: Về đêm, trăng
được so sánh với chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ.
+ Câu 3: Những câu văn thểhiện tình cảm của Hà vớikhung cửa sổ: “Ôi! Khungcửa sổ nhỏ! Hà yêu nó quá!
Trang 19Câu 4: Vì sao Hà thích ngồi bên cửa
- HS nêu nội dung bài đọc:
Bên khung cửa sổ nhà mình, Hà thấy được nhiều
âm thanh và cảnh đẹp Đây cũng là nơi bà thường đọc truyện cho Hà nghe.
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của
em về nội dung bài Từ đó, bước đầuxác định giọng đọc toàn bài và một số
Trang 20- GV mời một vài HS khá, giỏi đọc cảbài.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….
………
……….
Trang 21Ngày d y: ạ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: NƠI CHỐN THÂN QUEN TUẦN: 16 - BÀI 4: BÊN CỬA SỔ (Tiết 156)
NGHE - VIẾT: BÊN CỬA SỔ
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động giữ sạch môi trường
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp nơi mình ở
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ cảnh quang môi trường xung quanh
Trang 22viết tên địa lí
- Cho HS hoạt động theo cặp, nói vớibạn về tên một số nơi có cảnh đẹp
- GV giới thiệu cách viết như thế nào?
GV giới thiệu bài mới ghi tựa
- HS hoạt động theo cặp, nóivới bạn về một nơi mà mìnhbiết
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lờicâu hỏi về nội dung
- GV yêu cầu HS đánh vần một số tiếng/
từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc
do ảnh hưởng của phương ngữ, VD: dát vàng, chuỗi, lọc, hoặc do ngữ nghĩa, VD: dát, giữa.
- GV đọc đoạn văn từ đầu đến với Hà,
đọc từng cụm từ để HS viết vào VBT
(GV hướng dẫn HS: đầu dòng lùi vàomột ô khi bắt đầu viết đoạn văn Viếtdấu chấm cuối câu Không bắt buộc HSviết những chữ hoa chưa học)
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạnbên cạnh, nghe GV đọc lại bài viết, giúpbạn soát lỗi
- GV yêu cầu HS nghe bạn và GV nhậnxét một số bài viết
- HS đổi vở, nghe GV soátlỗi
Trang 23Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3,nói với bạn tên 2 – 3 đường phố hoặclàng xã mà em biết
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết tên 2 – 3 đườngphố hoặc làng xã vào VBT
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS thực hiện BT trong
- Nêu yêu cầu BT2
- HS thảo luận nhóm
- Hs làm vào VBT
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm, nêu tênmột số đường phố hoặc làngxã
- HS viết tên đường phố hoặclàng xã vào VBT
- HS lắng nghe GV nhận xét
- HS đọc và xác định yêu cầucủa BT 2c
- HS thực hiện BT trongnhóm nhỏ: