Ví dụ, thương hiệu hon da, kia morning, samsung, … ❖ Do tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình và của đối tác Tận dụng nguồn lực hữu hạn của quốc gia mình để sản xuất ra hàng hoá mà có hiệ
Trang 1Đề cương nghiệp vụ ngoại thương
_o0o _
Câu 1:Trình bày một số lý do dẫn đến hoạt động nghiệp vụ ngoại thương?
❖ Do nhu cầu mở rộng thị trường
Hầu hết hàng hoá của các quốc gia hiện nay sản xuất ra là để bán và chủ yếu xuất khẩu ra các nước trên thế giới nhằm thu ngoại tệ cho nước mình Do đó việc tìm kiếm
và mở rộng thị trường ra các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm gia tăng sự xuất hiện hàng hoá của mình là rất quan trọng Điều này giúp hình ảnh sản phẩm cũng như uy tín thương hiệu của quốc gia cũng được nhiều người biết đến Bên cạnh đó, việc giao lưu và chuyển giao công nghệ của các nước tiên tiến sang các nước khác cũng góp phần làm cho sản phẩm nhanh chóng đến các thị trường khác và hiệu quả hơn rất nhiều Ví dụ, thương hiệu hon da, kia morning, samsung, …
❖ Do tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình và của đối tác
Tận dụng nguồn lực hữu hạn của quốc gia mình để sản xuất ra hàng hoá mà có hiệu quả hơn so với các nước khác thì mình vẫn sản xuất có lợi thế hơn (về công nghệ, về chi phí, về mẫu mã,…) và chúng ta xuất khẩu ra quốc tế hoặc nhập khẩu những thứ
mà quốc tế sản xuất ra có ưu thế hơn với sản xuất trong nước ngoài ra, chúng ta có thể xuất khẩu công nghệ ra nước ngoài (hoặc nhập khẩu công nghệ về trong nước) để tận dụng lợi thế sản xuất tối ưu hơn
❖ Do nhu cầu phát triển công nghệ
Trên thế giới do trình độ công nghệ sản xuất khác nhau giữa các quốc gia, do đó việc tận dụng công nghệ trong nước và nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài về để sản xuất
ra sản phẩm sao cho hiệu quả và tối ưu hơn cũng là một đòi hỏi bắt buộc và cũng là xu thế hiện nay Nhiều quốc gia giàu có lên và có vị thế tốt trên trường quốc tế cũng là vì chuyên xuất khẩu các công nghệ sản xuất mới và hiệu quả cho thế giới và sáng tạo ra những công nghệ mới (ví dụ như Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Đức, Nga,…)
❖ Do nhu cầu trao đổi hàng hóa, dịch vụ, ngoại giao giữa các nước và nghĩa
vụ quốc tế
Đa phần hàng hoá được sản xuất ra là để bán và đem đi tiêu thụ tại thị trường nước ngoài là chủ yếu (xuất khẩu) và những hàng hoá hay nhu yếu phẩm và nền kinh tế không tự sản xuất được thì quốc gia đó đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Do đó, hoạt động ngoại thương sẽ là tất yếu và giúp cho quốc gia phát triển cũng như thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội và thực hiện nghĩa vụ quốc tế của các quốc gia (thông qua các hoạt động tài trợ, viện trợ, cứu trợ hoặc hỗ trợ chuyển giao công nghệ,…)
Câu 2:Trình bày các chức năng và nhiệm vụ của hoạt động ngoại thương?
❖ Chức năng
- Tạo vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu tư trong nước: nhờ quá trình hoạt động
ngoại thương mà các doanh nghiệp/các quốc gia có cơ hội chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để tìm cơ hội sinh lợi cao hơn cũng như thu hút được vốn đầu tư từ các nước khác nhằm tạo công ăn việc làm cho quốc gia mình
Trang 2- Chuyển hóa giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước và thích ứng chúng với nhu cầu của tiêu dùng và tích lũy
- Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh
- Là một lĩnh vực kinh tế đảm nhận khâu lưu thông hàng hóa giữa trong nước với nước ngoài, chức năng cơ bản của ngoại thương là: Tổ chức chủ yếu quá
trình lưu thông hàng hóa với bên ngoài, thông qua mua bán để nối liền một cách hữu cơ theo kế hoạch giữa thị trường trong nước với thị trường nước ngoài, thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và của nhân dân về hàng hóa theo số lượng, chất lượng, mặt hàng, địa điểm và thời gian phù hợp với chi phí ít nhất
❖ Nhiệm vụ
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Đây là nhiêm vụ quan trọng và bao quát của ngoại thương Thông qua hoạt động xuất, nhập khẩu góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
- Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước: Vốn, việc làm, công nghệ, sử dụng tài nguyên có hiệu quả
- Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động ngoại thương
- Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa giữa trong nước với nước ngoài
- Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu sẽ góp phần tăng trưởng và cải tiến công nghệ giúp tăng hiệu quả trong quá trình sản xuất phục vụ xuất nhập khẩu cũng như nội địa
Câu 3:Nêu các phương thức giao dịch ngoại thương? Nêu khái niệm, ưu-nhược điểm của mỗi phương thức?
Các phương thức giao dịch là: buôn bán trực tiếp, buôn bán qua trung gian, buôn bán đối lưu, đấu giá Quốc tế, đấu thầu Quốc tế, giao dịch tại Sở giao dịch, gia công Quốc
tế, giao dịch tái xuất, hội chợ triển lãm
❖ Giao dịch trực tiếp:Là phương thức giao dịch trong đó NB và NM có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau, trực tiếp giao dịch bằng cách gặp mặt hoặc thông qua thư từ, điện tín để bàn bạc và thỏa thuận với nhau về hàng hóa, giá cả, phương thức thanh toán và các điều kiện thương mại khác
Ưu điểm
- Giảm chi phí trung gian, nâng cao sức cạnh tranh
- Đảm bảo bí mật kinh doanh, nâng cao hiệu quả giao dịch
- Thích ứng nhu cầu thị trường
- Thiết lập, mở rộng thị trường tiện lợi, nhanh chóng và hiệu quả
Nhược điểm
- Khó khăn ở thị trường mới, mặt hàng mới
- Tiềm lực tài chính, đội ngũ có kinh nghiệm
Trang 3❖ Giao dịch qua trung gian:Là phương thức giao dịch, trong đó mọi quá trình trao đổi giữa NB với NM (NB và NM có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau) để mua bán hàng hóa và dịch vụ đều phải thông qua người thứ ba
Ưu điểm:
● Trung gian là những người am hiểu nghiệp vụ nên việc mua bán được tiến hành nhanh chóng hơn
● Trung gian thường có CSVC nhất định nên người uỷ thác có thể lợi dụng được CSVC của họ
● TG là người có mối quan hệ với nhiều công ty nên có thể giúp người uỷ thác trong mua bán
● TG am hiểu về pháp luật, tập quán địa phương, thị trường nên tránh được những rủi ro cho người uỷ thác
● Với DN mới gia nhập thị trường, chưa tạo được lòng tin đối với khách hàng nên buộc phải dùng TG
Nhược điểm:
● Phải trả phí, chia sẻ lợi nhuận và kinh nghiệm cho trung gian
● DN mất sự liên lạc trực tiếp với thị trường: mọi thông tin từ thị trường đều phải thông qua trung gian
● DN phụ thuộc rất lớn vào tiềm lực, kinh nghiệm của kênh trung gian
● Đôi khi DN phải chấp nhận hoặc bị ảnh hưởng bởi những yêu cầu từ kênh trung gian và chịu thiệt hại hoặc mất cơ hội vì sự chậm trễcũng như tắc trách của kênh trung gian
❖ Buôn bán đối lưu (Counter – Trade)
Khái niệm: Là phương thức mua bán trong đó người bán đồng thời là người mua, XK
kết hợp chặt chẽ với NK và thường không dùng đồng tiền để thanh toán
❖ Hình thức Đấu giá quốc tế
Khái niệm: Là một phương thức giao dịch đặc biệt được tiến hành tại một địa điểm
nhất định và trong 1 khoảng thời gian đã được qui định trước Ở đó người ta mang bán những lô hàng mà người mua đã được xem và người bán sẽ qui định bán cho ai trả giá cao nhất
❖ Hình thức đấu thầu quốc tế
Khái niệm: Đấu thầu là phương thức giao dịch đặc biệt được tiến hành tại 1 địa điểm
và trong 1 thời gian đã được qui định trước tại đó người bán cạnh tranh lẫn nhau cung cấp hàng hóa, dịch vụ, người mua quyết định mua hàng hóa, dịch vụ của ai có giá cả
và điều kiện thuận lợi nhất
❖ Hình thức Gia công quốc tế
Khái niệm: Gia công quốc tế là việc một bên nhận NVL hoặc bán thành phẩm về để
sản xuất thành thành phẩm theo yêu cầu của bên kia nhằm nhận được 1 khoản tiền thù lao gọi là phí gia công
Trang 4- Người nhận NVL để sản xuất gọi là bên nhận gia công.
- Người giao NVL lấy thành phẩm gọi là người thuê gia công, bên đặt gia công
Ưu điểm:
*Đối với người nhận gia công:
- Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động dẫn đến ổn định tình hình chính trị xã hội
- Nhận được công nghệ, phương pháp sản xuất mới và kinh nghiệm quản lý của nước ngoài
- Rủi ro ít, không phải chịu rủi ro trong tiêu thụ hàng hóa nhưng lãi thấp
- Tạo cơ hội sử dụng nguyên phụ liệu nội địa
*Đối với bên thuê gia công.
- Giảm giá thành phẩm vì nhân công rẻ
- Có thể di chuyển những ngành công nghệ không còn ưa thích ra nước ngoài Như vậy việc thuê gia công là việc sử dụng những lợi thế so sánh của nhau, tuy nhiên có những rủi ro sau:
Nhược điểm:
*Đối với bên nhận gia công.
- Giá lao động thấp
- Công nghệ nhận được có khi đã lỗi thời
*Đối với bên thuê gia công:
- Chất lượng sản phẩm giảm nên khó tiêu thụ
- Bị ăn cắp mẫu mã, nhãn hiệu
❖ Hình thức tái xuất khẩu
Khái niệm: Giao dịch tái xuất là phương thức mua bán mà hàng hóa nhập về không
phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất đi kiếm lời
Trang 5Câu 4:Khái niệm, mục đích và phạm vi sử dụng của điều kiện thương mại quốc tế?
- Khái niệm: Incoterms là quy tắc chính thức của Phòng thương mại quốc tế
(ICC) nhằm giải thích thống nhất các điều kiện thương mại, thông qua đó tạo điều kiện cho các giao dịch thương mại quốc tế diễn ra thuận lợi, trôi chảy
- Mục đích: của Incoterms là cung cấp một bộ quy tắc quốc tế để giải thích
những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương
- Phạm vi áp dụng: của Incoterms chỉ giới hạn trong những vấn đề có liên quan
tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng đối với việc giao hàng hóa được bán (với nghĩa “hàng hóa vật chất hữu hình”, không gồm những “hàng hóa vô hình”, như phần mềm máy tính chẳng hạn)
Câu 5: Lịch sử hình thành và phát triển của Incoterms?
Năm 1936, phiên bản Incoterms đầu tiên ra đời, bao gồm 06 điều kiện cơ sở giao hàng Incoterms 1936 chủ yếu giải thích những điều kiện sử dụng phương thức vận tải đường bộ và đường thủy Bao gồm:
· Ex Works
· FOT/FOR (Free on Truck/Free on rail) 50
· FAS (Free Alongside Ship)
· FOB (Free On Board)
· C&F (Cost and Freight)
· CIF (Cost, Insurance, Freight)
Incoterm 1953 bao gồm 09 điều kiện cơ sở giao hàng:
· Ex Works
· FOR (Free on rail)
· FAS (Free alongside)
· FOB (Free on board)
· C&F (Cost and freight)
· CIF (Cost, insurance, freight)
· DDP (Delivered Duty Paid)
· Ex Ship
· Ex Quay
Incoterms 1953 (sửa đổi lần 1 vào năm 1967) gồm:
· Các điều kiện cơ sở giao hàng tương tự như Incoterms 1953
· Bổ sung thêm điều kiện: DAF (Delivered At Frontier) - Giao tại biên giới
Trang 6Incoterms 1953 (sửa đổi lần 2 vào năm 1976) gồm:
· Các điều kiện cơ sở giao hàng tương tự như Incoterms 1953 (sửa đổi lần 1) Bổ sung thêm 01 điều kiện: FOA (FOB Airport) - Giao lên máy bay, để giải quyết các vấn
đề giao hàng tại sân bay
Incoterms 1980: Bao gồm 14 điều kiện cơ sở giao hàng:
· Các điều kiện cơ sở giao hàng tương tự như Incoterms 1953 (sửa đổi lần 2)
· Bổ sung thêm các điều kiện: FCA (Free Carrier); CIP (Carriage, Insurrance Paid to); DDP (Delivered Duty Paid)
Incoterms 1990: Bao gồm 13 điều kiện cơ sở giao hàng So với Incoterms 1980, có những thay đổi như sau:
· Bỏ 2 điều kiện FOA và FOT, vì bản chất của chúng giống FCA
· Bổ sung điều kiện DDU (Delivered Duty Unpaid) - Giao hàng tại đích chưa nộp thuế 51
Incoterms 2000: Bao gồm 13 điều kiện cơ sở giao hàng như Incoterms 1990 nhưng sửa đổi nội dung 3 điều kiện FCA, FAS và DEQ.
Câu 6:Chi tiết cơ sở giao hàng(CSXH) và trách nhiệm của người mua và người bán theo điều kiện nhóm E?
Nhóm E: gồm có Cơ sở giao hàng (CSGH): Exw – Ex works: Giao tại cơ sở của
người bán.“Giao tại xưởng” có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cở sở của người bán hoặc tại một địa điểm chỉ định (ví dụ xưởng, nhà máy,kho,v.v…)
Trách nhiệm của người mua và người bán theo điều kiện nhóm E:
Nghĩa vụ người bán:
- Chuẩn bị hàng theo đúng hợp đồng đã thỏa thuận, giao hàng cho người mua tại
cơ sở của người bán hoặc tại địa điểm quy định
- Giúp người mua làm thủ tục xuất khẩu khi có yêu cầu với chi phí của người mua (nếu có quy định rõ trong hợp đồng)
- Giao cho người mua các chứng từ có liên quan đến hàng hóa
- Không chịu chi phí bốc hàng lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định nếu không có sự thỏa thuận khác trong hợp đồng
Nghĩa vụ người mua:
- Trả tiền mua theo hợp đồng đã thỏa thuận
- Chịu mọi chi phí và rủi ro kể từ khi nhận hàng tại cơ sở của người bán
- Làm thủ tục và chịu các chi phí để thực hiện thông quan xuất khẩu, quá cảnh, nhập khẩu hàng hóa
Trang 7Câu 7:Chi tiết cơ sở giao hàng(CSXH) và trách nhiệm của người mua và người bán theo điều kiện nhóm F?
Nhóm F: gồm có các CSGH: FCA- Free Carrier (Giao hàng cho người vận tải);
FAS-Free Alongside Ship (Giao hàng đặt dọc mạn tàu); FOB- FAS-Free On Board (Giao hàng lên tàu)
Trách nhiệm của người mua và người bán theo điều kiện nhóm F:
FCA
Trách nhiệm của người mua:
● Giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định
● Bốc hàng lên phương tiện tại điểm giao hàng (nếu địa điểm thuộc cơ sở người bán)
● Làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu
● Giao cho người mua các chứng từ đã giao hàng cho người chuyên chở
Trách nhiệm của ngườii bán:
● Trả tiền hàng
● Chỉ định phương tiện chuyên chở hàng và trả chi phí vận tải chính
● Bốc hàng tại địa điểm đi nếu địa điểm đó nằm ngoài cơ sở người bán
● Làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu
● Rủi ro về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở
FAS
Trang 8Câu 8:Chi tiết cơ sở giao hàng(CSXH) và trách nhiệm của người mua và người bán theo điều kiện nhóm C?
Nhóm C: gồm các CSGH:
CPT (Carriage paid to – Cước phí trả tới); CIP (Carriage, Insurance paid to – Cước phí, bảo hiểm trả tới); CFR (Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí); CIF (Cost Insurance and Freight – Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí)
Trách nhiệm của người mua và người bán theo điều kiện nhóm C:
ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG CFR
Trang 9Câu 9:Chi tiết cơ sở giao hàng (CSXH) và trách nhiệm của người mua và người bán theo điều kiện nhóm D?
Nhóm D: gồm các CSGH:
DAP (Delivery at place – Giao hàng tại nơi đến); DAT (Delivery at Terminal – Giao hàng tại bến/cảng đến); DDP (Delivery duty paid – Giao hàng tại điểm đến đã đóng thuế nhập khẩu)
Trách nhiệm của người mua
và người bán theo điều kiện nhóm D:
Trang 10Câu 10:Nêu các nội dung thay đổi giữa Incoterms 2000 và Incoterms 2010?
Câu 11: Nêu các nội dung thay đổi giữa Incoterms 2010 và Incoterms 2020?
Loại bỏ các điều kiện: EXW, FAS và DDP
● EXW ( Ex work- Giao tại xưởng) được sử dụng bởi các công ty ít có kinh nghiệm xuất khẩu
● DDP ( Delivered duty paid- Giao đã nộp thuế) được sử dụng cho các hàng hoá như hàng mẫu hoặc phụ tùng thường được gửi qua các công ty chuyển phát nhanh đến địa chỉ của người mua
● EXW và DDP trong một số cách sử dụng lại mâu thuẫn với bộ luật hải quan mới của EU
● FAS ( Free alongside ship- Giao dọc mạn tàu) ít được sử dụng và cóđiểm tương đồng với FCA ( Free carriage- Giao cho người vận chuyển)
Tách DDP thành 2 điều kiện mới:
● DDP (Delivered Duty Paid- Giao đã trả thuế) : bị loại bỏ ở Incoterms 2020 và được thay thế bằng 2 điều kiện mới là DPP ( Delivered at place Paid- Giao tại nơi đến thông quan) và DTP ( Delivered at Terminal Paid- Giao tại ga đã đến thông quan)
● DTP: yêu cầu người bán chịu trách nhiệm về chi phí bao gồm cả chi phí vận tải và hải quan cho đến khi hàng hoá được giao đến ga