1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

17 87 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 277,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả chi tiết và đúng chất lượng hàng hóa là cơ sở xác định giá cả của nó, đồng thời buộc người bán phải giao hàng theo yêu cầu của... Mỗi mẫu phải đạt được những tiêu chuẩn sau: • Xác

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG

Chuyên ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ

Giảng viên hướng dẫn: Võ Thị Như Thảo

Sinh viên thực hiện: Nhóm Trần Đức Tài Lớp: 20DKQB2

Sinh viên thực hiện:

1 Đoàn Văn Linh - 2087600195

2 Trần Đức Tài - 2087600133

3 Trần Ngọc Ngân - 2087600013

4 Phạm Ngọc Mai Quỳnh - 2087600131

5 Đỗ Thanh Thế - 2087600136

6 Phan Huỳnh Thảo Vy - 2087600165

TP Hồ Chí Minh, thứ 7, ngày 11 tháng 06 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH 4

1 Commodity (Tên hàng) 4

2 Specification/ Quality (Quy cách/ Chất lượng) 4

3 Quantity (Số lượng) 6

3.1 Đơn vị tính số lượng 6

3.1.1 Hệ đo lường mét 6

3.1.2 Hệ đo lường Anh - Mỹ 6

3.2 Phương pháp quy định số lượng 7

3.3 Các quy định liên quan đến dung sai 8

3.3.1 Quy định về người lựa chọn dung sai 8

3.3.2 Quy định giá hàng của khoảng dung sai về số lượng 8

3.4 Phương pháp quy định trọng lượng 8

3.5 Số lượng cuối cùng 9

4 Shipment/ Delivery (Giao hàng) 9

4.1 Thời hạn giao hàng 9

4.2 Địa điểm giao hàng 9

4.3 Phương thức giao hàng 10

4.4 Thông báo về việc giao hàng 11

5 Price (Giá cả) 11

6 Payment/ Settiement (Phương thức thanh toán) 13

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ , KẾT LUẬN 15

KẾT LUẬN 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ buôn bán với tất cả các nước Sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa thương nhân của các quốc gia với nhau ngày nay có một vị trí quan trọng bậc nhất trong hoạt động kinh tế đối ngoại Đối với Việt Nam, số lượng và cơ cấu trao đổi hàng hoá với nước ngoài ngày càng gia tăng

Sự phát triển thương mại trên thế giới đi liền với tranh chấp thương mại Mà hình thức pháp lý cơ bản của trao đổi hàng hoá quốc tế là hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu Bởi thế, khi ký kết và thực hiện hợp đồng với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ta phải luôn lưu ý những vấn đề cơ bản nhất của hợp đồng ngoại thương Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường thế giới rộng lớn có thể gặp thiệt hại do nguyên nhân khách quan, chủ quan, thiếu kinh nghiệm kiến thức, chưa chú trọng đúng mức đến tầm quan trọng trong khi thực thi tìm hiểu, soạn thảo, ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại thương Chính vì vậy sự quan tâm cẩn thận trong đàm phán, ký kết hợp đồng sẽ giúp cho các doanh nghiệp tránh được những tranh chấp, thiệt hại không đáng có Ngày nay, hợp đồng mua bán ngoại thương thực sự là vấn đề quan trọng và có tính thời sự cao, giúp ích rất nhiều cho các doanh nghiệp khi bước vào lĩnh vực kinh doanh, hội nhập với các nước Trong đó hợp đồng ngoại thương là khâu chủ yếu đòi hỏi chúng ta phải tìm tòi tiếp cận và giải quyết nhiều vấn đề

Là một sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế, một nhà doanh nghiệp trong tương lai em luôn muốn tìm hiểu, quan tâm đến việc thực hiện, soạn thảo hợp đồng ngoại thương Do vậy, em đã lựa chọn đề tài tiểu luận “Các điều khoản trong hợp đồng ngoại thương’’

Do là lần đầu làm tiểu luận về hợp đồng ngoại thương và trình độ còn hạn hẹp nên không tránh khỏi thiếu sót kính mong cô góp ý và bổ sung đề tài của tụi em được tốt hơn Em thay mặt nhóm xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô đã giúp tụi em hoàn thành bài tiểu luận này

Trang 4

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH

1 Tên hàng

Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp dồng, có tác dụng hướng dẫn các bên dựa vào đó để xác định các mặt hàng cần mua bán - trao đổi Vì vậy đây là điều khoản quan trọng không thể thiếu giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đồng thời dễ dàng phân biệt những sản phẩm khác cùng loại Trong nhiều hợp đồng xuất nhập khẩu do phía Việt Nam lập điều khoản này thường ghi rất sơ sài, đơn giản hoặc viết tiếng nước ngoài có sai sót khiến cho đối tác có những cách hiểu khác nhau về hàng hóa, đó là nguyên nhân của nhiều tranh chấp hợp đồng ở Việt Nam

- Tên hàng kèm theo tên thương mại: Cooking oil Sailing Boat (do tập đoàn lamsoon sản xuất)

- Tên hàng kèm tên khoa học: Urea fertilizer đạm u-rê

- Tên hàng kèm theo công dụng của nó: Rice paste (Base element for preparation

of spring roll) bánh đa nem

- Tên hàng kèm theo mô tả tổng hợp: Honda super cub custom C70 CMR-IC colour: Candy rasberry red

- Tên hàng kèm theo chất lượng hàng hóa: Skinless whole dried squid (mực lột da)

- Tên hàng kèm theo tiêu chuẩn kỹ thuật định trước: Tiger Brand Home appliances made in Japan (220v-50Hz) Đồ gia dụng hiệu Tiger chế tạo tại nhật bản nguồn điện sử dụng là 220v-50Hz

2 Chất lượng

Điều khoản này cho biết chi tiết về chất lượng hàng hóa; nói một cách khác là điều khoản này mô tả về quy cách, kích thước, công suất và các thông số kỹ thuật, của hàng hóa được mua bán Mô tả chi tiết và đúng chất lượng hàng hóa là cơ sở xác định giá cả của nó, đồng thời buộc người bán phải giao hàng theo yêu cầu của

Trang 5

hợp đồng Nếu mô tả không kỹ, thiếu chi tiết có thể dẫn đến thiệt thòi cho một trong hai bên

- Chất lượng được giao như mẫu: Trong hợp đồng sử dụng cụm từ as the sample hoặc as agreed samples Khi sử dụng phương pháp này phải có 3 bộ mẫu: Một

bộ người bán giữ, một bộ người mua giữ và một bộ do người trung gian giữ Mỗi mẫu phải đạt được những tiêu chuẩn sau:

• Xác định theo hàm lượng chất lượng chủ yếu trong hàng hóa: Phương pháp này thường dùng với những hợp đồng mua bán nông sản, hàng rời như xi măng, hóa chất

• Xác định theo hiện trạng thực tế của hàng hóa: Có nghĩa là hàng hóa thế nào thì bán thế Theo phương pháp này người bán không chịu trách nhiệm về chất lượng hàng đã giao Trong hợp đồng thường dùng cụm từ as it is hoặc as

it sale Xác định chất lượng theo phương pháp này thường được áp dụng cho các hợp đồng mua bán đồ cũ, đồ phế thải, phế liệu,…

• Xác định chất lượng hàng hóa dựa vào bảng thiết kế kỹ thụật hoặc cataloge: Phương pháp này thường được áp dụng trong các hợp đồng mua bán máy móc thiết bị có nhiều chi tiết lắp ráp

• Xác định chất lượng theo các tiêu chuẩn có sẵn trong thực tế: Có thể ghi theo tiêu chẩn quốc tế hoặc theo tiêu chuẩn nước người bán hoặc theo tiêu chuẩn của nước người mua, cũng có thể ghi theo tiêu chuẩn của đơn chào hàng đã được hai bên thống nhất hoặc ghi theo ký hiệu đã được đăng ký quốc tế

• Xác định chất lượng dựa vào xem trước và đồng ý: Phương pháp này được

áp dụng với những hợp đồng mua bán các loại hàng hóa sau khi được trưng bày tại hội chợ, triển lãm hoặc một số hóa chất hợp chất khác

• Ngoài các phương pháp nêu trên người ta còn sử dụng một phương pháp khác như: Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng, dựa vào phẩm chất tiêu thụ tốt trên thị trường lúc ký hợp đồng,… Những phương pháp này không phổ biến do vậy chúng ta không đề cập ở đây

Trang 6

3 Quantity (số lượng)

Đây là điều khoản nói lên về mặt lượng của hàng hóa giao dịch, các bên cần xác định rõ về mặt lượng hàng hóa Điều khoản này thường quan tâm đến các vấn đề đơn vị tính số lượng, phương pháp quy định số lượng và phương pháp quy định trọng lượng Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần chú ý chính xác đơn vị tính số lượng được ghi trong hợp đồng (được ghi theo quy định và đơn vị quốc tế) có nhiều điểm khác với đơn vị tính toán trong nước Chính vì vậy sự chính xác trong xác định và ghi đơn vị là rất quan trọng

3.1 Đơn vị tính số lượng

Đơn vị tính là yếu tố được các bên quan tâm nhiều và mỗi nước có sự ưu tiên lựa chọn những hệ thống đo lường khác nhau Vì thế hiện nay trên thế giới có các

hệ thống đo lường quốc tế đang được sử dụng phổ biến như: Hệ thống đo lường mét, hệ thống đo lường Anh - Mỹ Mặt khác trong cùng một hệ thống đo lường, cùng một đơn vị đo lường nhưng khi mua bán hàng hóa khác nhau lại được đo lường khác nhau Đôi khi một đơn vị đo lường ở mỗi nước khác nhua thì được hiểu khác nhau

Ví dụ: Một bao bông ở Brazil có khối lượng 180kg, ở Ai Cập là 330kg Vì vậy, trong hợp đồng ngoại thương cần lưu ý lựa chọn thống nhất và quy đổi về cùng hệ

đo lường quốc tế để tránh xảy ra tranh chấp không cần thiết

3.1.1 Hệ đo lường mét

Hệ đo lường này được sử dụng ở các nước lục địa Châu Âu và các nước thuộc địa của các nước này trước đây (Pháp, Ý, Bồ Đào Nha, Việt Nam, Lào,…)

- Đơn vị đo chiều dài: mm, cm (100mm), 1m (1000m), 1km (1000m),…

- Đơn vị đo diện tích: mm2, cm2 (100mm2), m2 (1000cm2), km2 (10.000m2),…

- Đơn vị đo khối lượng: g, kg (1000g), tạ (100kg), tấn (1000kg),…

3.1.2 Hệ đo lường Anh - Mỹ

Hệ đo lường này được sử dụng cho các nước Anh, Mỹ, Hồng Kông, Singapore,…

Trang 7

- Đơn vị đo chiều dài: inch (= 2.54cm), foot (= 12inch = 0.304m), yard (= 3 feet = 0.914m), mile (= 1.609km)

- Đơn vị đo diện tích: Square inch (6.4516 cm2), Square foot (2.2903dm2), Square yard (0.863 m2), acre (0.40468 han)

- Đơn vị đo khối lượng: Grain (0.0648g), Dram (1.772g), Ounce (28.350 trong buôn bán thông thường; 31.1035 trong buôn bán vàng bạc), Short ton (907.184kg), Long ton (1.016.047kg), Pound (453.59g)

- Đơn vị tính số lượng tập hợp tá: Tá (12 cái), Gross (12 tá), hội, đôi,…

Khi mua bán bằng tấn theo hệ mét thì ghi trong hợp đồng là MT; tính theo hệ Anh - Mỹ thì ghi là LT hoặc ST

3.2 Phương pháp quy định số lượng

Trong hợp đồng ngoại thương (thực tiễn mua bán quốc tế), có hai phương pháp quy định hàng hóa thường được sử dụng:

- Quy định chính xác hàng hóa xuất nhập khẩu: Bên bán và bên mua quy định cụ thể số lượng hàng hóa được giao dịch Khi giao nhận các bên không được phép giao nhận với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn số lượng đã được quy định Thường áp dụng cho việc mua bán các hàng công nghiệp, bách hóa, hàng hóa có

số lượng nhỏ dễ đong đếm chính xác như: Nguyên cái, nguyên con, nguyên chiếc, nguyên thùng,…

Ví dụ: 10MT cà phê hạt hay 100 chiếc ôtô Honda,…Tuy nhiên, cách quy định này sẽ gặp khó khăn khi số lượng hàng hóa lớn, phải thu gom tái chế Vì vậy, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng các bên thường sẽ sử dụng cách thứ hai

- Quy định phỏng chừng số lượng hàng hóa: Các bên có thể giao nhận với số lượng cao hoặc thấp hơn số lượng quy định trong hợp đồng ngoại thương Thường áp dụng cho những hàng hóa sử dụng hệ đo lường khoa học như: Tấn,

m, m3, lít,…mức chênh lệch cao thấp nhất định đó gọi là dung sai Các từ thường dùng để chỉ dung sai như: Khoảng chừng (about), xấp xỉ (approximately), hơn hoặc kém (more or less), cộng/trừ (+/-),…

Trang 8

Ví dụ: Hợp đồng mua/bán 100MTs Dung sai ghi +/- 5% Có nghĩa là người bán được quyền giao từ 95MTs đến 105MTs đều được Người bán giao bao nhiêu người mua trả tương đương bấy nhiêu

3.3 Các quy định liên quan đến dung sai

Phạm vi của dung sai thường được các bên xác định rõ trong hợp đồng ngoại thương

3.3.1 Quy định về người lựa chọn dung sai

Trong thương mại quốc tế có ba cách quy định:

- Dung sai do người bán chọn (vì người bán là người chuẩn bị hàng hóa)

- Dung sai do người thuê tàu chọn

- Dung sai do người mua chọn

Thông thường người thuê tàu sẽ được quyền chọn dung sai Vì vậy, khi bán hàng theo điều kiện Incoterms FOB, FCA,… khả năng tranh chấp sẽ lớn hơn so với bán hàng theo điều kiện CIF, CFR,…

3.3.2 Quy định giá hàng của khoảng dung sai về số lượng

Người ta thường thỏa thuận quy định giá hàng của khoản dung sai về số lượng sao cho hai bên không thể lợi dụng sự biến động của giá cả thị trường để có lợi cho mình Có ba cách:

- Giá dung sai tính theo giá hợp đồng

- Giá dung sai tính theo giá thị trường

- Chia đôi cả hai bên

3.4 Phương pháp quy định trọng lượng

- Trọng lượng cả bì (Gross weight): Trọng lượng hàng + trọng lượng các bao bì

- Trọng lượng tịnh (Net weight): Chỉ tính trọng lượng bản thân hàng hóa

- Gross weight = Net weight + Tare

- Trọng lượng thực tế (Actual weight): Trọng lượng có độ ẩm thực tế được xác định ở thời điểm nhận hàng

- Trọng lượng thương mại (Commercial weight): Trọng lượng hàng có độ ẩm tiêu chuẩn

Trang 9

Commercial weight = Actual weight x 100 + Standard moisture

100 + Actual moisture

3.5 Số lượng cuối cùng

Ví dụ: Cụ thể của một điều khoản số lượng hoàn chỉnh:

100MTs = 1.000 bags of rice per container x 25kg per bag = 04x20’DC

Tolerance: +/- 5% (Buyer’s option)

THE QUANTITY AT LOADING PORT SHALL BE THE FINAL QUANTITY

4 Shipment/Delivery (Giao hàng)

Đây là điều khoản rất quan trọng trong hợp đồng ngoại thương vì nó quy định cụ thể nghĩa vụ của người bán, đồng thời ràng buộc các bên phải hoàn thành trách nhiệm của mình với đối phương Trong hợp đồng ngoại thương cần thống nhất các nội dung

4.1 Thời hạn giao hàng

Là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình Trong

ngoại thương, có ba cách quy định thời hạn giao hàng:

- Thời hạn giao hàng có định kỳ

• Giao hàng vào một ngày cố định Ví dụ: On 11 Jun 2022 / In Sep 2022,…

• Giao hàng trong một thời gian cố định Ví dụ: From 11 Jun 2022 to 20 Jul 2022,…

• Ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng Ví dụ: Not later than 10 Jun 2022,…

- Thời hạn giao hàng có định kỳ

• Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên (Shipment by first available steamer)

• Giao hàng khi nào có khoang tàu (Subject to shipping space available)

• Giao hàng sau khi nhận được L/C (Subject to opening of L/C)

• Giao hàng khi nhận được giấy phép xuất khẩu (Subject to export license)

- Thời hạn giao hàng ngay: Giao nhanh (quick), giao ngay lập tức (immediately), giao càng sớm càng tốt (as soon as possible), giao gấp (prompt),…

Trang 10

Ngoài ra còn có các thuật ngữ: Giao hàng vào ngày (on or about), nửa đầu tháng (first half of a month), nửa cuối tháng (second half of a month),…

4.2 Địa điểm giao hàng

- Địa điểm giao hàng: Nơi hàng được giao đi (Port of shipment, Port of loading, Place of shipment,…)

- Địa điểm nhận hàng: Nơi hàng được giao đến (Port of discharging, Port of destination, Place of destination,…)

Bên cạnh đó trong ngoại thương, người ta phân biệt các phương pháp sau đây về quy định địa điểm giao hàng:

- Quy định ga - cảng giao hàng, cảng ga đến, cảng ga thông quan: Cách quy định này chủ yếu giúp cho các bên chủ động trong kiểm tra giám sát trong quá trình giao nhận, tìm hàng thất lạc,…

- Quy định một cảng (ga) khẳng định hay nhiều cảng (ga) lựa chọn: Quy định một cảng giao nhận hàng rất dễ bị động, phát sinh tranh chấp và các loại chi phí do

sự thay đổi cảng giao nhận hàng

Ví dụ: Hợp đồng quy định bán FOB Hải Phòng, nhưng sau này hàng được tập trung tại cảng Hậu Giang Khi đó người bán sẽ giải quyết theo một trong hai cách sau:

• Thứ 1: chuyển toàn bộ hàng ra Hải Phòng, làm như vậy chi phí phát sinh khá lớn

• Thứ 2: Điều tàu của người mua vào cảng Hậu Giang, khi đó người mua sẽ đòi người bán trả tiền cho tàu do đi lệch cảng và các chi phí phát sinh khác

Để tránh những khó khăn phát sinh ngoài ý muốn, nên chọn nhiều cảng để sau

dễ lựa chọn

4.3 Phương thức giao hàng

Thực tiễn giao hàng trong mua bán nảy sinh nhiều phương thức giao hàng Quy định việc giao nhận được tiến hành ở một nơi nào đó là giao nhận sơ bộ hoặc giao nhận cuối cùng Việc giao nhận sơ bộ thường tiến hành ở ngay địa điểm sản xuất hàng hóa hoặc nơi gửi hàng Việc giao nhận cuối cùng có mục đích xác nhận việc người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng về các mặt số lượng, chất lượng, thời hạn

Ngày đăng: 11/09/2022, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w