1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn tập quản trị logistics thi 1 (1)

59 320 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập quản trị logistics thi 1 (1)
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Logistics
Thể loại Tài liệu Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

● Loại thứ hai: Thông tin liên quan tới dòng chảy của tiền và hàng, đó là các chứng từ, tài liệu chính sau đây: Chứng từ liên quan tới vận tải biển, vận tải sắt, vận tảithủy, vận tải bộ,

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS

Câu 1 Trình bày và phân tích các đặc điểm của logistics?

Logistics là một quá trình, là chuỗi các hoạt động liên kết với nhau: logistics không

phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mậtthiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao gồm mọi yếu tố đầu vào cho đến giai đoạn tiêuthụ sản phẩm cuối cùng Mọi vận động của hoạt động trước sẽ là hệ quả và ảnhhưởng đến hoạt động phía sau và tiếp tục kéo đến điểm cuối cùng Các hoạt độngtrong chuỗi logistics không thể tách rời nhau, nếu tại một điểm trong chuỗi gặp sự cốhoặc cả chuỗi gặp sự cố thì sẽ không thể thực hiện được chuỗi đó Muốn chuỗilogistics hoạt động trơn tru cần đảm bảo mọi mắt xích đều ở đúng vị trí, làm đúngnhiệm vụ và không để xảy ra sai sót

- Logistics liên quan đến 3 dòng dịch chuyển (dòng hàng hóa vật chất, dòng thông tin

+ Dòng thông tin: bao gồm 2 loại chính:

● Loại thứ nhất: Thông tin về thời gian, liên quan tới địa điểm Nó xác định hànghóa đang ở đâu, ở trạng thái nào trong quá trình di chuyển từ “Cửa” của ngườicung cấp, tới “Cửa” (Door to Door) của người tiêu thụ Mảng thông tin này rấtquan trọng phục vụ cho dòng thông tin chỉ huy (Chỉ huy và Thực hiện) Sự thànhcông hay thất bại, có hiệu quả hay không trong cả chuỗi công việc phối hợp trướctiên là nhân tố “thời gian”

● Loại thứ hai: Thông tin liên quan tới dòng chảy của tiền và hàng, đó là các chứng

từ, tài liệu chính sau đây: Chứng từ liên quan tới vận tải biển, vận tải sắt, vận tảithủy, vận tải bộ, vận tải ô tô…; Xuất xứ hàng hóa, giao nhận hàng hóa; Bảo hiểmhàng hóa, phương tiện vận tải…; Chứng từ liên quan tới thủ tục quản lý Nhànước: Hải quan, kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật, thực vật…; Chứng từ liênquan tới thanh toán hàng hóa giữa người mua và bán; Chứng từ liên quan tớitranh chấp hàng hóa trong vận chuyển, bốc dỡ, giao nhận…Các thông tin liênquan trên bảo đảm cho dòng chảy của hàng hóa và tiền tệ, đến địa điểm nào đókịp thời (Intime) theo yêu cầu của khách hàng Đó là nhân tố cực kỳ quan trọngtrong kinh doanh dịch vụ logistics

+ Dòng tiền: là dòng vận chuyển chi phí, tiền cước,… để chi trả cho các hoạt độngvận tải hàng hóa Dòng tiền trong logistics được vận chuyển thông qua các ngân

Trang 2

hàng Quản trị logistics phải quản trị cả dòng tiền để đảm bảo các giao dịch đượchoàn thành triệt để, không bên nào bị thiệt hại.

-> Quản trị logistics là quản trị 3 dòng chảy trên đảm bảo cho các dòng chảy trơn tru.Khi hàng hóa được vận chuyển, người giao và nhận hàng cần nắm được rõ tình trạnghàng hóa: đang ở đâu, chứng từ thế nào, gặp sự cố gì,… và khi quy trình giao nhậnđược thực hiện xong thì dòng tiền cũng đã đi đến nơi cần đến Ba dòng hoạt động nàyluôn hoạt động cùng nhau và người quản trị phải nắm rõ, dự đoán được chúng đảmbảo cho công tác làm việc đúng - kịp thời - nhanh chóng

- Logistics bao gồm 3 chức năng: hoach định, thực hiện, đánh giá:

+ Hoạch định là quá trình lập kế hoạch, là tiến trình trong đó nhà quản trị xác định và

lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ra những hành động cần thiết nhằm đạt đượcmục tiêu, định hướng các chức năng quản trị: tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, đề ramục tiêu, biện pháp, nguồn lực, cách thức, đảm bảo tổ chức hoạt động một cách cóhiệu quả trong môi trường luôn thay đổi

+ Thực hiện là quá trình hiện thực hóa các công việc trên kế hoạch ra thực tiễn domột người hay một nhóm người lao động nhận các nhiệm vụ được giao từ người quản

lý và thực thi nó theo hướng mục tiêu cần hoàn thành đã được thống nhất từ trước.Thực hiện là hoạt động tạo ra giá trị hiện hữu của kế hoạch, đem lại kết quả và kiếmchứng tính hoàn thiện của các kế hoạch được đặt ra trong phần hoạch định Quy trìnhthực hiện có sự tham gia của nhiều người, nhiều bên liên quan và chịu sự quản lý,kiểm soát dưới các yếu tố hoạch định ban đầu

+ Đánh giá là quá trình so sánh kết quả hiện hữu với kế hoạch và thiết lập hành độngđiều chỉnh cho phù hợp và chặt chẽ hơn Yêu cầu kiểm soát tập trung vào những điềukhông chắc chắn làm biến đổi những dự tính kế hoạch Sẽ xảy ra những sai khác sovới các tiêu chuẩn thiết kế bởi có nhiều điều kiện không thể nào dự đoán một cách ổnđịnh Ngoài ra, còn có thể có những thay đổi cơ bản diễn ra trong môi trườngLogistics làm biến đổi kế hoạch Chẳng hạn, những thay đổi về điều kiện kinh tế,công nghệ và những biến đổi thái độ khách hàng không thể thấy trước được lúc hoạchđịnh, nhưng có thể làm ảnh hưởng đến kế hoạch

-> Logistics là một chuỗi hoạt động liên kết và tác động lẫn nhau nên cần có một kếhoạch hoạch định chiến lược rõ ràng trước khi bắt tay vào tiến hành Người quản trịLogistics sẽ hoạch định mọi công việc, mọi rủi ro và cách giải quyết phù hợp cho cảchuỗi logistics nhằm đáp ứng một yêu cầu nào đó Sau đó, các công việc trong kếhoạch sẽ được triển khai lần lượt theo từng bước Các công việc sẽ được nhiều khâuchịu trách nhiệm vừa thực hiện vừa kiểm soát để đảm bảo phát hiện ra lỗi và khácphục nhanh chóng nhất Người quản trị sau khi hoạch định kế hoạch sẽ làm công táckiểm soát các công việc và linh hoạt triển khai biện pháp phù hợp

Trang 3

Cậu 2 Phương pháp tiếp cận hệ thống (system approach) là gì?

Phương pháp tiếp cận hệ thống (system approach) là cách nhìn nhận vấn đề qua cấu

trúc hệ thống, thứ bậc và động lực của chúng, đây cũng là một phương pháp bắt buộcphải thực hiện khi nghiên cứu, thiết kế, thực hiện hệ thống logistics Tiếp cận hệthống là một phương pháp phổ biến trong khoa học Theo phương pháp này khinghiên cứu một vấn đề cần đặt nó vào môi trường mà nó tồn tại, hay nói cách khác làxem xét nó như là một bộ phận của một tổng thể lớn hơn, mà ta thường gọi là môitrường bên ngoài

Cách thức nghiên cứu (tiếp cận ) hệ thống được hiểu như thế nào?

Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: đây là một phương pháp bắt buộc phải thực hiên khinghiên cứu, thiết kế, thực hiện hệ thống logistics

Nguyên tắc xem xét tổng chi phí (total cost); Nguyên tắc tránh tối ưu hóa cục bộ;Nguyên tắc bù trừ là những nguyên tắc là hệ quả của nguyên tắc tiếp cận hệ thống

Nó gắn liền với nhau, không tách rời

Khi nghiên cứu HT; người ta phân ra thành 2 loại:

Hệ thống đóng (close sytem) là hệ thống không có tương tác, giao lưu với môi trườngbên ngoài Khi nghiên cứu HT này bỏ qua các yếu tố môi trường bên ngoài vì vậy kếtquả nghiên cứu không chính xác, dẫn đến những quyết định không chính xác, hoặcsai lầm

Hệ thống mở là HT có sự tương tác với môi trường bên ngoài Khi nghiên cứu HTnày, kết quả nghiên cứu chính xác hơn, tìm ra được các nguyên nhân của HT, và từ

đó sẽ có những quyết định đúng đắn hơn

Logistics là một hệ thống, trong HT này có nhiều hoạt động tương tác với nhau như:

dự báo nhu cầu, dịch vụ khách hàng, vận tải, tồn trữ hàng, các hoạt động này khôngtách rời nhau, tác động lẫn nhau làm cho HT biến động Nghiên 4 cứu đầu đủ các tácđộng của nó ta sẽ tìm được các giải pháp phù hợp, hiệu quả làm cho HT logistics pháttriển tốt hơn

Câu 3 Logistics được phân chia thành mấy nhóm loại? trình bày định nghĩa vềlogistics cho từng nhóm loại? sgk /32

Trang 4

Logistics được phân chia thành 4 nhóm loại: logistics quân sự, logistics dịch vụ,logistics sự kiện, logistics sản xuất kinh doanh.

+ Logistics quân sự: là thiết kế và hội nhập tất các các khía cạnh hỗ trợ cho khả năngtác chiến và trang thiết bị của lực lượng quân sự để đảm bảo sự sẵn sàng, tin cậy vàhiệu quả

+ Logistics dịch vụ: là việc thu nhận, lập kế hoạch và quản lý trang thiết bị, conngười, và vật tư để hỗ trợ và duy trì một hoạt động dịch vụ hay kinh doanh dịch vụ.+ Logistics sự kiện: là mạng lưới các hoạt động, các trang thiết bị và con người đượcyêu cầu để tổ chức, lập kế hoạch và sắp xếp, triển khai để đảm bảo cho sự kiện đượcdiễn ra và thu hồi có hiệu quả sau khi sự kiện kết thúc

+ Logistics sản xuất kinh doanh (business logistics): là lập kế hoạch, thực hiện vàkiểm soát có hiệu quả dòng dịch chuyển hàng hóa, tồn trữ, các dịch vụ và các thôngtin liên quan từ điểm khởi nguồn đến điểm tiêu thụ (sử dụng sản phẩm) nhằm đápứng yêu cầu của khách hàng

CHƯƠNG 2-TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT

KINH DOANH HÀNG HÓA VẬT CHẤT

Câu 4 Hãy trình bày một định nghĩa về business logistics (BL) mà bạn tâm đắc, vàgiải thích rõ hơn về định nghĩa đó?

Business Logistics là lập kế hoạch tổ chức thực hiện và kiểm soát có hiệu quả dòngdịch chuyển hàng hoá, tồn trữ, các dịch vụ và các thông tin liên quan từ điểm khởinguồn đến điểm tiêu thụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Tóm lại, nhiệm vụ của Logistics sản xuất kinh doanh là: Đưa sản phẩm/dịch vụ đến đúng chỗ, đúng số lượng, đúng thời gian, trong điều kiện tốt nhất và với chi phí chấp nhận được.

Câu 5.Hãy trình bày quá trình phát triển của BL theo sự tích hợp?

Theo hướng tích hợp các hoạt động (slice 03): có 3 giai đoạn phát triển:

Giai đoạn 1 vào thập niên 1960 trở về trước Giai đoạn này các hoạt động cung ứngvật tư cũng như phân phối thành phẩm chưa liên kết, phối hợp với nhau tốt, còn rờirạc, nên hiệu quả SXKD không cao, còn nhiều lãng phi

Trang 5

Giai đoạn 2: Khoảng thập niên 1980, người ta tích hợp các hoạt động thành 2 chuỗi

đó là các hoạt động cung ứng VT thành chuỗi logistics đầu vào (inbound logistics).Các hoạt động liên quan đến phân phối thành phẩm được tích hợp lại thành chuỗicung ứng đầu ra (outbound logistics) Tuy vậy, sự phối hợp giữa hai dòng này vẫncòn có vấn đề, chưa tốt

Giai đoạn 3: Khoảng thập niên 2000, người ta tích hợp 2 dòng inbound và outboundthành chuỗi cung ứng logistics (SC) mang lại hiệu quả cao, hạn chế những bất cập,

dư thừa hàng tồn kho quá mức, hoặc thiếu hụt hàng tồn kho so với nhu cầu của thịtrường, cung ứng kịp thời hơn cho khách hàng

Câu 6 Hãy trình bày quá trình phát triển của BL theo phạm vi và qui mô?

* Các giai đoạn phát triển của Logistics kinh doanh :

- 1950 - 1960 : Logistics tại chỗ ( Workplace Logistics )

+ Là dòng vận động của nguyên vật liệu tại 1 vị trí làm việc

+ Mục đích : hợp lý hóa các hoạt động độc lập của 1 cá nhân hay 1 dây chuyền sảnxuất hoặc lắp ráp

+ Điểm nổi bật của Workplace Logistics là tính tổ chức lao động có khoa học

- 1960 - 1970 : Logistics cơ sở sản xuất ( Facility Logistics )

+ Là dòng vận động của nguyên liệu giữa các xưởng làm việc trong nội bộ 1 cơ sởsản xuất Cơ sở sx đó có thể là 1 nhà máy, 1 trạm làm việc trung chuyển,

+ Một Facility Logistics được nói đến tương tự như là 1 khâu để giải quyết các vấn

đề đảm bảo đúng và đủ nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất đại trà và dây chuyềnlắp ráp máy móc

- 1970 - 1980 : Logistics công ty ( Corporate logistics )

+ Là dòng vận động của nguyên vật liệu và thông tin giữa các cơ sở sản xuất và cácquá trình sản xuất trong 1 công ty

+ Với công ty sản xuất thì hoạt động logistics diễn ra giữa các nhà máy và các khochứa hàng

Trang 6

+ Với 1 đại lý bán buôn thì là giữa các đại lý phân phối của nó

+ Với 1 đại lý bán lẻ thì đó là giữa đại lý phân phối và các cửa hàng bán lẻ của mình

=> Mục tiêu chung : tạo ra và duy trì 1 chính sách dịch vụ khách hàng tốt với tổngchi phí logistics thấp

- 1980 - 1990 : Logistics chuỗi cung ứng ( supply chain logistics )

+ Quan điểm này nhìn nhận logistics là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin

và tài chính giữa các công ty trong 1 chuỗi thống nhất bao trùm cả 2 cấp độ hoạchđịnh và tổ chức Đó là 1 mạng lười các cơ sở hạ tầng, các phương tiện, cùng với hệthống thông tin được kết nối với nhau giữa các nhà cung ứng của 1 công ty và các

- 1990 - 2000 : Logistics toàn cầu ( Global logistics )

+ Là dòng vận động của NVL , thông tin và tiền tệ giữa các quốc gia

+ Nó liên kết các nhà cung ứng của các nhà cung ứng với khách hàng của khách hàngtrên toàn thế giới

+ Đó là quá trình toàn cầu hóa trong nền kinh tế tri thức, việc mở rộng các khốithương mại và việc mua bán qua mạng

+ Logistics toàn cầu phức tạp hơn nhiều so với logistics bởi sự đa dạng và phức tạphơn trong luật chơi, ĐTCT, ngôn ngữ, tiền tệ, văn hóa, múi giờ và những rào cảnkhác trong môi trường KD quốc tế

- 2000 đến nay : Logistics thế hệ sau

Trang 7

Những khuynh hướng cơ bản tác động đến sự gia tăng mạnh mẽ của logistics hiệnnay bao gồm:

- Sự gia tăng quyền lực hợp pháp của người tiêu dùng

- Khuynh hướng nhân khẩu thay đổi

- Sự thay đổi sức mạnh trong chuỗi cung cấp

- Sự phát triển của thương mại điện tử (E-commerce

Câu 7 Hãy trình bày sự hiểu biết của mình về quan niệm “ no stock is the best”? Quan niệm “No stock is the best” là một sáng kiến mang tính chiến lược “No stock isthe best” được hiểu là trong hoạt động SXKD không có kho, hay nói cách kháckhông có tồn kho, tồn trữ là tốt nhất Thực chất, đây là phương châm, là mục tiêu.Tuy nhiên trong thực tế, không thể không có tồn kho, tồn trữ, vì rất nhiều lý do.Trong nhiều lý do, có một số lý do được thể hiện trên hình vẽ

Hình vẽ này thể hiện DN như một con tàu đi trên vùng nước Độ sâu của nước làmức tồn trữ Nếu mức nước cao, tàu hoạt động an toàn (tồn trữ vật tư nhiều, DN luôn

có đủ vật tư, nguyên vật liệu để hoạt động), nhưng tồn trữ nhiều gây lãng phí, tốnkém làm ứ đọng vốn, chi phí tăng cao (mức tồn trữ A-tương ứng mực nước cao là A).Nếu tồn trữ thấp (mức nước B), thì tàu DN có khả năng mắc cạn vào những tảng đángầm, túc là DN ngừng hoạt động do thiếu nguyên vật liệu Vì vậy, bài toán đặt racho các nhà quản trị, trong đó có nhà quản trị logistics là làm sao xác định được mứctồn trữ hợp lý, đảm bảo cho hoạt động của DN có hiệu quả trên cơ sở đáp ứng yêucầu của khách hàng

Trang 8

Đây là bài toán không hê dễ dàng Còn vể các tảng đá ngầm đó là nguyên nhân gâynên phải dự trữ nhiều hơn Chẳng hạn do nhu cầu của khách hàng thay đổi liên tuc,lúc ít, lúc nhiều, để đáp ứng yêu cầu ở mức động xác định, DN cần phải dự trữ nhiềuhơn lên.

Chính vì vậy một trong các giải pháp để giảm mức tồn thấp nhất nhưng an toàn (mựcnước an toàn cho con tàu DN) là phải làm tốt các hoạt động như dự báo nhu cầu,chọn nhà cung cấp ổn định, đảm bảo đủ, đúng yêu cầu, chất lượng tốt, giải quyết sựmất cân bằng khả năng của khâu (thắt nghẽn cổ chai), cho các hoạt động trong quátrình SXKD

Câu 8 Có mấy cách phân loại BL? Mục đích của việc phân loại theo từng cách đó làgì?

⮚ Theo phạm vi và mức độ quan trọng:

- Logistics kinh doanh (Bussiness logistics) là một phần của quá trình chuỗicung ứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệulực các dòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từcác điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu củakhách hàng

- Logistics quân đội (Military Logistics) là việc thiết kế và phối hợp cácphương diện hỗ trợ và các thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lựclượng quân đội Đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt độngnày

- Logistics sự kiện (Event logistics) là tập hợp các hoạt động, các phương tiệnvật chất kỹ thuật và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằmtriển khai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốtđẹp

- Dịch vụ logistics (Service logistics) bao gồm các hoạt động thu nhận, lậpchương trình, và quản trị các điều kiện cơ sở vật chất/ tài sản, con người, và vậtliệu nhằm hỗ trợ và duy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinhdoanh doanh

Trang 9

⮚ Theo vị trí của các bên tham gia

- Logistics bên thứ nhất (1PL- First Party Logistics): là hoạt động logistics dongười chủ sở hữu sản phẩm/ hàng hoá tự mình tổ chức và thực hiện để đáp ứngnhu cầu của bản thân doanh nghiệp

- Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics): chỉ hoạt động logistics

do người cung cấp dịch vụ logistics cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi cungứng để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng

- Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics): là người thay mặt chủhàng tổ chức thực hiện và quản lí các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chứcnăng

⮚ Theo quá trình nghiệp vụ (logistical operations) chia thành 3 nhóm cơ bản

- Hoạt động mua ( Procurement) là các hoạt động liên quan đến đến việc tạo racác sản phẩm và nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp bên ngoài Mục tiêuchung của mua là hỗ trợ các nhà sản xuất hoặc thương mại thực hiện tốt cáchoạt động mua hàng với chi phí thấp

- Hoạt động hỗ trợ sản xuất (Manufacturing support) tập trung vào hoạt độngquản trị dòng dư trữ một cách hiệu quả giữa các bước trong quá trình sản xuất

Hỗ trợ sản xuất không trả lời câu hỏi phải là sản xuất như thế nào mà là cái gì,khi nào và ở đâu sản phẩm sẽ được tạo ra

- Hoạt động phân phối ra thị trường (Market distribution) liên quan đến viêccung cấp các dịch vụ khách hàng Mục tiêu cơ bản của phân phối là hỗ trợ tạo

ra doanh thu qua việc cung cấp mức độ dịch vụ khách hàng mong đợi có tínhchiến lược ở mức chi phí thấp nhất

Trang 10

- Logistic ngược ( Logistics reverse) Bao gồm các dòng sản phẩm, hàng hóa

hư hỏng, kém chất lượng, dòng chu chuyển ngược của bao bì đi ngược chiềutrong kênh logistics

⮚ Theo đối tượng hàng hóa Các hoạt động logistics cụ thể gắn liền với đặc trưngvật chất của các loại sản phẩm Do đó các sản phẩm có tính chất, đặc điểmkhác nhau đòi hỏi các hoạt động logistics không giống nhau Điều này chophép các ngành hàng khác nhau có thể xây dựng các chương trình, các hoạtđộng đầu tư, hiện đại hóa hoạt động logistics theo đặc trưng riêng của loại sảnphẩm tùy vào mức độ chuyên môn hóa, hình thành nên các hoạt động logisticsđặc thù với các đối tượng hàng hóa khác nhau như:

- Logistic hàng tiêu dùng ngắn ngày

Câu 9 Trình bày và phân tích rõ các nguyên nhân đòi hỏi BL phải phát triển?

+Thương mại hóa toàn cầu: Xu hướng TM hóa toàn cầu càng càng phát triển Điều

này có nghĩa là dòng logistic và chuỗi cung ứng ngày càng dài ra, và phức tạp hơn dohàng hóa đi qua nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau, phong tục tập quán, luật lệ,văn hóa, tôn giáo, điều kiện tự nhiên khác nhau

+Sự phát triển của KHKT và công nghệ thông tin: Khoa học KT và công nghệ

thông tin phát triển giúp cho việc lập KH, quản lý, kiểm soát dòng dịch chuyển hàngtốt hơn, kịp thời hơn Có những phần mềm quản lý tốt, Phương tiện VT có sức tảilớn, tốc độ cao

+Chi phí VT tăng nhanh: Chi phí VT chiếm tỷ trọng cao trong chi phí logistics, và

giá bán của hàng hóa Chính vì câu hỏi đặt ra cho nhà quản trị logistics là làm sao hạ

Trang 11

được giá thành VT xuống (chiếm một tỷ trọng nào đó hợp lý) trong khi xung hướngngày càng tăng lên.

+Tiết kiệm CP sản xuất đã đến cực điểm: Trong nhiều năm qua, người ta cũng đã

và đang tìm mọi biện pháp, phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, tổ chức tốt quá trìnhsản xuất những khu vực này tiết kiệm được không nhiều

+Công tác hoạt động cung ứng và phân phối còn nhiều bất cập, chưa được tổ chức

và kiểm soát tốt Chi phí cung ứng và phân phối còn nhiều lãng phí, còn nhiều dư địa

để cải tiến, quan tâm cắt giảm

+Dòng SP ngày càng nhiều lên:Do nhu cầu của con người luôn thay đổi, đa dạng

hơn, phong phú hơn, và cũng khó tính, khắt khe hơn nên nhà SXKD làm sao có thềđáp ứng được nhu cầu như vậy của người tiêu dùng để tìm kiếm lợi nhuận tốt, bềnvững

+Sự quan tâm của XH, của người tiêu dùng đối với môi trường (không khí, nước,

đất đai), và sức khỏe ngày càng tăng đòi hỏi SP phải an toàn, bảo vệ sức khỏe, khôngảnh hưởng đến môi trường sống và làm việc của con người

+Tài nguyên ngày càng khan hiếm: Do việc khai thác, sử dụng tài nguyên cho SX ,

đặc biệt là tài khuyên không tái tạo được, nên nguồn tài nguyền này ngày càng khanhiếm, đòi hỏi nhà SXKD, khai thác sử dụng nguồn tài nguyên hợp lý, tiết kiệm, vàquan tâm đến vấn đề tài sử dụng

+Chính sách và luật lệ của chính Phủ: Chính sách và luật lệ của chính phủ về sử

dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, an toàn cho người sử dụng ngày càng hoàn thiệnhơn, chặt chẽ hơn, xử phạt vi phạm ngày càng nặng hơn +Cạnh tranh càng càng khốcliệt: Sản xuất ngày càng phát triển, ngày càng xuất hiện nhiều nhà SXKD, cò nghĩa lànhiều đối thủ cạnh tranh, và SXKD không hề dễ dàng như ban đầu nữa

Trang 12

CHƯƠNG 3 : VAI TRÒ CỦA LOGISTICS

Câu 10 Hãy trình bày và phân tích giá trị về mặt thời gian (time utility) và giá trị vềmặt địa điểm mà logistics mang lại cho khách hàng?

Mỗi sản phẩm được sản xuất ra luôn mang một hình thái hữu dụng và giá trị (formutility and value) nhất định với con người Tuy nhiên để được khách hàng tiêu thụ,hầu hết các sản phẩm này cần có nhiều hơn thế Nó cần được đưa đến đúng vị trí,đúng thời gian và có khả năng trao đổi với khách hàng Các giá trị này cộng thêm vào

Trang 13

sản phẩm và vượt xa phần giá trị tạo ra trong sản xuất được gọi là lợi ích địa điểm, lợiích thời gian và lợi ích sở hữu (place, time and possession utility)

Chính logistics đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cầnđến, vào thời điểm thích hợp Sản phẩm, dịch vụ chỉ có thể làm thoả mãn khách hàng

và có giá trị khi và chỉ khi nó đến được với khách hàng đúng thời hạn, địa điểm quyđịnh

-Gía trị địa điểm (place utility) là giá trị được cộng thêm vào sản phẩm thông qua

việc tạo cho nó khả năng trao đổi ở đúng vị trí BL sử sụng các phương tiện chuyênchở để khắc phục khoảng cách về không gian của sản phẩm và dịch vụ trong hệ thốnglogistics theo yêu cầu của khách hàng Nếu sản phẩm được đưa đến đúng vị trí màkhách hàng yêu cầu tức là giá trị của nó đã được tăng thêm

VD:

● Dịch vụ đặt thức ăn tại nhà (Baemin, Now ): Hệ thống định vị của ứngdụng sẽ tối ưu hóa tuyến đường và hướng dẫn nhân viên giao hàng đến đúngnhà hàng (lấy thức ăn) và đúng địa điểm giao hàng (nhà của khách hàng) đảmbảo giá trị địa điểm cho đơn hàng

● Trong xu hướng toàn cầu hóa, khi mà thị trường tiêu thụ và nguồn cungứng ngày càng trở nên xa cách về mặt địa lý Khi có 1 đơn hàng được yêu cầugiao đi xuyên quốc gia, xuyên lục địa thì công ty phải hoạch định tuyến đườngphù hợp, hoàn thành các thủ tục thông quan, điều phối phương tiện vận tải đảmbảo đến đúng địa điểm Các công việc này thuộc BL và nếu nó được tối ưu sẽgiúp tăng giá trị địa điểm cho hàng hóa

-Gía trị thời gian ( time utility) là gía trị được tạo ra của một sản phẩm bằng

cách đưa sản phẩm tới đúng thời điểm mà khách hàng có nhu cầu, những lợi ích này

là kết quả của hoạt động logistics (Việc Vận Chuyển Và Lưu Kho)

Hệ thống BL có thể tối ưu hóa cung đường giao hàng, lập kế hoạch tải hàng, theodõi lô hàng và thậm chí hướng dẫn định tuyến, đồng thời đưa ra những góc nhìn

Trang 14

sâu rộng, cho phép ra quyết định tốt hơn thông qua các bản báo cáo, bảng điều khiển,biểu đồ và các tính năng khác, từ đó tiết kiệm được thời gian cho công ty.

VD:

● Người tiêu dùng rất cần mua một bộ quần áo thời trang được giao đúngthời điểm họ cần đi dự tiệc Để đáp ứng nhu cầu thời gian của khách hàng, bộphận giao hàng phải lập kế hoạch giao hàng, chọn tuyến đường tối ưu nhất vàchọn phương tiện vận chuyển phù hợp

Câu 11 Hãy trình bày và phân tích hoạt động logistics tác động đến chức năng tàichính của doanh nghiệp như thế nào?

Thành phần R: Hoạt động dịch vụ logistics tốt, cung ứng SP đúng thời gian, địa điểm,hay nói chung nhất là dịch vụ KH tốt, làm hài lòng KH, có nhiều khách hàng muahơn làm tăng DS bán

-Thành phần E: Chi phí logistics chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành của SP, hoạtđộng logistics tốt, chi phí thấp sẽ góp phần quan trọng làm giảm giá thành bàn hàng

và nâng cao lợi nhuận

-Thành phần A: Hàng tồn kho, kho hàng mà DN đầu tư, trang thiết bị bốc xếp, vậnchuyển là TS của cty sẽ làm cho E tăng lên Nếu thuê ngoài làm cho A giảm nhưng Elại tăng, vì vậy DN (trong đó nhà quản trị logistics) cần phải biết có cần đầu tư haythuê ngoài thì có hiệu quả

Câu 12.Trình bày và phân tích các hoạt động giao thoa giữa bộ phận sản xuất và bộphận logistics của doanh nghiệp?

các hoạt động chung (hoạt động phối hợp) :

-Lên KH về SP: chức năng chính của bộ phận SX, thiết kế SP, tổ chức SX SP; xácđịnh mức vật tư, năng suất, thời gian, sx; Logistics: Xác định thời gian hoàn thành lôhàng, số lượng SP

-Vi nhà máy: Bộ phận SX chọn vị trí theo tiêu chí (diện tích, lao động); Logisticschọn vị trí theo tiêu chí gần nguồn nguyên liệu, gần đường giao thông, gần thị trường

Trang 15

-Mua sắm vật tư: Bộ phận SX xác định nhu cầu vật tư, loại vật tư; bộ phận Logisticsxác định mua vật tư của ai, vận chuyển bằng cách nào, hình thức đặt hàng, số lượngtheo 1 đơn hàng.

Câu 13 Trình bày và phân tích các hoạt động giao thoa giữa bộ phận marketing và bộphận logistics của doanh nghiệp?

+Giữa Logistics và Marketing:

có 4 hoạt động phối hợp (giao thoa): tiêu chuẩn DVKH; giá cả; bao gói; vị trí bán lẻ -Tiêu chuẩn DVKH: Marketing và logistics phải phối hợp với nhau để tìm hiểu,nghiên cứu đưa ra tiêu chuẩn DVKH cho phù hợp với KH và điều kiện của DN (trong

đó marketing giữ vai trò chủ đạo) Bộ phận logistics sẽ triển khai thực hiện, tiêuchuẩn DVKH

-Giá cả: giá cả là vấn đề nhạy cảm, vì vậy marketing qua nghiên cứu thị trường, KHđưa ra mức giá mà KH có thể chấp nhận, có khả chi trả, còn Logistics trên cơ sở KH,chi phí đưa ra giá thành 2 bộ phận này phối hợp với nhau để đưa ra mức giá thốngnhất phù hợp, đảm bảo có lãi

-Bao bì: Thông qua nghiên cứu TT,Marketing đưa ra hình thức bao bì, kí mã hiệusao cho phù hợp, bắt mắt, cuốn hút người mua, chứa đựng đầy đủ thông tin Bộ phậnlogistics thực hiện bao bì, báo gói, đóng hàng SP sao cho an toàn, nâng cao hệ số tỷtrọng của SP ( cargo Density)

-Vị trí bán lẻ: Dưới góc độ của marketing, vị trí bán lẻ phải ở nơi có thể phục vụcộng đồng dân cư đông nhất, thuận tiện cho KH đến mua Còn dưới góc độ củalogistics vị trí bán lẻ ở đâu sao cho việc vận chuyển và bảo quản dễ dàng, ít tốn kémnhất

Chương 4-Hệ thống logistics điển hình

Câu 14.Tại sao nói dòng return logistics là dòng của tương lai?

Người ta nói Dòng logistics ngược hay dòng tái sử dụng (return logistics) là dòng củatương lai vì dòng logistics ngược tạo ra các sản phẩm tái chế để trong tương lai cácsản phẩm tái chế đó sẽ được sử dụng như các sản phẩm khác

Trang 16

Ngoài ra còn có một số lí do như :

• Tạo sự thông suốt cho quá trình logistics xuôi

• Góp phần nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng

• Giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

• Tạo dựng hình ảnh “xanh” cho doanh nghiệp => Đáp ứng xu hướng toàn cầu

“Xây dựng hành tinh xanh” trong tương lai

Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường là do hoạt động sảnxuất kinh doanh từ các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần giảm sự tác động tiêucực đến môi trường thông qua việc thu hồi, tận dụng nguyên vật liệu, phế phẩm vàbao bì để tái chế Khách hàng, các cơ quan quản lý và công chúng luôn đánh giá caonhững doanh nghiệp có quy trình sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trường

Câu 15.Trình bày vai trò và nhiệm vụ của dự báo hàng tồn trữ?

Dự báo hàng tồn kho là nhiệm vụ của nhà QT logistics

-Dự báo chính xác về nhu hàng tồn trữ là cần thiết cho việc KS hàng tồn trữ, SX hiệuquả và thỏa mãn khách hàng

-Sử dụng phương pháp ABC và MRP để KS hàng tồn trữ

-Dự báo hàng tồn trữ phải có quan hệ chặt chẽ với dự báo nhu cầu của Marketing đểđảm bảo duy trì mức tồn trữ hợp lý

Trang 17

Dự báo hàng tồn kho là một phương pháp được sử dụng để dự đoán mức tồn khotrong một khoảng thời gian trong tương lai. Nó cũng giúp theo dõi doanh số và nhucầu để bạn có thể quản lý đơn đặt hàng tốt hơn. Nó là một công cụ quản lý hàng tồnkho tuyệt vời có thể tăng doanh thu của công ty bạn và giảm chi phí không cần thiết.

Dưới đây là một số lợi ích để dự báo hàng tồn kho cho doanh nghiệp của bạn:

Giảm thiểu hàng tồn kho

Stockouts có nghĩa là doanh thu bán hàng bị mất. Dự báo hàng tồn kho giúp bạntránh điều này bằng cách dự đoán chính xác nhu cầu trong tương lai. Với thông tinnày, bạn có thể hiểu rõ hơn khi nào nên bổ sung và đặt hàng bao nhiêu đơn vị

Giảm chi phí lưu kho

Dự báo hàng tồn kho giúp quản lý hàng tồn kho tổng thể. Nó giúp quản lý không gianlưu trữ hàng tồn kho vì bạn chỉ mua những gì bạn cần và chỉ dự trữ những sản phẩm

đó thay vì đặt hàng quá nhiều. Điều này lần lượt làm giảm không gian lưu trữ khôngmong muốn và các chi phí phát sinh cùng với nó

Giảm chất thải sản phẩm

Dự báo hàng tồn kho cho thấy mặt hàng nào không bán hoặc mặt hàng nào bán chậmhơn. Dựa trên điều này, bạn có thể lên kế hoạch tái mục đích các mặt hàng này hoặckết hợp chúng với các sản phẩm bán chạy hơn. Điều này giải phóng không gian kho

và tăng doanh thu

Biết mục tiêu của bạn

Hầu hết các doanh nghiệp có rất nhiều biến số trong kho và bạn phải xem xét nhữngđiều này khi đặt mục tiêu Hàng tồn kho không cần thiết có nghĩa là bạn đã tiêu tiền

sẽ không mang lại cho bạn tiền lãi ngay lập tức

Trang 18

Dự báo hàng tồn kho cho phép doanh nghiệp của bạn xác định sản phẩm nào sẽ cósẵn và với số lượng Bằng cách này, bạn có thể đảm bảo rằng bạn chỉ đặt hàng cácmặt hàng khi họ cần, tiết kiệm chi phí lưu kho.

Để sử dụng công thức dự báo hàng tồn kho, chúng tôi phải làm như sau:

Tính toán nhu cầu thời gian

Nhu cầu thời gian dẫn = thời gian dẫn trung bình tính theo ngày x doanh số trung bình hàng ngày

Đo lường xu hướng bán hàng

Câu 16 Trình bày vai trò và nhiệm vụ của bao gói sản phẩm?

1 Bảo vệ sản phẩm

Đây là chức năng nguyên thủy nhất của bao bì Bao bì giúp bảo vệ sản phẩm bêntrong khỏi bị vỡ, tránh rung, va đập, ảnh hưởng của nhiệt độ  và môi trường bênngoài

2 Chức năng ngăn cách

Ngăn cách không cho sản phẩm bị dính nước, bụi bẩn Bao bì cũng giúp ngăn cáchsản phẩm không bị ô xy hóa hay bị nhiễm khuẩn

3 Giúp vận chuyển dễ dàng hơn

Một số loại sản phẩm nếu không có bao bì sẽ không có khả năng vận chuyển Ví dụ:đường, muối, café rang xay … trong trường hợp này bao bì là phương thức đơn giản

và hiệu quả mang sản phẩm đến người tiêu dùng

Trang 19

4 Truyền tải thông tin

Một trong những chức năng cơ bản và cổ xưa nhất của bao bì là để truyền tải thôngtin Những thông tin được in ấn trên bao bì bao gồm cả những thông tin bắt buộchoặc không bắt buộc như: tên sản phẩm, thành phần cấu tạo, công dụng, chức năng,thông tin nhà sản xuất, hạn sử dụng …

5 Giảm thiểu trộm cắp

Bao bì luôn được thiết kế để bao gói sản phẩm và chỉ mở được 1 lần Vì thế, một khi

đã mở bao bì thì người ta không thể đóng lại được nữa hoặc khi đóng lại sẽ để lại dấuhiệu nhận biết Chính điều này làm giảm nguy cơ sản phẩm bị ăn trộm

6 Đảm bảo tiện lợi

Sản phẩm được đóng gói bao bì có thể dễ dàng vận chuyển, phân phối, bày bán trêngiá kệ siêu thị, mở ra và đóng vào, sử dụng nhiều lần

7 Marketing

Bao bì là một vũ khí bí mật trong marketing Bao bì giúp tác động đến người mua vàkhích lệ hành vi của người tiêu dùng Ngày nay, vai trò của bao bì ngày càng trở nênquan trọng hơn trong việc xây dựng một thương hiệu mạnh và nhất quán Các doanhnghiệp quan tâm đến việc thiết kế bao bì chuyên nghiệp, ấn tượng như một lợi thếbán hàng hiệu quả, giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng và đồng thời giảm chiphí cho các hoạt động quảng bá sản phẩm

8 Thay đổi mật độ sản phẩm

9 PTVT được lựa chọn yêu cầu về bao gói

Câu 17 Định nghĩa về thời gian hoàn thành đơn hàng? Thời gian hoàn thành đơn hàng được phân chia thành những thành phần nào?

Thời gian hoàn thành đơn hàng (lead time): từ khi nhận đơn hàng cho đến khikhách hàng nhận hàng

Thời gian sản xuất là khoảng thời gian trôi qua kể từ khi bắt đầu một quy trình

cho đến khi kết thúc Các công ty xem xét thời gian sản xuất trong việc sản xuất,

Trang 20

quản lý chuỗi cung ứng và quản lý dự án trong các giai đoạn tiền xử lý, xử lý và hậu

xử lý Bằng cách so sánh kết quả với điểm chuẩn được thiết lập, họ có thể xác địnhnơi thiếu hiệu quả

Giảm thời gian sản xuất có thể hợp lý hóa hoạt động và cải thiện năng suất,tăng sản lượng và doanh thu Ngược lại, thời gian sản xuất dài hơn ảnh hưởng tiêucực đến quá trình bán hàng và sản xuất

Các thành phần của Lead time

● Lead time (order cycle)= order placement time+order processing time+orderpreparation time+order transport time

● Thời gian sắp xếp đơn hàng: Thời gian phân loại, sắp xếp đơn hàng, mua vật tưnguyên vật liệu (trực tiếp hoặc qua Email, fax, extranet, EDI, )

● Thời gian xử lý đơn hàng: Thời gian kiểm tra hàng để đảm bảo hàng có sẵn;kiểm tra việc thanh toán của KH, chuyển thông tin đến bộ phận tổng hợpdoanh số, gửi đơn hàng đến kho, bộ phận VT, sx và lắp ráp ,

● Thời gian chuẩn bị đơn hàng: Thời gian lắp ráp thành SP hoàn chỉnh, lựa chọnhàng và gom hàng, bao bì, đóng gói, chuẩn các chứng từ,…

● Vận tải hàng: Thời gian tính từ khi hàng đặt trên PTVT đến khi dỡ hàng tại nơiđến

( VÍ DỤ : Lead Time KH: là 9 ngày nhận được từ yêu cầu của KH

● DN lập KH phân bổ như sau: Triển khai đơn hàng: 2 ngày; Xử lý đơn hàng: 2ngày; chẩn bị đơn hàng: 2 ngày: vận tải: 3 ngày Khi triển khai thực hiện thì kếtquả như sau:

Lead Time TH: Triển khai đơn hàng: 2 ngày; Xử lý đơn hàng: 3 ngày (bị lố mất 1ngày); chẩn bị đơn hàng: 3 ngày (bị lố mất 1 ngày): nếu như vậy để hoàn thànhLeadtime thì vận tải còn lại 1 ngày Làm sao đây nhà quản trị logistics? Trong trườnghợp này cần gửi hàng bằng hàng không để đảm bảo Leadtime như đã nhận, cho dùchi phí bỏ ra cao, có thề lô hàng này không có lời nhưng vì uy tín, danh tiếng phảichấp nhận thực hiện )

Trang 21

CHƯƠNG 5-CHI PHÍ LOGISTICS Câu 18.Trình bày các thành phần của chi phí logistics

-tlk là thời gian lưu kho

-glk là chi phí bảo quản trung bình cho một đ/vị SP/ngày-k là tỷ lệ tổn thất, hư hỏng khi hàng trong kho

-g là giá trị của đơn vị SP lưu kho

-Cxd là chi phí xếp dỡ hàng lưu kho

+C5 : CP vận tải chiếm 1/3 đến 2/3 tổng chi phí

Trang 22

+C6 : CP tồn trữ :

a.Chi phí cơ hội vốn hàng tồn trữ

C6a= q.k.[(1+r)-1]

-q là lượng tồn trữ cho một lô hàng

-k mức vốn cần thiết cho một đơn vị sản phẩm

-t thời gian tồn trữ

-r lãi suất phải trả cho tiền vay

b.Chi phí hàng bảo quản, quản lý hàng tồn trữ

c.Chi phí XD hàng tồn trữ trong kho

Để giảm chi phí hoạt động kho hàng thì dựa vào công thức đã cho ta thấy:

- Giảm thời gian lưu kho

- Giảm chi phí bảo quản trung bình cho một đ/vị SP/ngày tức là tạo đầu ra chosản phẩm 1 cách nhanh chóng Kiểm soát chặt chẽ đầu vào và đầu ra

- Giảm chi phí xếp dỡ hàng lưu kho bằng cách tìm đầu ra cho sản phẩm vàmang sản phẩm đi ngay sau khi hoàn thành công đoạn sản xuất để tránh lưukho=> giảm chi phí xếp dỡ

- Kiểm soát chặt chẽ lượng hàng đầu vào và đầu ra để đảm bảo hàng hóa không

bị hư hỏng và hạn chế thời gian lưu kho từ đó giảm thiểu chi phí hoạt động vàbảo quản hàng

Trang 23

Câu 20 Vẽ đồ thị và trình bày mối quan hệ giữa mức tồn kho với chi phí do doanh số bị mất, và với chi phí tồn trữ, và với tổng chi phí logistics (được tính từ

2 thành phần này)?

Trục hoành biểu thị lượng hàng tồn kho

Trục tung biểu thị chi phí ( logistics)

- Mối quan hệ giữa lượng hàng tồn trữ và chi phí do doanh số bị mất đượcnghiên cứu là có mối quan hệ như đồ thị Như đồ thị ta thấy lượng hàng tồn trữtăng lên thì chi phí do doanh số bị mất giảm xuống Chúng ta biết rằng chi phí dodoanh số bị mất là chi phí bị mất khi chúng ta không thể đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Khi lượng hàng tồn kho tăng lên thì đồng nghĩa với việc hàng hóa tồntrữ quá nhiều, không xuất ra được và cũng không thể nhập thêm hàng hóa để phục

vụ nhu cầu của khách hàng Vì vậy mà mà chi phí do doanh số bị mất cũng giảmtheo

- Mối quan hệ giữa lượng hàng tồn kho với chi phí tồn kho (tồn trữ) được biểuhiện như đồ thị Như đồ thị ta thấy lượng hàng tồn kho tăng lên thì chi phí tồn khocũng theo đó tăng lên Vì khi lượng hàng kho tăng sẽ tăng tồn kho làm tăng vốncho tồn kho, và chấp nhận phí tổn cơ hội cao Theo đó chi phí lưu giữ tồn kho nhưchi phí kho bãi, tiền lương nhân viên quản lý kho, chi phí sử dụng các thiết bịphương tiện trong kho (giữ nóng, chống ẩm, ) Tồn kho là một tài sản, nó có thể

bị đánh thuế, do đó tồn kho tăng chi phí thuế sẽ tăng Tồn kho càng tăng, thời gian

Trang 24

giải tỏa tồn kho dài, nguy cơ hư hỏng, hao hụt, mất mát hàng hoá càng lớn Nóichung hàng tồn kho ảnh hưởng rất nhiều tới chi phí tồn kho.

-Nếu chi phí logistics được công 2 loại này ta có một đường cong là tổng chiphí logistics (là một đường parabol) có điểm cực tiểu Từ điểm này ta xác địnhđược mức tồn kho tối ưu (theo chi phí) Chọn mức tồn kho nào phù hợp là bài toánluôn thay đổi theo từng thời điểm và nhà quản trị logistics phải biết, để có quyếtđịnh phù hợp

Tóm lại: Khi tồn kho tăng sẽ có các chi phí tăng lên và có các khoản chi phí khác giảm đi, mức tồn kho hợp lý sẽ làm cực tiểu tổng chi phí liên quan đến tồn kho.

Câu 21 Vẽ đồ thị và trình bày mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ vận tải với chi phí do doanh số bị mất, và với chi phí vận tải, và với tổng chi phí logistics (được tính từ 2 thành phần này)?

Trục hoành biểu thị chất lượng dịch vụ vận tải

Trục tung biểu thị chi phí ( logistics)

- Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ vận tải và chi phí do doanh số bị mấtđược nghiên cứu là có mối quan hệ như đồ thị Như đồ thị ta thấy chất lượng dịch

vụ vận tải tăng lên thì chi phí do doanh số bị mất giảm xuống Vì khi chất lượngdịch vụ được cải thiện thì các khâu sẽ được kiểm tra kỹ càng hơn, hàng hóa sẽđược đảm bảo vệ chất lượng và độ an toàn Bởi vậy chi phí của doanh số bị mất sẽgiảm xuống đáng kể

- Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ vận tải với chi phí vận tải được biểu hiệnnhư đồ thị Như đồ thị ta thấy chất lượng dịch vụ vận tải càng tăng thì chi phí vận

Trang 25

tải theo đó cũng tăng cao Vì khi chất lượng dịch vụ được cải tiến thì các khâu sẽlàm việc có trình tự và khoa học hơn Các lô hàng, chuyến hàng sẽ được đẩy mạnhxuất đi nhanh Nguồn hàng ra vào liên tục, khách hàng tin tưởng đặt niềm tin.Chính vì vậy, chi phí vận tải theo đó cũng tăng lên

- Nếu chi phí logistics được cộng 2 loại này ta cũng có một đường cong là tổngchi phí logistics (là một đường parabol) có điểm cực tiểu Từ điểm này ta xác địnhđược mức tồn kho tối ưu (theo chi phí) Chọn mức tồn kho nào phù hợp là bài toánluôn thay đổi theo từng thời điểm và nhà quản trị logistics phải biết, để có quyếtđịnh phù hợp

Tóm lại: Khi chất lượng dịch vụ tăng sẽ có các chi phí tăng lên và có các khoản chi phí khác giảm đi, chất lượng dịch vụ hợp lý sẽ làm cực tiểu tổng chi phí liên quan đến chất lượng dịch vụ vận tải.

Câu 22 Hãy chứng minh trên đồ thị tính hiệu quả của xu hướng cải tiến hệ thống logistics?

Nhìn vào đồ thị ta thấy với cùng mức chất lượng dịch vụ (S1) thì chi phí logistics saucải tiến có sự thay đổi, sẽ dịch chuyển xuống dưới về phía bên phải với C2<C1 Nhưvậy ta tiết kiệm được một khoản chi là C1- C2

Phương hướng hoạt động logistics chủ đạo Chúng ta phải làm sao để có thể dịchchuyển đường chi phí logistics sang phải song song với đường chi phí cũ Như vậychỉ bằng cách cải tiến, nâng cao năng suất lao động Từ đó giúp doanh nghiệp có thểtiết kiệm thêm một khoản chi góp phần đẩy mạnh doanh nghiệp phát triển

Trang 26

CHƯƠNG 6-KHO HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG KHO HÀNG

Câu 23 Trình bày vai trò của kho hàng trong hoạt động logistics và chuỗi cung ứng?

Trả lời:

Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản và chuẩn bịhàng hóa nhằm cung ứng hàng hoá cho khách hàng với trình độ dịch vụ cao nhất vàchi phí thấp nhất Vì vậy, kho hàng hoá có các vai trò sau:

- Đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và phân phối hàng hoá: nhu

cầu tiêu dùng có thể biến thiên theo mùa vụ và có những dao động khó lường Cácnguồn cung cũng luôn có những diễn biến phức tạp trong khi hoạt động sản xuất cầnđược duy trì liên tục để đảm bảo chất lượng ổn định với chi phí hợp lí, do vậy lượng

dự trữ nhất định trong kho giúp doanh nghiệp có thể đối phó được với những thay đổibất thường của điều kiện kinh doanh phòng ngừa rủi ro và điều hoà sản xuất

- Góp phần giảm chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối: Nhờ có kho nên

có thể chủ động tạo ra các lô hàng với quy mô kinh tế trong quá trình sản xuất vàphân phối nhờ đó mà giảm chi phí bình quân trên đơn vị Hơn nữa kho góp phần vàoviệc tiết kiệm chi phí lưu thông thông qua việc quản lý tốt định mức hao hụt hànghoá, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cơ sở vật chất của kho

- Hỗ trợ quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp thông

qua việc đảm bảo hàng hóa sẵn sàng về số lượng, chất lượng và trạng thái lô hànggiao, góp phần giao hàng đúng thời gian và địa điểm

- Hỗ trợ việc thực hiện quá trình “logistics ngược” thông qua việc thu gom,

xử lý, tái sử dụng bao bì, sản phẩm hỏng, sản phẩm thừa… Trong điều kiện hiện naycác doanh nghiệp cần cố gắng giảm bớt nhu cầu về kho bãi khi có thể Điều này đòihỏi phải nắm vững mối liên hệ của kho với các hoạt động logistics khác

Trang 27

- Mối liên hệ giữa kho với vận chuyển: Nhờ cả hai hệ thống kho ở đầu vào và

đầu ra của quá trình sản xuất, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí vận tải.Người ta có thể lập những kho thu gom, tổng hợp hàng hóa gần nguồn cung cấp, đểtiết kiệm chi phí vận chuyển vật tư phục vụ đầu vào Tương tự, có thể xây dựngnhững kho thành phẩm gần thị trường tiêu thụ Sản phẩm sẽ được tập trung ở cáckho, tại đây chúng được phân thành những lô hàng phù hợp với yêu cầu của kháchhàng trên địa bàn kho được phân công phụ trách, rồi được vận chuyển bằng nhữngphương tiện có trọng tải thích hợp đến cho khách hàng.Như vậy, nhờ bố trí hệ thốngkho hợp lý ta có thể tiết kiệm được chi phí vận chuyển

- Mối liên hệ giữa kho với sản xuất: Giữa kho, chi phí quản lý kho và chi phí

sản xuất có mối liên hệ rất mật thiết, đòi hỏi phải quan tâm nghiên cứu để tìm ra lờigiải tối ưu Nếu nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trường, bám sát những thay đổi của thịtrường, tổ chức sản xuất từng lô hàng nhỏ, thì sẽ không có hàng tồn kho Nhờ đó chiphí quản lý kho sẽ giảm, nhưng ngược lại chi phí sản xuất sẽ tăng, do phải thay đổitrang thiết bị cùng các yếu tố đầu vào khác Chưa kể đến trường hợp, hàng không đủđáp ứng nhu cầu của khách hàng, khách sẽ chuyển sang mua sản phẩm khác có tínhnăng tương đương, mất khách là thiệt hại lớn nhất đối với nhà cung cấp Còn nếu sảnxuất với quy mô quá lớn thì có thể dẫn đến tình trạng hàng không bán hết, lượnghàng tồn kho lớn, quay vòng vốn chậm, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh củađơn vị

- Mối quan hệ giữa kho với các dịch vụ khách hàng: Nhờ có các kho hàng

dự trữ mới có thể đáp ứng kịp thời được nhu cầu của khách Con người không thể dựbáo hết được những tình huống bất trắc, chính vì vậy, để phục vụ khách hàng tốt nhấtthì cần có hệ thống kho để lưu trữ hàng hoá

- Mối liên hệ giữa kho và tổng chi phí logistics: Chi phí quản lý kho và chi

phí dự trữ có mối quan hệ chặt chẽ với các khoản chi phí khác của hoạt độnglogistics, nên không thể tuỳ tiện tăng lên và cắt giảm Cần xác định số lượng kho, bốtrí mạng lưới kho sao cho phục vụ khách hàng được tốt nhất với tổng chi phí logisticsthấp nhất

Trang 28

Câu 24 Hãy trình bày và phân tích các hoạt động của kho hàng tạo thêm giá trị?

1 Consolidation

Trang 29

● Transport consolidation (Hợp nhất vận chuyển).

- Một nhà sản xuất có thể thuê một nhà kho gần nhà máy của họ, và sử dụng nó

để chuẩn bị cho việc lắp ráp hay thu gom các thành phần cần thiết của từng bộphận lại với nhau từ nhiều nhà cung cấp khác nhau

● Break volume in transport (Phá vỡ khối lượng vận chuyển)

- Các xe tải sản phẩm được vận chuyển từ các nhà máy sản xuất khác nhau đếnkho

- Khi đến kho, các lô hàng của nhà máy sẽ được dỡ xuống và sự kết hợp mongmuốn của từng sản phẩm cho từng khách hàng hoặc thị trường được chọn

- Kho thực hiện chức năng chia số lượng lớn hàng hóa nhận được từ các nhà

máy sản xuất thành số lượng nhỏ hơn

- Những số lượng nhỏ hơn này sau đó được vận chuyển theo yêu cầu của khách

hàng đến địa điểm kinh doanh của họ

2 Supply and Product mixing.

Ngày đăng: 27/02/2023, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w