1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 1 tổng quan về quản trị tài chính

9 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 829,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation 1 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (CORPORATE FINANCE) GV ThS Nguyễn Thị Minh Hạnh TÀI LIỆU THAM KHẢO 2/10/2018 2 2/10/2018 3 Tổng quan về quản trị tài chính Thời giá của tiền t[.]

Trang 1

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP (CORPORATE FINANCE)

GV: ThS Nguyễn Thị Minh Hạnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

2/10/2018

2

2/10/2018

3

Tổng quan về quản trị tài chính

Thời giá của tiền tệ Phân tích tài chính Hoạch định tài chính Chi phí sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Quản trị vốn SX, KD của doanh nghiệp

Hoạch định ngân sách đầu tư

Các nguồn tài trợ vốn cho doanh nghiệp

NỘI DUNG MÔN HỌC

2/10/2018

4

Cung cấp kiến thức và công cụ phân tích nhằm

ra các quyết định tài chính trong công ty

Cung cấp kiến thức làm cơ sở cho những môn học sau

MỤC TIÊU MÔN HỌC

5

Chương 1

Tổng quan về quản trị

tài chính doanh nghiệp

6

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

• Các loại hình DN

1.1

• Khái niệm QTTC

1.2

• Mục tiêu của QTTC

1.3

• Các quyết định chủ yếu

1.4

• Vai trò của GĐTC

1.5

• Hệ thống tài chính

1.6

Trang 2

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty hợp danh

Công ty cổ phần

Công ty TNHH

1.1 CÁC LOẠI HÌNH DN

2/10/2018

Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Ưu điểm:

• Đơn giản thủ tục thành lập

• Không đòi hỏi nhiều vốn khi thành lập

• Chủ doanh nghiệp nhận toàn bộ lợi nhuận kiếm được

• Không có những hạn chế pháp lý đặc biệt

Nhược điểm:

• Chịu trách nhiệm cá nhân vô hạn

• Hạn chế về kỹ năng và chuyên môn quản lý

• Hạn chế khả năng huy động vốn

• Không liên tục hoạt động kinh doanh khi chủ DN qua đời

Doanh nghiệp tư nhân

2/10/2018

9

Là doanh nghiệp trong đó:

(1)Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài hai

thành viên hợp danh có thể có các thành viên góp vốn

(2)Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ

chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ

của công ty

Công ty hợp danh

2/10/2018

10

Ưu điểm:

• Dễ dàng thành lập

• Được chia toàn bộ lợi nhuận

• Có thể huy động vốn từ các thành viên

• Có thể thu hút kỹ năng quản lý của các thành viên

• Ít bị chi phối bởi các quy định pháp lý

• Năng động

• Không bị đánh thuế 2 lần

Nhược điểm:

• Chịu trách nhiệm vô hạn

• Khó tích lũy vốn

• Khó giải quyết khi có mâu thuẫn lợi ích giữa các thành viên

• Chứa đựng nhiều tiềm năng mâu thuẫn cá nhân và quyền lực giữa các thành viên

• Các thành viên bị chi phối bởi luật đại diện

Công ty hợp danh

2/10/2018

11

Là doanh nghiệp trong đó:

(1)Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là

cổ phần

(2)Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài

sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã

đóng góp vào doanh nghiệp

(3)Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của

mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông nắm giữ

cổ phần ưu đãi và cổ đông sáng lập trong ba năm đầu

Công ty cổ phần

2/10/2018

12

Ưu điểm:

• Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn

• Dễ thu hút vốn

• Có thể hoạt động mãi mãi, không bị giới hạn bởi tuổi thọ của chủ sở hữu

• Có thể chuyển nhượng quyền sở hữu

• Có khả năng huy động được kỹ năng, chuyên môn, tri thức của nhiều người

Nhược điểm:

• Tốn nhiều chi phí và thời gian trong quá trình thành lập

• Bị đánh thuế 2 lần

• Tiềm ẩn khả năng thiếu sự nhiệt tình từ ban quản lý

• Bị chi phối bởi những quy định pháp lý và hành chính nghiêm ngặt

• Tiềm ẩn nguy cơ mất khả năng kiểm soát của những nhà sáng lập công ty

Công ty cổ phần

Trang 3

2/10/2018

13

Là doanh nghiệp bao gồm: Cơng ty TNHH nhiều thành viên và

Cơng ty TNHH một thành viên

 Cty TNHH nhiều TV: là doanh nghiệp trong đĩ thành viên cĩ thể là

tổ chức hoặc cá nhân, số lượng khơng quá năm mươi Thành viên

chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của

doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết gĩp vào doanh

nghiệp

Cty TNHH một TV: là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu

chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của

doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp

Cơng ty TNHH

2/10/2018

14

Ưu điểm:

cổ phần

•Chỉ bị tính thuế một lần

Nhược điểm:

Cơng ty TNHH

2/10/2018

15

trên cơ sở đĩ đưa ra các quyết định nhằm mục

2/10/2018

16

Quản trị tài chính liên quan đến:

– Mua sắm tài sản

– Tài trợ việc mua sắm tài sản, và

– Quản lý tài sản theo mục tiêu chung của công ty

Quản trị tài chính liên quan đến:

– Tìm nguồn vốn cần thiết để tài trợ cho tài sản và hoạt động của công ty

– Phân bổ các nguồn vốn có giới hạn cho những mục đích sử dụng khác nhau

– Bảo đảm cho các nguồn vốn được sử dụng một cách hữu hiệu và hiệu quả để đạt mục tiêu đề ra

Quản trị tài chính và bảng cân đối tài sản – QTTC liên quan đến cả

hai bên của bảng cân đối tài sản: tài trợ, đầu tư và quản trị tài sản

2/10/2018

17

Tài sản

Tài sản lưu động

Tiền mặt và tiền gửi

Chứng khoán đầu tư

Khoản phải thu

Tồn kho

Tài sản cố định

Đất đai

Trụ sở

Trang thiết bị

Tổng cộng

Nợ và vốn chủ sở hữu Nợ phải trả

Nợ ngắn hạn

Khoản phải trả Nợ vay ngắn hạn

Nợ vay dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu thường Lợi nhuận giữ lại

Tổng cộng

Quyết định tài trợ

Quyết định đầu

Quyết định QTTS

2/10/2018

18

Đầu tư bao nhiêu vào các loại tài sản và theo cơ cấu nào?

Các loại tài sản đầu tư nên tài trợ từ nguồn nào và nên theo cơ cấu vốn nào là tối ưu nhất?

Quản trị tài sản như thế nào để cĩ hiệu quả nhất?

Tối đa hĩa lợi ích của chủ sở hữu

Nhằm

1.3 MỤC TIÊU CỦA QTTC

Trang 4

Mục tiêu của quản trị tài chính

2/10/2018

19

Mục tiêu sinh lợi – liên quan đến việc duy trì và gia tăng lợi nhuận

kiếm được thông qua:

•Chính sách giá cả hợp lý

•Gia tăng doanh thu

•Kiểm soát chặt chẽ chi phí

•Quản trị tốt khoản phải thu, hàng tồn kho,

•Quản trị tốt hoạt động đầu tư vốn, …

Mục tiêu thanh khoản – bảo đảm luôn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu

chi tiêu bằng cách:

•Dự báo và lập kế hoạch thu chi tiêu tiền mặt

•Duy trì niềm tin và uy tín đối với chủ nợ và ngân hàng

•Dàn xếp trước các khoản tài trợ ngắn hạn nhằm khắc phục thiếu

hụt tiền mặt tạm thời

Mục tiêu của doanh nghiệp

2/10/2018

20

 Công ty có thể có nhiều mục tiêu khác nhau nhưng mục tiêu sau cùng là tối đa hoá giá trị tài sản cho chủ sở hữu

công ty

 Tối đa hoá lợi nhuận

•Tối đa hoá lợi nhuận sau thuế (EAT)

•Tối đa hoá lợi nhuận trên cổ phần (EPS)

 Tuy nhiên, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trên cổ phần vẫn có những nhược điểm của nó

Nhược điểm của tối đa hoá LN trên cổ phần

2/10/2018

21

Nó không chú ý đến độ dài thời gian của lợi nhuận kỳ vọng

Nó cũng không chú ý đến rủi ro

Nó không cho phép sử dụng những tác động của chính sách cổ

tức

Tối đa hoá giá trị cổ phiếu trên thị trường được xem là mục tiêu phù

hợp của công ty

1.3 MỤC TIÊU CỦA QTTC

2/10/2018

22

 Đối với CTCP: chủ sở hữu là cổ đơng thường

 Tối đa hĩa giá trị tài sản của chủ sở hữu gồm:

- Tăng giá cổ phiếu

- Tối đa thu nhập của chủ sở hữu

1.3 MỤC TIÊU CỦA QTTC

2/10/2018

23

1.4 CÁC QUYẾT ĐỊNH CHỦ YẾU CỦA QTTC

2/10/2018

24

Quyết định quan trọng nhất, bao gồm:

cần đầu tư:

Quyết định đầu tư tài sản lưu động

Quyết định đầu tư tài sản cố định

lưu động và đầu tư tài sản cố định

1.4.1 QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

Trang 5

2/10/2018

25

 Quyết định xem loại nguồn vốn nào nên được sử dụng để

đầu tư vào tài sản:

 Quyết định quan hệ cân đối thích hợp giữa nguồn vốn ngắn

hạn và nguồn vốn dài hạn, cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở

hữu (đòn bẩy tài chính)

 Quyết định quan hệ cân đối giữa lợi nhuận để lại và lợi

nhuận phân chia cho cổ đông

1.4.2 QUYẾT ĐỊNH NGUỒN TÀI TRỢ

2/10/2018

26

Quyết định liên quan đến quản lý tài sản lưu động và tài sản cố định

1.4.3 QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ TÀI SẢN

1.5 VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

(1) Nhận tiền từ nhà đầu tư (2) Đầu tư tiền vào hoạt động công ty (4a) Tiền dùng tái đầu tư (4b) Tiền hoàn trả cho nhà đầu tư (3) Mang tiền về từ hoạt động

Giám đốc tài chính CFO

(1) Hoạt động

Công ty

(2)

(4a)

(4b) (3)

Tài sản

Nhà đầu

2/10/2018

27

1.5 VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

Giám đốc tài chính (CFO)

Phòng tài chính

- Hoạch định ngân sách vốn ĐT dài hạn

- Quản trị tiền mặt và đầu tư ngắn hạn

- Quản trị khoản phải thu, tồn kho

- Chính sách phân phối cổ tức

- Phân tích và hoạch định tài chính

- Quan hệ công ty chứng khoán, NHTM

- Quan hệ với các cổ đông

Phòng kế toán

- Quản trị chi phí

- Báo cáo kế toán

- Kiểm soát nội bộ

- Lập BCTC

2/10/2018

28

1.5 VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc (CEO)

Giám đốc

sản xuất

Giám đốc tài chính (CFO)

Giám đốc Marketing

2/10/2018

29

1.6 HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

• Thị trường tiền tệ - Thị trường vốn

• Thị trường sơ cấp – Thị trường thứ cấp

• Thị trường có tổ chức – Thị trường OTC

Thị trường tài chính

• Tổ chức nhận tiền gửi

• Tổ chức không nhận tiền gửi

Tổ chức tài chính

• Trái phiếu, cổ phiếu

• Tín phiếu Kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu

• Chứng khoán phái sinh

Công cụ tài chính

2/10/2018

30

Trang 6

Thị trường tài chính

2/10/2018

31

Thị trường tài chính là thị trường diễn ra các giao dịch tài

sản tài chính

Tài sản tài chính là gì? Tài sản là gì? Tài sản hữu hình VS

tài sản vô hình?

 Tài sản là bất kỳ vật sở hữu nào có giá trị trong trao đổi Tài sản

nói chung có thể chia thành: tài sản hữu hình và tài sản vô hình

 Tài sản hữu hình là tài sản mà giá trị của nó tùy thuộc vào những

thuộc tính vật lý cụ thể của nó (Nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết

bị, nguyên vật liệu)

 Tài sản vô hình là tài sản đại diện cho những trái quyền hợp pháp

đối với lợi ích trong tương lai, giá trị của nó không có liên hệ gì

với hình thức vật lý ở đó trái quyền được ghi nhận

 Tài sản tài chính là một loại tài sản vô hình

Một số ví dụ cụ thể về tài sản tài chính

2/10/2018

32

• Trái phiếu do chính phủ phát hành (Gov bond)

• Trái phiếu do NHĐTPTVN (BIDV) phát hành

• Cổ phiếu REE, SAM, CAN, HAP,

• Cổ phiếu của công ty Kinh Đô

• Kỳ phiếu do NH phát triển nhà phát hành

• Hợp đồng quyền chọn

• Chứng chỉ tiền gửi (CD)

• Tín phiếu kho bạc

• Thương phiếu

• Sổ tiền gửi tiết kiệm ngân hàng

• …

Mục đích và vai trò của TT tài chính

2/10/2018

33

Mục đích – huy động và phân bổ hiệu quả tiền tiết kiệm

đến người sử dụng sau cùng

Vai trò của thị trường tài chính:

•Quyết định giá cả tài sản tài chính thông qua sự tác động qua lại

giữa cung và cầu, giữa người bán và người mua

•Cung cấp cho nhà đầu tư phương tiện thanh khoản

•Cung cấp thông tin cho người mua và người bán, nhờ vậy, cắt giảm

được chi phí giao dịch

Tổ chức tài chính trung gian

2/10/2018

34

 Tổ chức tài chính trung gian –Tổ chức huy động tiền từ những người tiết kiệm và sử dụng tiền huy động được để cho vay hoặc cung cấp các dịch vụ tài chính

 Các tổ chức tài chính trung gian bao gồm:

• Ngân hàng thương mại

• Các tổ chức tiết kiệm

• Công ty bảo hiểm

• Quỹ lương hưu

• Công ty tài chính

• Quỹ đầu tư hổ tương

 Phân biệt sự khác nhau giữa NHTM và tổ chức tài chính phi ngân hàng?

Tổ chức tài chính phi ngân hàng

Các công cụ tài chính

2/10/2018

35

Trên thị trường vốn

• Trái phiếu

• Cổ phiếu

• Chứng khoán cầm cố bất động sản

Trên thị trường tiền tệ

 Tín phiếu kho bạc  Chứng chỉ tiền gửi

 Thương phiếu  Thuận nhận của ngân hàng

Công cụ tài chính phái sinh

• Hợp đồng kỳ hạn

• Hợp đồng giao sau

• Hợp đồng hoán đổi

• Hợp đồng quyền chọn

Khấu hao TSCĐ :

Khái niệm : Giá trị của một bộ phận TSCĐ tương ứng với mức hao mòn chuyển dịch dần vào sản phẩm gọi là khấu hao

TSCĐ

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ :

1.) PP tuyến tính cố định : (PP KH theo đường thẳng)

a, Mức khấu hao hàng năm :

NG – G St + P tl NG – (G st – P tl )

KH = =

T KH T KH

MƠI TRƯỜNG TÀI CHÍNH

10/02/2018

36

Trang 7

*/ Trong đó :

- NG : Nguyên giá của TSCĐ

- Gst : Giá trị khi sa thải (ước tính)

- Ptl : Chi phí thanh lý (ước tính)

- TKH : Số năm khấu hao TSCĐ

*/ Trong thực tế để đảm bảo thu hồi đủ vốn và góp phần bảo

toàn vốn cho DN ta có thể coi giá trị sa thải bằng không ==>

Công thức xác định mức khấu hao như sau :

T KH

KHẤU HAO TSCĐ

10/02/2018

37

*/ Nguyên giá : Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có

TSCĐ Gồm: Giá mua thực tế của TSCĐ + Chi phí VC, lắp đặt, chạy thử + Lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng + Thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

 Cách xác định nguyên giá của TSCĐ hữu hình : Tài sản mua sắm mới và cũ :

 NG = Giá mua theo hoá đơn – Các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có) + Lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa vào sử dụng + Chi phí VC, bốc xếp, tân trang, chạy thử + Thuế, lệ phí trước bạ nếu có …

10/02/2018

38

KHẤU HAO TSCĐ

Tài sản cố định được cấp trên cấp, được tặng, cho, nhận góp

vốn liên doanh

NG = Giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của đơn vị cấp

hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận +

Chi phí tân trang, sửa chữa , chi phí vận chuyển … mà bên

nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng …

10/02/2018

39

KHẤU HAO TSCĐ

b, Tỷ lệ khấu hao :

k kh = x 100 (%)

NG

Khi : Gst – Ptt = 0 => = KH => kKH = x 100 (%)

*/ Trong thực tế thường dùng 3 loại tỷ lệ khấu hao:

1./ kKH từng cái

2./ kKH từng loại 3./ kKH bình quân

10/02/2018

40

KHẤU HAO TSCĐ

*/ Để tính kKH bình quân ta sử dụng 2 PP :

+ Phương pháp 1 : Tính theo BQ gia quyền

kKH (%) =  kKhi x t i

Trong đó : - ti : Tỷ trọng của loại TSCĐ thứ i

- kKHi : Tỷ lệ KH của TSCĐ thứ i

+ Phương pháp 2 : Theo tổng số tiền khấu hao

kKH (%) = x 100

Trong đó :  KKH : Tổng số tiền khấu hao TSCĐ

10/02/2018

41

KHẤU HAO TSCĐ

*/ VD : Một DN có 2 loại TSCĐ như sau :

- Xe ôtô : NG = 1.109 ; kKH = 10% > t1 = 25%

- Nhà xưởng : NG = 3.109 ; kKH = 12% > t2 = 75%

+ Cách 1 : => kKH = (0,1 x 0,25) + (0,12 x 0,75) = 11,5%

(1.109 x 10%) + (3.109 x 12%) + Cách 2 : => kKH = = 11,5%

4.109

10/02/2018

42

KHẤU HAO TSCĐ

Trang 8

Ví dụ: Cơng ty A mua mợt tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên

hố đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi

phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu

đồng

a. Biết rằng tài sản cố định cĩ tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian

trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10

năm, tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2013 Tính mức

khấu hao hàng năm

b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với

tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại

là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban

đầu), ngày hồn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2018 Tính mức

khấu hao hàng năm

KHẤU HAO TSCĐ

43

a, Điều kiện áp dụng : Thỏa mãn đồng thời các Đ.kiện

+ Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng) + Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc

đo lường, thí nghiệm

*/ Được áp dụng đối với các DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

10/02/2018

44

2./ PP khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh :

b, Phương pháp :

+ Xác định T khấu hao => Xác định tỷ lệ KH Tỷ lệ KH theo cách này

(những năm đầu) được dựa vào tỷ lệ KH theo đường thẳng và Hệ số

điều chỉnh

+ Theo tuyến tính : KH = NG x kKH (NG : Không đổi)

+ Theo số dư giảm dần : KH = NG x kKH (NG : Giảm dần hay giá trị còn

lại)

*/ Tính kKH theo PP số dư giảm dần = kKH theo T2

CĐ x hệ số (h)

k’ = k x h (h : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào TKH )

- Nếu : TKH  4 năm : h = 1,5

- Nếu : TKH = 5  6 năm : h = 2

- Nếu : TKH > 6 năm : h = 2,5

10/02/2018

45

KHẤU HAO TSCĐ

*/ VD : DN mua mới một TSCĐ có NG = 100.106 ; TKH = 5 năm

Yêu cầu tính KH theo PP số dư giảm dần có điều chỉnh ?

- Tỷ lệ K.hao theo PP tuyến tính cố định : x 100 = 20%

- Mà TKH = 5 năm  h = 2

=> Tỷ lệ KH theo PP số dư giảm dần : k’ = 20% x 2 = 40%

*/ Để dễ theo dõi ta lập bảng:

10/02/2018

46

KHẤU HAO TSCĐ

Năm Cách tính Khấu

hao

Khấu hao lũy kế

Giá tri cịn lại

10/02/2018

47

KHẤU HAO TSCĐ

*/ Ưu điểm : PP này có khả năng thu hồi vốn nhanh, khắc phục

được hao mòn vô hình

*/ Nhược điểm : Số tiền KH luỹ kế đến năm cuối không đủ bù

đắp số tiền ban đầu, vì vậy thường đến nửa cuối thời gian

KH TSCĐ người ta áp dụng PP tuyến tính cố định

 Theo VD trên, Đến cuối năm thứ 3  giá trị còn lại là 21,6.106 và từ năm thứ 4  5 mức KH như sau :

10/02/2018

48

KHẤU HAO TSCĐ

Trang 9

Ví dụ: Cơng ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện

điện tử mới với nguyên giá là 50 triệu đồng Thời gian

trích khấu hao của tài sản cố định là 5 năm Tính mức

khấu hao hàng năm theo phương pháp số dư giảm dần

cĩ điều chỉnh

49

KHẤU HAO TSCĐ

*/ ĐK áp dụng :Phải xác định được tổng số KL, số lượng SF tạo

ra trong thời gian sử dụng hữu ích (Khấu hao) của TSCĐ

*/ CT : NG

K =

Σ Q

- K: Mức khấu hao cho 1 đơn vị KL, SL SF

- NG: Nguyên giá TSCĐ

- ΣQ: Tổng KL, SL SF mà TSCĐ tạo ra trong TG khấu hao

KH = Qn x K

- Qn: KL, SL sản phẩm TSCĐ tạo ra trong năm KH

10/02/2018

50

3./ Phương pháp khấu hao theo số lượng hay khối lượng SF:

51

phẩm hoàn thành

(m3)

Tháng Khối lượng sản

phẩm hoàn thành (m3)

Cơng ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng

Cơng suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ Sản lượng theo cơng

suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3 Khối lượng sản phẩm đạt

được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:

10/02/2018

51

Ngày 01/10/2012, cảng Bến nghé đưa vào khai thác mợt xe nâng Container nguyên giá là 8,4 tỷ đồng Năng suất khai thác bình quân của xe đạt 25 cont/giờ Thời gian khai thác của xe nâng năm 2013 tổng hợp được như sau :

Thời gian sửa chữa, bảo dưỡng BQ : 30 ngày/năm Thời gian nghỉ do thời tiết, khác : 10 ngày/năm

Thời gian làm việc trong ngày : 3 ca/ngày và BQ 6,5 giờ/ca

Thời gian sử dụng (khấu hao) xe theo Thơng tư 45 cảng áp dụng : 6 năm

Xác định số tiền khấu hao tháng 10/2013 cho xe nâng trên theo số SF (container) Biết sản lượng của xe tháng 10/2013 đạt 10.560 cont

10/02/2018

52

Bài tập chương 1

Ngày đăng: 27/02/2023, 10:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w