PowerPoint Presentation 1 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (CORPORATE FINANCE) GV ThS Nguyễn Thị Minh Hạnh TÀI LIỆU THAM KHẢO 2/10/2018 2 2/10/2018 3 Tổng quan về quản trị tài chính Thời giá của tiền t[.]
Trang 1QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP (CORPORATE FINANCE)
GV: ThS Nguyễn Thị Minh Hạnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2/10/2018
2
2/10/2018
3
Tổng quan về quản trị tài chính
Thời giá của tiền tệ Phân tích tài chính Hoạch định tài chính Chi phí sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Quản trị vốn SX, KD của doanh nghiệp
Hoạch định ngân sách đầu tư
Các nguồn tài trợ vốn cho doanh nghiệp
NỘI DUNG MÔN HỌC
2/10/2018
4
Cung cấp kiến thức và công cụ phân tích nhằm
ra các quyết định tài chính trong công ty
Cung cấp kiến thức làm cơ sở cho những môn học sau
MỤC TIÊU MÔN HỌC
5
Chương 1
Tổng quan về quản trị
tài chính doanh nghiệp
6
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
• Các loại hình DN
1.1
• Khái niệm QTTC
1.2
• Mục tiêu của QTTC
1.3
• Các quyết định chủ yếu
1.4
• Vai trò của GĐTC
1.5
• Hệ thống tài chính
1.6
Trang 2Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Công ty TNHH
1.1 CÁC LOẠI HÌNH DN
2/10/2018
Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Ưu điểm:
• Đơn giản thủ tục thành lập
• Không đòi hỏi nhiều vốn khi thành lập
• Chủ doanh nghiệp nhận toàn bộ lợi nhuận kiếm được
• Không có những hạn chế pháp lý đặc biệt
Nhược điểm:
• Chịu trách nhiệm cá nhân vô hạn
• Hạn chế về kỹ năng và chuyên môn quản lý
• Hạn chế khả năng huy động vốn
• Không liên tục hoạt động kinh doanh khi chủ DN qua đời
Doanh nghiệp tư nhân
2/10/2018
9
Là doanh nghiệp trong đó:
(1)Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài hai
thành viên hợp danh có thể có các thành viên góp vốn
(2)Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ
chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ
của công ty
Công ty hợp danh
2/10/2018
10
Ưu điểm:
• Dễ dàng thành lập
• Được chia toàn bộ lợi nhuận
• Có thể huy động vốn từ các thành viên
• Có thể thu hút kỹ năng quản lý của các thành viên
• Ít bị chi phối bởi các quy định pháp lý
• Năng động
• Không bị đánh thuế 2 lần
Nhược điểm:
• Chịu trách nhiệm vô hạn
• Khó tích lũy vốn
• Khó giải quyết khi có mâu thuẫn lợi ích giữa các thành viên
• Chứa đựng nhiều tiềm năng mâu thuẫn cá nhân và quyền lực giữa các thành viên
• Các thành viên bị chi phối bởi luật đại diện
Công ty hợp danh
2/10/2018
11
Là doanh nghiệp trong đó:
(1)Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là
cổ phần
(2)Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài
sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã
đóng góp vào doanh nghiệp
(3)Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của
mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông nắm giữ
cổ phần ưu đãi và cổ đông sáng lập trong ba năm đầu
Công ty cổ phần
2/10/2018
12
Ưu điểm:
• Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn
• Dễ thu hút vốn
• Có thể hoạt động mãi mãi, không bị giới hạn bởi tuổi thọ của chủ sở hữu
• Có thể chuyển nhượng quyền sở hữu
• Có khả năng huy động được kỹ năng, chuyên môn, tri thức của nhiều người
Nhược điểm:
• Tốn nhiều chi phí và thời gian trong quá trình thành lập
• Bị đánh thuế 2 lần
• Tiềm ẩn khả năng thiếu sự nhiệt tình từ ban quản lý
• Bị chi phối bởi những quy định pháp lý và hành chính nghiêm ngặt
• Tiềm ẩn nguy cơ mất khả năng kiểm soát của những nhà sáng lập công ty
Công ty cổ phần
Trang 32/10/2018
13
Là doanh nghiệp bao gồm: Cơng ty TNHH nhiều thành viên và
Cơng ty TNHH một thành viên
Cty TNHH nhiều TV: là doanh nghiệp trong đĩ thành viên cĩ thể là
tổ chức hoặc cá nhân, số lượng khơng quá năm mươi Thành viên
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết gĩp vào doanh
nghiệp
Cty TNHH một TV: là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
Cơng ty TNHH
2/10/2018
14
Ưu điểm:
cổ phần
•Chỉ bị tính thuế một lần
Nhược điểm:
Cơng ty TNHH
2/10/2018
15
trên cơ sở đĩ đưa ra các quyết định nhằm mục
2/10/2018
16
Quản trị tài chính liên quan đến:
– Mua sắm tài sản
– Tài trợ việc mua sắm tài sản, và
– Quản lý tài sản theo mục tiêu chung của công ty
Quản trị tài chính liên quan đến:
– Tìm nguồn vốn cần thiết để tài trợ cho tài sản và hoạt động của công ty
– Phân bổ các nguồn vốn có giới hạn cho những mục đích sử dụng khác nhau
– Bảo đảm cho các nguồn vốn được sử dụng một cách hữu hiệu và hiệu quả để đạt mục tiêu đề ra
Quản trị tài chính và bảng cân đối tài sản – QTTC liên quan đến cả
hai bên của bảng cân đối tài sản: tài trợ, đầu tư và quản trị tài sản
2/10/2018
17
Tài sản
Tài sản lưu động
Tiền mặt và tiền gửi
Chứng khoán đầu tư
Khoản phải thu
Tồn kho
Tài sản cố định
Đất đai
Trụ sở
Trang thiết bị
Tổng cộng
Nợ và vốn chủ sở hữu Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Khoản phải trả Nợ vay ngắn hạn
Nợ vay dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu thường Lợi nhuận giữ lại
Tổng cộng
Quyết định tài trợ
Quyết định đầu
tư
Quyết định QTTS
2/10/2018
18
Đầu tư bao nhiêu vào các loại tài sản và theo cơ cấu nào?
Các loại tài sản đầu tư nên tài trợ từ nguồn nào và nên theo cơ cấu vốn nào là tối ưu nhất?
Quản trị tài sản như thế nào để cĩ hiệu quả nhất?
Tối đa hĩa lợi ích của chủ sở hữu
Nhằm
1.3 MỤC TIÊU CỦA QTTC
Trang 4Mục tiêu của quản trị tài chính
2/10/2018
19
Mục tiêu sinh lợi – liên quan đến việc duy trì và gia tăng lợi nhuận
kiếm được thông qua:
•Chính sách giá cả hợp lý
•Gia tăng doanh thu
•Kiểm soát chặt chẽ chi phí
•Quản trị tốt khoản phải thu, hàng tồn kho,
•Quản trị tốt hoạt động đầu tư vốn, …
Mục tiêu thanh khoản – bảo đảm luôn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu
chi tiêu bằng cách:
•Dự báo và lập kế hoạch thu chi tiêu tiền mặt
•Duy trì niềm tin và uy tín đối với chủ nợ và ngân hàng
•Dàn xếp trước các khoản tài trợ ngắn hạn nhằm khắc phục thiếu
hụt tiền mặt tạm thời
Mục tiêu của doanh nghiệp
2/10/2018
20
Công ty có thể có nhiều mục tiêu khác nhau nhưng mục tiêu sau cùng là tối đa hoá giá trị tài sản cho chủ sở hữu
công ty
Tối đa hoá lợi nhuận
•Tối đa hoá lợi nhuận sau thuế (EAT)
•Tối đa hoá lợi nhuận trên cổ phần (EPS)
Tuy nhiên, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trên cổ phần vẫn có những nhược điểm của nó
Nhược điểm của tối đa hoá LN trên cổ phần
2/10/2018
21
Nó không chú ý đến độ dài thời gian của lợi nhuận kỳ vọng
Nó cũng không chú ý đến rủi ro
Nó không cho phép sử dụng những tác động của chính sách cổ
tức
Tối đa hoá giá trị cổ phiếu trên thị trường được xem là mục tiêu phù
hợp của công ty
1.3 MỤC TIÊU CỦA QTTC
2/10/2018
22
Đối với CTCP: chủ sở hữu là cổ đơng thường
Tối đa hĩa giá trị tài sản của chủ sở hữu gồm:
- Tăng giá cổ phiếu
- Tối đa thu nhập của chủ sở hữu
1.3 MỤC TIÊU CỦA QTTC
2/10/2018
23
1.4 CÁC QUYẾT ĐỊNH CHỦ YẾU CỦA QTTC
2/10/2018
24
Quyết định quan trọng nhất, bao gồm:
cần đầu tư:
Quyết định đầu tư tài sản lưu động
Quyết định đầu tư tài sản cố định
lưu động và đầu tư tài sản cố định
1.4.1 QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
Trang 52/10/2018
25
Quyết định xem loại nguồn vốn nào nên được sử dụng để
đầu tư vào tài sản:
Quyết định quan hệ cân đối thích hợp giữa nguồn vốn ngắn
hạn và nguồn vốn dài hạn, cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở
hữu (đòn bẩy tài chính)
Quyết định quan hệ cân đối giữa lợi nhuận để lại và lợi
nhuận phân chia cho cổ đông
1.4.2 QUYẾT ĐỊNH NGUỒN TÀI TRỢ
2/10/2018
26
Quyết định liên quan đến quản lý tài sản lưu động và tài sản cố định
1.4.3 QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ TÀI SẢN
1.5 VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
(1) Nhận tiền từ nhà đầu tư (2) Đầu tư tiền vào hoạt động công ty (4a) Tiền dùng tái đầu tư (4b) Tiền hoàn trả cho nhà đầu tư (3) Mang tiền về từ hoạt động
Giám đốc tài chính CFO
(1) Hoạt động
Công ty
(2)
(4a)
(4b) (3)
Tài sản
Nhà đầu
tư
2/10/2018
27
1.5 VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
Giám đốc tài chính (CFO)
Phòng tài chính
- Hoạch định ngân sách vốn ĐT dài hạn
- Quản trị tiền mặt và đầu tư ngắn hạn
- Quản trị khoản phải thu, tồn kho
- Chính sách phân phối cổ tức
- Phân tích và hoạch định tài chính
- Quan hệ công ty chứng khoán, NHTM
- Quan hệ với các cổ đông
Phòng kế toán
- Quản trị chi phí
- Báo cáo kế toán
- Kiểm soát nội bộ
- Lập BCTC
2/10/2018
28
1.5 VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc (CEO)
Giám đốc
sản xuất
Giám đốc tài chính (CFO)
Giám đốc Marketing
2/10/2018
29
1.6 HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
• Thị trường tiền tệ - Thị trường vốn
• Thị trường sơ cấp – Thị trường thứ cấp
• Thị trường có tổ chức – Thị trường OTC
Thị trường tài chính
• Tổ chức nhận tiền gửi
• Tổ chức không nhận tiền gửi
Tổ chức tài chính
• Trái phiếu, cổ phiếu
• Tín phiếu Kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu
• Chứng khoán phái sinh
Công cụ tài chính
2/10/2018
30
Trang 6Thị trường tài chính
2/10/2018
31
Thị trường tài chính là thị trường diễn ra các giao dịch tài
sản tài chính
Tài sản tài chính là gì? Tài sản là gì? Tài sản hữu hình VS
tài sản vô hình?
Tài sản là bất kỳ vật sở hữu nào có giá trị trong trao đổi Tài sản
nói chung có thể chia thành: tài sản hữu hình và tài sản vô hình
Tài sản hữu hình là tài sản mà giá trị của nó tùy thuộc vào những
thuộc tính vật lý cụ thể của nó (Nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu)
Tài sản vô hình là tài sản đại diện cho những trái quyền hợp pháp
đối với lợi ích trong tương lai, giá trị của nó không có liên hệ gì
với hình thức vật lý ở đó trái quyền được ghi nhận
Tài sản tài chính là một loại tài sản vô hình
Một số ví dụ cụ thể về tài sản tài chính
2/10/2018
32
• Trái phiếu do chính phủ phát hành (Gov bond)
• Trái phiếu do NHĐTPTVN (BIDV) phát hành
• Cổ phiếu REE, SAM, CAN, HAP,
• Cổ phiếu của công ty Kinh Đô
• Kỳ phiếu do NH phát triển nhà phát hành
• Hợp đồng quyền chọn
• Chứng chỉ tiền gửi (CD)
• Tín phiếu kho bạc
• Thương phiếu
• Sổ tiền gửi tiết kiệm ngân hàng
• …
Mục đích và vai trò của TT tài chính
2/10/2018
33
Mục đích – huy động và phân bổ hiệu quả tiền tiết kiệm
đến người sử dụng sau cùng
Vai trò của thị trường tài chính:
•Quyết định giá cả tài sản tài chính thông qua sự tác động qua lại
giữa cung và cầu, giữa người bán và người mua
•Cung cấp cho nhà đầu tư phương tiện thanh khoản
•Cung cấp thông tin cho người mua và người bán, nhờ vậy, cắt giảm
được chi phí giao dịch
Tổ chức tài chính trung gian
2/10/2018
34
Tổ chức tài chính trung gian –Tổ chức huy động tiền từ những người tiết kiệm và sử dụng tiền huy động được để cho vay hoặc cung cấp các dịch vụ tài chính
Các tổ chức tài chính trung gian bao gồm:
• Ngân hàng thương mại
• Các tổ chức tiết kiệm
• Công ty bảo hiểm
• Quỹ lương hưu
• Công ty tài chính
• Quỹ đầu tư hổ tương
Phân biệt sự khác nhau giữa NHTM và tổ chức tài chính phi ngân hàng?
Tổ chức tài chính phi ngân hàng
Các công cụ tài chính
2/10/2018
35
Trên thị trường vốn
• Trái phiếu
• Cổ phiếu
• Chứng khoán cầm cố bất động sản
Trên thị trường tiền tệ
Tín phiếu kho bạc Chứng chỉ tiền gửi
Thương phiếu Thuận nhận của ngân hàng
Công cụ tài chính phái sinh
• Hợp đồng kỳ hạn
• Hợp đồng giao sau
• Hợp đồng hoán đổi
• Hợp đồng quyền chọn
Khấu hao TSCĐ :
Khái niệm : Giá trị của một bộ phận TSCĐ tương ứng với mức hao mòn chuyển dịch dần vào sản phẩm gọi là khấu hao
TSCĐ
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ :
1.) PP tuyến tính cố định : (PP KH theo đường thẳng)
a, Mức khấu hao hàng năm :
NG – G St + P tl NG – (G st – P tl )
KH = =
T KH T KH
MƠI TRƯỜNG TÀI CHÍNH
10/02/2018
36
Trang 7*/ Trong đó :
- NG : Nguyên giá của TSCĐ
- Gst : Giá trị khi sa thải (ước tính)
- Ptl : Chi phí thanh lý (ước tính)
- TKH : Số năm khấu hao TSCĐ
*/ Trong thực tế để đảm bảo thu hồi đủ vốn và góp phần bảo
toàn vốn cho DN ta có thể coi giá trị sa thải bằng không ==>
Công thức xác định mức khấu hao như sau :
T KH
KHẤU HAO TSCĐ
10/02/2018
37
*/ Nguyên giá : Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có
TSCĐ Gồm: Giá mua thực tế của TSCĐ + Chi phí VC, lắp đặt, chạy thử + Lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng + Thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)
Cách xác định nguyên giá của TSCĐ hữu hình : Tài sản mua sắm mới và cũ :
NG = Giá mua theo hoá đơn – Các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có) + Lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa vào sử dụng + Chi phí VC, bốc xếp, tân trang, chạy thử + Thuế, lệ phí trước bạ nếu có …
10/02/2018
38
KHẤU HAO TSCĐ
Tài sản cố định được cấp trên cấp, được tặng, cho, nhận góp
vốn liên doanh
NG = Giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của đơn vị cấp
hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận +
Chi phí tân trang, sửa chữa , chi phí vận chuyển … mà bên
nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng …
10/02/2018
39
KHẤU HAO TSCĐ
b, Tỷ lệ khấu hao :
k kh = x 100 (%)
NG
Khi : Gst – Ptt = 0 => = KH => kKH = x 100 (%)
*/ Trong thực tế thường dùng 3 loại tỷ lệ khấu hao:
1./ kKH từng cái
2./ kKH từng loại 3./ kKH bình quân
10/02/2018
40
KHẤU HAO TSCĐ
*/ Để tính kKH bình quân ta sử dụng 2 PP :
+ Phương pháp 1 : Tính theo BQ gia quyền
kKH (%) = kKhi x t i
Trong đó : - ti : Tỷ trọng của loại TSCĐ thứ i
- kKHi : Tỷ lệ KH của TSCĐ thứ i
+ Phương pháp 2 : Theo tổng số tiền khấu hao
kKH (%) = x 100
Trong đó : KKH : Tổng số tiền khấu hao TSCĐ
10/02/2018
41
KHẤU HAO TSCĐ
*/ VD : Một DN có 2 loại TSCĐ như sau :
- Xe ôtô : NG = 1.109 ; kKH = 10% > t1 = 25%
- Nhà xưởng : NG = 3.109 ; kKH = 12% > t2 = 75%
+ Cách 1 : => kKH = (0,1 x 0,25) + (0,12 x 0,75) = 11,5%
(1.109 x 10%) + (3.109 x 12%) + Cách 2 : => kKH = = 11,5%
4.109
10/02/2018
42
KHẤU HAO TSCĐ
Trang 8Ví dụ: Cơng ty A mua mợt tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên
hố đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi
phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu
đồng
a. Biết rằng tài sản cố định cĩ tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian
trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10
năm, tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2013 Tính mức
khấu hao hàng năm
b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với
tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại
là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban
đầu), ngày hồn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2018 Tính mức
khấu hao hàng năm
KHẤU HAO TSCĐ
43
a, Điều kiện áp dụng : Thỏa mãn đồng thời các Đ.kiện
+ Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng) + Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc
đo lường, thí nghiệm
*/ Được áp dụng đối với các DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
10/02/2018
44
2./ PP khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh :
b, Phương pháp :
+ Xác định T khấu hao => Xác định tỷ lệ KH Tỷ lệ KH theo cách này
(những năm đầu) được dựa vào tỷ lệ KH theo đường thẳng và Hệ số
điều chỉnh
+ Theo tuyến tính : KH = NG x kKH (NG : Không đổi)
+ Theo số dư giảm dần : KH = NG x kKH (NG : Giảm dần hay giá trị còn
lại)
*/ Tính kKH theo PP số dư giảm dần = kKH theo T2
CĐ x hệ số (h)
k’ = k x h (h : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào TKH )
- Nếu : TKH 4 năm : h = 1,5
- Nếu : TKH = 5 6 năm : h = 2
- Nếu : TKH > 6 năm : h = 2,5
10/02/2018
45
KHẤU HAO TSCĐ
*/ VD : DN mua mới một TSCĐ có NG = 100.106 ; TKH = 5 năm
Yêu cầu tính KH theo PP số dư giảm dần có điều chỉnh ?
- Tỷ lệ K.hao theo PP tuyến tính cố định : x 100 = 20%
- Mà TKH = 5 năm h = 2
=> Tỷ lệ KH theo PP số dư giảm dần : k’ = 20% x 2 = 40%
*/ Để dễ theo dõi ta lập bảng:
10/02/2018
46
KHẤU HAO TSCĐ
Năm Cách tính Khấu
hao
Khấu hao lũy kế
Giá tri cịn lại
10/02/2018
47
KHẤU HAO TSCĐ
*/ Ưu điểm : PP này có khả năng thu hồi vốn nhanh, khắc phục
được hao mòn vô hình
*/ Nhược điểm : Số tiền KH luỹ kế đến năm cuối không đủ bù
đắp số tiền ban đầu, vì vậy thường đến nửa cuối thời gian
KH TSCĐ người ta áp dụng PP tuyến tính cố định
Theo VD trên, Đến cuối năm thứ 3 giá trị còn lại là 21,6.106 và từ năm thứ 4 5 mức KH như sau :
10/02/2018
48
KHẤU HAO TSCĐ
Trang 9Ví dụ: Cơng ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện
điện tử mới với nguyên giá là 50 triệu đồng Thời gian
trích khấu hao của tài sản cố định là 5 năm Tính mức
khấu hao hàng năm theo phương pháp số dư giảm dần
cĩ điều chỉnh
49
KHẤU HAO TSCĐ
*/ ĐK áp dụng :Phải xác định được tổng số KL, số lượng SF tạo
ra trong thời gian sử dụng hữu ích (Khấu hao) của TSCĐ
*/ CT : NG
K =
Σ Q
- K: Mức khấu hao cho 1 đơn vị KL, SL SF
- NG: Nguyên giá TSCĐ
- ΣQ: Tổng KL, SL SF mà TSCĐ tạo ra trong TG khấu hao
KH = Qn x K
- Qn: KL, SL sản phẩm TSCĐ tạo ra trong năm KH
10/02/2018
50
3./ Phương pháp khấu hao theo số lượng hay khối lượng SF:
51
phẩm hoàn thành
(m3)
Tháng Khối lượng sản
phẩm hoàn thành (m3)
Cơng ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng
Cơng suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ Sản lượng theo cơng
suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3 Khối lượng sản phẩm đạt
được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:
10/02/2018
51
Ngày 01/10/2012, cảng Bến nghé đưa vào khai thác mợt xe nâng Container nguyên giá là 8,4 tỷ đồng Năng suất khai thác bình quân của xe đạt 25 cont/giờ Thời gian khai thác của xe nâng năm 2013 tổng hợp được như sau :
Thời gian sửa chữa, bảo dưỡng BQ : 30 ngày/năm Thời gian nghỉ do thời tiết, khác : 10 ngày/năm
Thời gian làm việc trong ngày : 3 ca/ngày và BQ 6,5 giờ/ca
Thời gian sử dụng (khấu hao) xe theo Thơng tư 45 cảng áp dụng : 6 năm
Xác định số tiền khấu hao tháng 10/2013 cho xe nâng trên theo số SF (container) Biết sản lượng của xe tháng 10/2013 đạt 10.560 cont
10/02/2018
52
Bài tập chương 1