các câu hỏi ôn tập thi cuối kì môn quản trị vận , dành cho phần thi tự luận các câu hỏi của các chương và giải đáp hết thắc mắc và các dạng bài tập trọng tâm để thi môn vận hành trường đại học tài chính marketing
Trang 1KÍNH GỬI QUÝ THẦY CÔ GIẢNG DẠY MÔN QTVH – CÁC LỚP ĐẠI TRÀ
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HK3/2022 – QUẢN TRỊ VẬN HÀNH
CÁC LỚP CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
A LÝ THUYẾT
Chương: Tổng quan về QTVH
Câu 1: Phân tích mục tiêu của QTVH
Có thể có nhiều cách đưa ra mục tiêu của quản trị sản xuất Tuy nhiên, tựu trung lại quản trị sản xuất cần đạt bốn mục tiêu cơ bản:
(1) Chất lượng
(2) Hiệu năng
(3) Dịch vụ khách hàng
(4) Linh hoạt và thích ứng nhanh
2.1 MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG
Trong quản trị sản xuất, mục tiêu chất lượng luôn được đặt lên hàng đầu vì chất lượng là sự sống còn của doanh nghiệp
Quản trị chất lượng ngày nay đã có sự thay đổi căn bản so với trước kia Nếu như trước đây người ta chủ yếu sử dụng hệ thống KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm) để kiểm soát chất lượng thì ngày nay, các kiểu kiểm soát chất lượng toàn bộ TQM (Total Quality Management) được áp dụng rộng rãi mà điển hình nhất là hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
2.2 MỤC TIÊU HIỆU NĂNG
Thực chất của mục tiêu này chính là làm thế nào để sử dụng và khai thác tốt nhất các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp cụ thể là:
- Sử dụng nhiên liệu hợp lý và kiểm soát được chi phí lao động
- Kiểm soát và giảm thiểu chi phí nguyên liệu
Trang 2- Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các tiện nghi vật chất trong doanh nghiệp (nhà xưởng, thiết bị, phương tiện vận chuyển…)
2.3 MỤC TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, nhiều khi sản xuất không trực tiếp quan hệ với khách hàng (quan hệ với khách hàng chủ yếu là bộ phận marketing và bán hàng) Tuy nhiên, chính khâu sản xuất lại quyết định nhiều nhất đến chất lượng dịch vụ khách hàng
Để thực hiện mục tiêu này, quản trị sản xuất cần thực hiện hai yêu cầu:
a Sản xuất đủ số lượng – đúng mẫu mã để thỏa mãn nhu cầu khách hàng
b Đảm bảo sản xuất đúng thời hạn giao hàng theo yêu cầu của khách hàng
2.4 MỤC TIÊU LINH HOẠT VÀ THÍCH ỨNG NHANH
Trong thời đại ngày nay, môi trường kinh doanh và nhu cầu của thị trường thay đổi rất nhanh đặc biệt là lĩnh vực khoa học và công nghệ Khoa học và công nghệ thay đổi có thể làm cho phương pháp sản xuất thay đổi hẳn và kết quả là chất lượng sản phẩm cao hơn, chi phí giảm hơn Trong bố cảnh đó, để tồn tại và nâng cao khả năng cạnh tranh buộc các doanh nghiệp sản xuất phải tính toán tổ chức sản xuất sao cho rất linh hoạt và có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường kinh doanh
Câu 2: Phân tích các chức năng của QTVH
Từ chức năng của hệ thống sản xuất, người ta nhận thấy chức năng của quản trị sản xuất rất rộng lớn từ việc thiết kế hệ thống sản xuất đến vận hành và kiểm soát hệ thống sản xuất
a Các chức năng dài hạn (liên quan đến thiết kế hệ thống sản xuất )
- Lựa chọn và thiết kế hệ thống sản phẩm
- Định vị trí của hệ thống sản xuất và xây dựng nhà máy
- Lựa chọn tiến trình và thiết bị sản xuất
- Thiết kế mặt bằng máy móc thiết bị
- Thiết kế quá trình sản xuất
Trang 3- Thiết kế công việc
b Các chức năng ngắn hạn (liên quan đến việc vận hành và kiểm soát hệ thống sản
xuất)
- Dự báo sản xuất và lập kế hoạch sản xuất
- Kiểm soát dòng nguyên vật liệu
- Kiểm soát tồn kho
- Duy trí hệ thống sản xuất
- Kiểm soát chất lượng
- Kiểm soát lao động và nhân lực trong hệ thống sản xuất
Câu 3: Phân tích các đặc điểm của hệ thống sản xuất hiện đại ngày nay
- Dịch vụ và sản xuất ( sự khác nhau và mối quan hệ mật thiết)
- SX theo định hướng khách hàng
- Việc rút giảm thời gian
- Sự kết hợp giữa sản xuất với chức năng khác
- Các mối quan hệ đến môi trường
- Vai trò quan trọng vi tính
- Tính linh động, mô phỏng
- Quản lý chuỗi cung cấp
- Việc toàn cầu hóa của vận hành
-Chương: Bố trí mặt bằng sx
Câu 4: Khái niệm và ý nghĩa của việc bố trí mặt bằng sx
Bố trí mặt bằng sản xuất là lập một bảng thiết kế sơ đồ mặt bằng nhà máy sao cho việc sắp xếp các tiện nghi vật chất và con người tối ưu nhất cho sản xuất
TKMB có 2 vấn đề: tkmb chung và tkmb nhà xưởng
Trang 4Ý nghĩa: - Là công cụ quan trọng đối với ban lãnh đọa công ty không chỉ xây dựng nhà máy còn là công cụ hoạch định sự thay đổi tiện nghi vật chất trong quá trình hoạt động tương lai của nhà máy
- Việc sản xuất sp mới, thay đổi năng suất, tk quy trình mới
- Đảm bảo năng suất của nhà máy, tk chi phí vận chuyển đồng thời đảm bảo an toàn trong sản xuất
Câu 5: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế mặt bằng sx.
Có rất nhiều yếu tố tác động đến việc bố trí mặt bằng
- Sản phẩm: kích thước, loại sản phẩm
- Khối lượng và tốc độ sản xuất
- Chất lượng
- Thiết bị
- Loại hình sản xuất
- Nhà xưởng
- Địa điểm nhà máy
- Con người
- Sơ đồ vận chuyển vật tư
Câu 6: Phân tích các trường hợp phải bố trí lại mặt băng sx
Thiết kế mặt bằng theo sản phẩm Thiết kế mặt bằng theo nhóm thiết bị
- Áp dụng sx liên tục
- Máy móc TK theo dòng chảy vật tư
nguyên liệu
- Qui mô sx lớn và nhanh
- Thường bố trí theo dạng U hoặc L
- TB cùng chức năng được xếp cùng khu vực
- Phù hợp với loại hình sản xuất gián đoạn
- Thực hiện một chuỗi công việc khác nhau
Trang 5- Có năng suất tương đối thấp
- Công nhân trong các khu vực thường
có kỹ thuật cao
Ưu điểm:
-Tốc độ ra thành phẩm cao
- Chi phí đơn vị thấp do lượng sản phẩm
nhiều
- Giảm chi phí và thời gian huấn luyện
- Chi phí vận chuyển trên 1 đơn vị sp thấp
- Lao động và thiết bị được sử dụng ở mức
độ cao
- Hệ thống quy trình sản xuất chuẩn hóa
- Hoạch toán, mua hàng và quản lý tồn
kho: thực hiện rõ ràng
Ưu điểm:
- Linh hoạt
- Khi một thiết bị hư hỏng, hệ thống vẫn
có thể hoạt động
- Giá thành, chi phí bảo trì thiết bị thấp
- Có thể kích thích công nhân phát triển
Nhược điểm:
- Nhàm chán, không tạo nhiều cơ hội
cho công nhân phát triển
- Công nhân có kỹ năng thấp
- Hệ thống không linh hoạt
- Hệ thống rất dễ bị gián đoạn
- Chi phí cho bảo dưỡng định kỳ cao
Nhược điểm:
- Chi phí sản phẩm dở dang cao
- Mức độ sử dụng các thiết bị thấp
- Chi phí sản xuất/ kiểm soát/ vận chuyển CAO
- Chi phí huấn luyện nhân công cao
Thiết kế mặt bằng cố định vị trí
Đối tượng xử lý cố định, nhân công máy móc di chuyển xung quanh
BTMB cố định phức tạp
- Giới hạn về diện tích
- Đa dạng về nguyên liệu phụ
- Khối lượng nguyên liệu phụ thay đổi thường xuyên
Trang 6 KHẮC PHỤC:
- Hoàn thiện càng nhiều chi tiết bên ngoài càng tốt
- Quản ký tốt dự án, phân công phối hợp công việc nhịp nhàng
- Tiêu chuẩn hóa các chi tiết
Chương: Hoạch định tổng hợp & Lập lịch trình sx
Câu 7: Khái niệm và ý nghĩa của hoạch định tổng hợp
KN: Hoạch định tổng hợp quyết định các nguồn lực doanh nghiệp cần sử dụng để sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu tương lại trong khoảng thời gian trung hạn từ
6 đến 12 tháng
Hoạch định tổng hợp là quá trình quyết định về
- Mức sản xuất trong giờ/ ngoài giờ
- Mức tồn kho
- Mức thuê ngoài
- Để tổng chi phí hay lượng tồn kho là tối thiểu
-Câu 8: Trình bày nội dung, ưu điểm và nhược điểm của chiến lược thay đổi mức tồn kho
Theo chiến lược này, doanh nghiệp sẽ dự trữ sẵn trong kho một lượng thành phẩm để lúc cầu tăng thì đáp ứng được ngay
Ưu điểm :
- Đảm bảo sản xuất ổn định
- Không tốn chi phí đào tạo và sa thải công nhân
Nhược điểm
- Chi phí cho việc tồn trữ lớn như: chi phí thuê hoặc khấu hao kho, chi phí bảo hiểm, chi phí hao hụt mất mát, chi phí cho các thiết bị kho hoạt động trong suốt thời gian dự trữ, đb là chi phí về vốn để dự trữ hàng hóa
- Hàng hóa có thể giảm sút về chất lượng,giá trị, khó thích ứng với nhu cầu khách hàng thay đổi
Trang 7Câu 9: Trình bày nội dung, ưu điểm và nhược điểm của chiến lược sx theo nhu cầu
Theo chiến lược này, khi nhu cầu tăng lên doanh nghiệp tuyển thêm lao động , khi nhu cầu giảm xuống thì doanh nghiệp sẽ sa thải công nhân
Chiến lược này phát sinh nhiều chi phí cho việc đào tạo tay nghề, học việc với vs lao động mới tuyển dụng
Ưu điểm:
- Cân bằng khả năng và nhu cầu
- Giảm được nhiều chi phí như chi phí dự trữ hàng hóa, chi phí làm thêm giờ
Nhược điểm:
- Chi phí cho việc đào tạo và sa thải tăng cao
- Tạo nên tâm lý không ổn định cho người lao động do đó làm cho năng suất lao động giảm xuống
Câu 10: Khái niệm và ý nghĩa của lập lịch trình sx
Khái niệm: là lập một bảng điều độ sản xuất, qui định một cách chi tiết thứ tự và tiến độ
thực hiện các công việc trong một đơn hàng hay một lô hàng
Ý nghĩa: Giảm thời gian không sử dụng việc máy móc, con người
Nền tảng : tồn kho , MRP
Câu 11: Trình bày nội dung các nguyên tắc: FCFS, EDD, SPT, LPT, CR Cho nhận xét từng nguyên tắc.
Nguyên tắc FCFS: Công việc nào đến trước làm trước
Ưu điểm: dễ theo dõi, sắp xếp và làm vừa lòng khách hàng
Hạn chế: nếu đơn hàng hoặc khối lượng công việc lớn thì những đơn hàng và khách hàng sau sẽ đợi lâu
Nguyên tắc EDD: công việc bố trí theo thời hạn hoành thành sớm nhất
Ưu điểm : nguy cơ chậm tiến độ và tổn thất ít
Hạn chế: nguy cơ mất khách hàng do phải chờ đợi lâu
Trang 8Nguyên tắc SPT : công việc bố trí theo thời gian thực hiện ngắn nhất
Ưu điểm: Làm giảm dòng thời gian và số công việc nằm trong hệ thống
Nhược điểm: phải thường xuyển điều chỉnh các công việc dài hạn theo từng chu kỳ
Nguyên tắc LPT : công việc bố trí theo thời gian thực hiện dài nhất
Ưu điểm: có thể hoàn thành đúng thời hạn mọi công việc hoặc đơn hàng
Nhược điểm: các công việc thường bị dồn lại khiến cho tổng thời gian để hoàn thành tất cả công việc lớn hơn các cv khác, thời gian tb hoàn thành lớn -> đa số các công việc
bị trễ hạn
Chương: Quản trị tồn kho và hoạch định nhu cầu vật tư
Câu 12: Trình bày kỹ thuật phân loại ABC.
Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto (Pareto là một nhà kinh tế Italia vào thế kỷ 19)
Kỹ thuật phân tích ABC phân tổng số loại hàng tồn kho thành 3 nhóm: A, B, C dựa vào giá trị hàng năm của chúng
Giá trị hàng năm này được xác định bằng cách lấy tích hai thừa số: Nhu cầu hàng năm của hàng tồn kho và phí tổn cho mỗi đơn vị hàng tồn kho và tính theo từng loại hàng
Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng tồn kho được xác định như sau:
Nhóm A: Bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị hàng năm cao nhất, chúng có
giá trị từ 70 – 80% so với tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về mặt số lượng chúng chỉ chiếm 15% tổng số hàng tồn kho
Nhóm B: Bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị hàng năm trung bình, chúng có
giá trị từ 15% – 25% so với tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về mặt số lượng chúng chiếm khoảng 30% tổng số hàng tồn kho
Trang 9Nhóm C: Bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị hàng năm nhỏ, chúng có giá trị
từ 5% so với tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về mặt số lượng chúng chiếm đến 50 -55% tổng số hàng tồn kho
Câu 13: Trình bày các giả định của mô hình EOQ, QD, POQ
Những giả định của mô hình EOQ:
- Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu không đổi
- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng
- Không có việc thiếu hàng trong kho
- Số lượng của 1 đơn hàng được vận chuyển 1 chuyến
Những giả định của mô hình POD
- Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu không đổi
- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng
- Biết trước thời gian từ lúc đặt hàng cho đến khi nhận hàng
- Hàng được đưa đến làm nhiều chuyển
Những giả định của mô hình QDM:
- Tiến hành khấu hao theo sản lượng
- Không có việc thiếu hàng trong kho => chi phí lưu kho sẽ tăng
- Chi phí đặt hàng giảm đi
Câu 14: Bạn hiểu thế nào về sản lượng đặt hàng tối ưu (Q*) và điểm đặt hàng lại (ROP).
ROP= L*d
d nhu cầu / ngày
Trang 10L thời gian vận chuyển
Câu 15: Khái niệm MRP và các thành phần của hệ thống MRP.
MRP là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về nhu cầu nguyên liêu linh kiện cần thiết cho sản xuất trong giai đoạn, dựa trên việc phân chia nhu cầu nguyên vật liệu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc
Thành phần: kiểm tra tồn kho, điều độ sản xuất, mua hàng
B CÁC LOẠI BÀI TẬP:
LOẠI 1: Cân bằng đường dây (chương BTMBSX)
LOẠI 2: Lập kế hoạch sx theo pp bài toán vận tải (chương Hoạch định tổng hợp) LOẠI 3: PP săp xếp thứ tự ưu tiên: FCFS, EDD, SPT, LPT, CR + nguyên tắc Jonhson
(chương lập lịch trình sx)
LOẠI 4: Mô hình EOQ,QD & POQ (chương QT TK)
LOẠI 5: Xác định kích thước lô hàng: Mô hình LFL, EOQ và PPB (lượng đặt hàng xấp xỉ Q*=S/H) - (chương MRP)