Chương 3:Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng 3.1. Giới thiệu bộ chứng từ thanh toán Bao gồm _Chứng từ hàng hóa +Hóa đơn thương mại +Chứng từ hàng hóa +Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật +Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật +Giấy chứng nhận hun trùng +Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm +Giấy chứng nhận nguồn gốc hàng hóa +Giấy chứng nhận chất lượng +Giấy chứng nhận số lượng _Chứng từ vận tải +Vận đơn đường biển +Vận đơn vận chuyển đa phương thức +Vận đơn đường hàng không +Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu _Chứng từ bảo hiểm 3.2. Phương thức chuyển tiền 3.3. Phương thức giao chứng từ chuyển tiền ngay(CAD) 3.4. Phương thức ghi sổ(Open Account) 3.5. Phương thức nhờ thu(Collection) 3.6. Phương thức tín dụng chứng từ(Documantary Credit)
Trang 1Nội dung
3.1 Giới thiệu bộ chứng từ thanh toán 3.2 Phương thức chuyển tiền (Remittance) 3.3 Phương thức giao chứng từ trả tiền trả ngay (Cash Against Documents – CAD)
3.4 Phương thức ghi sổ (Open Account) 3.5 Phương thức nhờ thu (Collection) 3.6 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
3.1 Giới thiệu bộ chứng từ thanh toán
Bao gồm:
Chứng từ hàng hóa
Chứng từ vận tải
Chứng từ bảo hiểm
3.1 Giới thiệu bộ chứng từ thanh toán
Chứng từ hàng hóa
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): là
chứng từ do người bán lập để tính giá trị lô hàng mà người mua phải trả
Nội dung:
- Tên và địa chỉ người bán (người phát hành)
- Chữ ký người bán (nếu có yêu cầu)
- Tên địa chỉ người mua
- Tên hàng hóa/ dịch vụ, số lượng, đơn giá, tổng giá trị, điều kiện thương mại, điều kiện thanh toán
- Những nội dung khác: ngày giao hàng, tên phương tiện chở hàng…
Chứng từ hàng hóa
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice):
Phân loại:
-Hóa đơn chính thức (Final Invoice)
-Hóa đơn hải quan (Customs Invoice)
-Hóa đơn thuế (Tax Invoice)
-Hóa đơn lãnh sự (Consular Invoice)
Trang 27
3.1 Giới thiệu bộ chứng từ thanh toán
Chứng từ hàng hóa
Phiếu đóng gói (Packing list) Nội dung của Phiếu đóng gói gần giống với nội dung của hóa đơn thương mại nhưng có thêm thông tin về bao
bì, đóng gói như: cách thức đóng gói, số lượng hàng hóa trong mỗi đơn vị đóng gói, số lượng đơn vị đóng gói và
ký mã hiệu
3.1 Giới thiệu bộ chứng từ thanh toán
Chứng từ hàng hóa
Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/C)
Là chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa do người sản
xuất hoặc người xuất khẩu hoặc cơ quan có thẩm quyền tại
nước sản xuất cấp
Phân loại:
- Form A
- Form B
- Form D
- Form E
- Form O
- Form X
- Form T
10
Trang 313 14
3.1 Giới thiệu bộ chứng từ thanh toán
Chứng từ hàng hóa
Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality)
Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of Quantity)
Giấy chứng nhận phân tích (Inspection Certificate)
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary
Certificate)
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Sanitary Certificate)
Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (Certificate of
Health)
Giấy chứng nhận hun trùng (Certificate of Fumigation)
3.1 Giới thiệu bộ chứng từ thanh toán
Chứng từ vận tải: là những chứng từ do người vận tải
lập và cấp cho người xuất khẩu sau khi nhận hàng để chở
Phân loại:
Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L): nếu
chuyên chở bằng tàu chợ
Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter Party Bill of Lading): nếu chuyên chở bằng tàu chuyến
Vận đơn hàng không (Air Way Bill – AWB): nếu chuyên chở hàng bằng phương thức vận tải hàng không
Chứng từ vận tải đa phương thức (Combined Transport Document): nếu chuyên chở hàng bằng hai phương thức vận tải trở lên
Trang 43.1 Giới thiệu bộ chứng từ thanh tốn
Chứng từ bảo hiểm : là những chứng từ do cơng ty
bảo hiểm cấp cho người mua bảo hiểm để xác nhận đã bảo hiểm cho hàng hĩa
Gồm:
Đơn bảo hiểm (Insurance Policy)
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of Insurance)
3.2 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
3.2.1 Khái niệm
3.2.2 Các bên tham gia
3.2.3 Quy trình
3.2.4 Các hình thức chuyển tiền
3.2.5 Thời gian chuyển
3.2.6 Thủ tục chuyển tiền tại VN
3.2 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
22
3.2.1 Khái niệm:
Chuyển tiền là một nghiệp vụ thanh tốn trong đĩ, người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thơng qua một ngân hàng đại lý ở nước ngồi chuyển trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu
Chuyển tiền là một nghiệp vụ thanh toán đơn giản:
Người chuyển tiền và người nhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp
với nhau
Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng phí, ko bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng
Lưu ý
Trong thanh toán bằng chuyển tiền, việc có trả tiền hay
không, trả nhanh hay chậm phụ thuộc vào thiện chí của
người mua
Các trường hợp sử dụng:
Các bên tin tưởng nhau trong giao dịch
Hợp đồng cĩ giá trị nhỏ
Chuyển các khoản tiền ứng trước, đặt cọc tiền hàng
Thanh tốn tiền dịch vụ (phí vận tải, bảo hiểm,…)
Tiền hoa hồng đại lý
Các khoản tiền thừa thiếu, cần thanh tốn bổ sung
3.2 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
3.2.2 Các bên tham gia:
- Người chuyển tiền (Remitter)
- Người thụ hưởng (Beneficiary)
- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank)
- Ngân hàng đại lý/ ngân hàng trả tiền (Correspondent/
Paying Bank)
Trang 5Người chuyển tiền (Remitter)
Người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước
ngoài
Người nhập khẩu
Người mua
Người mắc nợ
Nhà đầu tư
Người chuyển kiều hối
………
Người hưởng lợi (Beneficiary)
+ Người xuất khẩu + Chủ nợ + Người nhận vốn đầu tư + Người nhận kiều hối,…
Do người chuyển tiền chỉ định
Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank)
Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền
Ngân hàng đại lý/ trả tiền (Paying
Bank)
Ngân hàng trả tiền cho người hưởng lợi
3.2.3 QUY TRÌNH CHUYỂN TIỀN
Người chuyển
tiền (Remitter)
Ngân hàng
chuyển tiền
(Remitting Bank)
Người hưởng lợi (Beneficiary)
Ngân hàng trả tiền (paying Bank)
1
2
3
4
5
Bước 1
Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
Người chuyển tiền (Remitter) Người hưởng lợi (Beneficiary)
Hàng hóa + chứng từ
Người chuyển tiền
Ngân hàng chuyển tiền
Người hưởng lợi
Ngân hàng trả tiền
1
2
3
4
5
Trang 6Bước 2
Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (và hàng hóa), nếu quyết định trả tiền thì nhà nhập khẩu:
viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hoặc T/T)
viết ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản) gửi ngân hàng phục vụ mình
Người chuyển
tiền (Remitter)
Ngân hàng
chuyển tiền
(Remitting Bank)
Lệnh
chuyển
tiền
Ủy
nhiệm chi
(nếu có
TK)
Người chuyển tiền
Ngân hàng chuyển tiền
Người hưởng lợi
Ngân hàng trả tiền
1
2
3
4
Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy định, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện:
+ trích tài khoản để chuyển tiền
+ gửi giấy báo Nợ cho nhà NK
Người chuyển tiền (Remitter)
Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank)
Giấy báo nợ
Người chuyển tiền
Ngân hàng chuyển tiền
Người hưởng lợi
Ngân hàng trả tiền
1
2
3
4
5
Bước 4
Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu
của người chuyển tiền) cho ngân hàng đại lý (ngân hàng trả
tiền) để chuyển trả cho người hưởng lợi
Ngân hàng chuyển
tiền (Remitting
Bank)
Ngân hàng trả tiền (paying Bank) Lệnh chuyển tiền
Người chuyển tiền
Ngân hàng chuyển tiền
Người hưởng lợi
Ngân hàng trả tiền
1
2
3
4
• Ngân hàng trả tiền
• + ghi Có vào tài khoản
của người hưởng lợi
• + gửi giấy báo Có cho
người hưởng lợi Giấy
báo Có
Người hưởng lợi (Beneficiary)
Ngân hàng trả tiền (paying Bank)
Người chuyển tiền
Ngân hàng chuyển tiền
Người hưởng lợi
Ngân hàng trả tiền
1
2
3
4
5
3.2.4 Các hình thức chuyển tiền
3.4.1 Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – MT)
3.4.2 Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – TT)
3.4.3 Chuyển tiền bằng hệ thống SWIFT
3.4.4 Chuyển tiền bằng sec ngân hàng (Bank Cheque)
Chú ý:
Các hình thức chuyển tiền trên an tồn hơn so với sec
ngân hàng
Chuyển tiền bằng MT cĩ thể xảy ra rủi ro khi lệnh chuyển
tiền bị thất lạc trong nghiệp vụ bưu điện
TT và SWIFT cĩ chi phí cao nhưng thời gian chuyển thì
rất ngắn
3.2.4.1 Chuyển tiền bằng thư
(Mail Transfer – M/T)
Là một hình thức chuyển tiền, trong đĩ lệnh thanh tốn của NH chuyển tiền được thể hiện trong nội dung 1 bức thư, do NH này gửi cho NH thanh tốn qua bưu điện
Thư chuyển tiền là chỉ thị của NH chuyển tiền đối với
NH thanh tốn, yêu cầu NH này chi trả một khoản tiền đã được ấn định, cho người thụ hưởng được chỉ định trong thư
Trang 73.2.4.2 Chuyển tiền bằng điện
(Telegraphic Transfer – T/T)
Là một hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán
của NH chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một
bức điện, do NH này gửi cho NH thanh toán, thông qua
Telex hoặc mạng liên lạc viễn thông như SWIFT
Nếu NH chuyển tiền và NH thanh toán đều là thành viên
của SWIFT hoặc có quan hệ trao đổi dữ liệu điện tử với
nhau, NH chuyển tiền sẽ gửi chỉ thị chuyển tiền đến NH
thanh toán qua mạng liên lạc viễn thông Các chỉ thị này
đều được chuẩn hóa và hoàn toàn bảo mật
3.2.4.3 Chuyển tiền bằng séc ngân hàng
Sec ngân hàng là một dạng sec đặc biệt, là một bản mệnh lệnh thanh toán, do một ngân hàng ký phát cho một ngân hàng khác, để yêu cầu thanh toán ngay một số tiền nhất định cho người thụ hưởng
Những nội dung chính:
Ngân hàng ký phát sec
Người thụ hưởng sec
Ngân hàng thanh toán
Mệnh giá tờ sec
Tờ sec NH được trao cho người thụ hưởng
Sec ngân hàng có thể được thay thế bằng Hối phiếu trả ngay của ngân hàng (Demand Draft – D/D)
3.2.5 Thời gian chuyển
Chuyển tiền trả trước (T/T advance)
Chuyển tiền trả ngay (T/T at sight)
Chuyển tiền trả sau (T/T at X days)
3.2.6 Thủ tục chuyển tiền tại VN
Hồ sơ bao gồm:
- Lệnh chuyển tiền/ Giấy đề nghị chuyển tiền (Payment Order)
- Hợp đồng
- Giấy phép nhập khẩu
- Tờ khai hải quan hàng nhập
3.3 Phương thức giao chứng từ trả
tiền trả ngay (Cash Against
Documents – CAD)
3.3.1 Khái niệm:
Là phương thức thanh toán trong đó, người nhập
khẩu yêu cầu một ngân hàng mở một tài khoản để thanh
toán tiền hàng cho người xuất khẩu khi người này hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng và xuất trình đầy đủ những
chứng từ được yêu cầu
3.3 Phương thức giao chứng từ trả tiền trả ngay (Cash Against Documents – CAD) 3.3.2 Các bên tham gia
- Người nhập khẩu
- Người xuất khẩu
- Ngân hàng CAD: thường là ngân hàng tại nước xuất khẩu
- Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu
Trang 83.3 Phương thức giao chứng từ trả tiền
trả ngay (Cash Against Documents –
CAD)
43
3.3.3 Quy trình thanh toán
Ngân hàng
1
2
4
3
3.3 Phương thức giao chứng từ trả tiền trả ngay (Cash Against Documents – CAD)
44
Các bên liên quan
Ngân hàng:
• Là trung gian thanh toán
• Mở và quản lý tài khoản theo yêu cầu của nhà NK
• Kiểm soát chứng từ theo yêu cầu nhà NK
Nhà NK:
• Ký quỹ 100% giá trị hợp đồng
• Phải trả tiền hàng khi nhà XK cung ứng hàng và bộ chứng từ phù hợp
• Phải có đại diện bên nước XK (chứng nhận về việc giao hàng hóa)
Nhà XK:
• Chỉ giao hàng khi biết nhà NK đã nộp tiền vào tài khoản tín thác
• Bộ chứng từ thanh toán không quá phức tạp
• Nhận được tiền ngay khi giao hàng (COD) hoặc ngay khi xuất trình chứng từ (CAD)
3.4 Phương thức ghi sổ (Open Account)
3.4.1 Khái niệm
3.4.2 Ưu điểm đối với các bên
3.4.3 Nhược điểm đối với các bên
3.4.4 Quy trình
3.4 Phương Thức Ghi Sổ - OPEN ACCOUNT
46
3.4.1 Khái niệm
Khái niệm:
Là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuát khẩu sau khi hoàn thành giao hàng thì hgi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định kỳ như đã thỏa thuận
Đặc điểm của phương thức ghi sổ
• Chỉ có 2 bên tham gia thanh toán là nhà XK và nhà NK
• Hai bên mua bán thực sự tin tưởng lẫn nhau
• Dùng chủ yếu trong hàng đổi hàng hay cho một loạt các chuyến hàng thường xuyên, định kỳ trong một thời gian nhất định
• Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng bán trả tiền ngay
3.4 Phương Thức Ghi Sổ - OPEN ACCOUNT
3.4.2 Ưu điểm đối với các bên
Đối với nhà xuất khẩu
• Có thể tăng khả năng cạnh tranh
Đối với nhà nhập khẩu
• Chưa phải trả tiền cho đến khi nhận hàng hóa
• Giảm được áp lực tài chính
• Là phương thức bán hàng đơn giản, dễ thực hiện,
chi phí thấp (không có sự tham gia của ngân hàng
trong khâu xử lý chứng từ)
3.4 Phương Thức Ghi Sổ - OPEN ACCOUNT
3.4.3 Rủi ro đối với các bên
Đối với nhà xuất khẩu
• Có thể không được thanh toán tiền hàng
• Chịu chi phí kiểm soát tín dụng và thu tiền
Đối với nhà nhập khẩu
• Có thể không nhận được hàng, hoặc nhận hàng không đúng thời gian, chủng loại và chất lượng
Trang 93.4 Phương Thức Ghi Sổ - OPEN ACCOUNT
3.4.4 Quy trình nghiệp vụ
Ngân hàng tại
nước xuất khẩu
Ngân hàng tại nước nhập khẩu
Người xuất
khẩu
Người nhập khẩu (1) Hàng
(2) Ghi nợ
(3) Yêu cầu chuyển tiền
(4) Tiền
(5) Tiền
3.5 Phương thức nhờ thu (Collection)
3.5.1 Nguồn pháp lý 3.5.2 Khái niệm 3.5.3 Các bên tham gia 3.5.4 Chứng từ nhờ thu 3.5.5 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu trơn 3.5.6 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu chứng từ
3.5 Phương thức nhờ thu (Collection)
3.5.1 Nguồn pháp lý
Quy tắc thống nhất về nhờ thu (Uniform Rules for
Collection – URC) do phịng thương mại Quốc tế
(International Chamber of Commerce – ICC) ban hành
3.5 Phương thức nhờ thu (Collection) 3.5.2 Khái niệm
Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó:
Bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được
thanh toán,
chấp nhận hối phiếu hay
chấp nhận các điều khoản, điều kiện khác
3.5 Phương thức nhờ thu (Collection)
3.5.2 Khái niệm
Điều 2 (URC 522)
a/ Nhờ thu là nghiệp vụ của các ngân hàng trong việc xử lý
các chứng từ được quy định tại mục (b) của điều khoản này
theo đúng các chỉ thị nhận được, nhằm:
được thanh toán và/ hoặc chấp nhận, hoặc
trao chứng từ khi được thanh toán và/ hoặc khi được
chấp nhận, hoặc
trao chứng từ kèm các điều khoản, điều kiện
khác
b/ “Chứng từ” bao gồm chứng từ tài chính và/hoặc chứng
từ thương mại,
3.5 Phương thức nhờ thu (Collection) 3.5.3 Các bên tham gia
-Người ủy thác thu (principal)
-Ngân hàng gửi nhờ thu/ủy thác thu (Remitting Bank)
-Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank)
-Người trả tiền (Drawee)
Trang 10Người ủy thác thu
(principal)
+ Người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền
Người xuất khẩu
Người ký phát hối phiếu (drawer)
+ Vai trò
Khởi xướng, quy định nội dung giao dịch nhờ thu
Đưa ra chỉ thị cho các bên thực hiện
Có quyền hưởng lợi nhờ thu
Chịu chi phí cuối cùng về nhờ thu
Ngân hàng gửi nhờ thu/ủy thác thu
(Remitting Bank)
- Ngân hàng chuyển chứng từ (Sending Bank)
+ Ngân hàng theo yêu cầu của người ủy nhiệm, chấp nhận chuyển nhờ thu đến một ngân hàng thuận tiện cho người trả tiền
+ Là ngân hàng phục vụ người ủy thác/người xuất khẩu/người bán
+ Trong quá trình xử lý nhờ thu, ngân hàng gửi nhờ thu chịu trách nhiệm với người ủy thác
Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank)
+ Ngân hàng ở nước người mua, là ngân hàng phục
vụ người nhập khẩu/người mua/người trả tiền
+ Nhận Nhờ thu từ ngân hàng gửi nhờ thu và thực
hiện thu tiền từ người mua theo các điều kiện ghi
trong lệnh nhờ thu
+ Sau khi nhận được tiền, Ngân hàng thu hộ chuyển
trả cho ngân hàng gửi nhờ thu
+ Chịu trách nhiệm về Nhờ thu với Ngân hàng gửi
nhờ thu
Người trả tiền (Drawee)
+ Là người mà nhờ thu được xuất trình để thanh toán hay được chấp nhận thanh toán
+ Người trả tiền thường là người mua/người nhập khẩu
3.5 Phương thức nhờ thu (Collection)
3.5.4 Chứng từ nhờ thu
Bao gồm:
Chứng từ tài chính (Financial Documents): bao gồm
HP địi nợ, HP nhận nợ, séc…
Chứng từ thương mại (Commercial Documents): bao
gốm hĩa đơn, chứng từ vận tải…
3.5 Phương thức nhờ thu (Collection) 3.5.5 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu trơn
Nhờ thu trơn là một phương thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ hay công cụ thanh toán khác), còn các chứng từ thương mại được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu, không thông qua ngân hàng