Xây dựng trên cơ sở pháp lý: Luật XNK bên bán – bên mua Luật quốc tế: incoterms, UCP, Công ước quốc tế Luật thương mại VN 2005Chủ thể HĐ: Thương nhân hợp phápHình thức HĐ: Bằng miệng văn bản (theo công ước 1980, đ 24 luật TM)Nội dung hợp pháp: Không chứa nội dung trái pháp luật.Tự nguyện
Trang 1TRAINING HÀNG NHẬP
Trang 2NỘI DUNG
QUY TRÌNH NHẬP KHẨU
THỰC HÀNH KHAI HẢI QUAN
LẬP BỘ HỒ SƠ TRONG NK
Trang 4B1 KÝ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
Xây dựng trên cơ sở pháp lý:
Luật XNK bên bán – bên mua
Luật quốc tế: incoterms, UCP, Công ước quốc tế Luật thương mại VN 2005
Chủ thể HĐ: Thương nhân hợp pháp
Hình thức HĐ: Bằng miệng/ văn bản
(theo công ước 1980, đ 24 luật TM)
Nội dung hợp pháp: Không chứa nội
dung trái pháp luật.
Tự nguyện
Trang 5B2 MỞ L/C TẠI NGÂN HÀNG
Ðiều kiện mở L/C:
Ðể được mở L/C, Doanh nghiệp phải nộp tại
ngân hàng:
- Giấy đăng ký kinh doanh
- Tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng ( muốn mở tài khoản phải đóng ít nhất 500 USD vào tài khoản chuẩn bị mở cùng với các giấy tờ sau:
+ Quyết định thành lập Công ty
+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc và Kế toán
trưởng
Trang 6+ Ðơn xin mở L/C at sight ( theo mẫu
in sẵn của Ngân hàng) Cơ sở viết đơn
là hợp đồng mua bán ngoại thương đã
ký kết.
+ Giấy phép nhập khẩu (nếu hàng
hoá được quản lý bằng giấy phép)
+ Quota ( đối với hàng quản lý bằng hạn ngạch)
Trang 7
+ Giấy phép nhập khẩu ( nếu có) hoặc quota nhập
+ Phương án bán hàng để thanh toán nhập khẩu
+ Ðơn xin mở L/C trả chậm (theo mẫu in sẵn của Ngân hàng).Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán ngoại thương đã ký kết.
+ Ðơn xin bảo lãnh và cam kết trả nợ ( theo mẫu của Ngân hàng)
- Ðối với L/C trả chậm:
Trang 8Lưu ý khi làm đơn xin mở L/C:
Cơ sở viết đơn là hợp đồng mua bán
Trên đơn phải có chữ ký của Giám đốc và Kế toán
trưởng
Nhà nhập khẩu nên fax đơn xin mở L/C đến nhà xuất
khẩu xem trước và xin ý kiến để tránh bị tu chỉnh
Trang 9Ký quĩ mở L/C:
Hiện nay các ngân hàng quy định tỷ lệ ký
qũi (100%; dưới 100% hoặc không cần ký quĩ) đối với doanh nghiệp nhập khẩu căn
cứ vào:
- Uy tín thanh toán của doanh nghiệp
- Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với ngân
hàng
- Số dư ngoại tệ trên tài khoản của doanh
nghiệp
- Công nợ của doanh nghiệp nhập khẩu
- Tính khả thi trong phương án kinh doanh
hàng nhập khẩu của đơn vị nhập khẩu
Trang 10Cách thức ký quĩ:
- Nếu số dư tài khoản tiền gửi của khách
hàng lớn hơn số tiền ký quĩ, ngân hành
sẽ trích từ tài khoản tiền gửi chuyển
sang tài khoản ký quĩ.
- Nếu số dư tài khoản tiền gửi nhỏ hơn số
tiền ký quĩ, giải quyết bằng hai cách sau:
+ Mua ngoại tệ để ký quĩ
+ Vay ngoại tệ để ký quĩ.
Trang 11Khi mở L/C trả chậm: phải có sự bảo lãnh của ngân hàng nên nhà nhập khẩu phải trả thêm 0,2% - 0,5% cho mỗi quý tùy vào từng mặt hàng nhập khẩu.
Trang 12NGƯỜI NHẬP KHẨU THUÊ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI NẾU
TRONG HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN THEO ĐIỀU KIỆN:
Trang 13Mua bảo hiểm hàng:
NGƯỜI NHẬP KHẨU PHẢI TỰ MUA BẢO HIỂM HÀNG HÓA
NẾU TRONG HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN THEO ĐIỀU KIỆN:
NHÓM E: EXW
NHÓM F: FCA, FAS, FOB
NHÓM C: CFR, CPT
(THEO INCOTERM 2000 KHÔNG QUY ĐỊNH
NHƯNG NGƯỜI NHẬP KHẨU TỰ MUA ĐỂ HẠN CHẾ RỦI RO)
Trang 14Các nhóm bảo hiểm:
Nhóm C:
Tổn thất, tổn hại hợp lý quy cho
Tổn thất, tổn hại gây ra bởi
Nhóm B:
Nhóm C
Động đất, núi lửa, sét đánh
Nước biển, sông hồ sâm nhập
Nước cuốn hàng khỏi boong tàu
Tổn thất toàn bộ bất cứ kiện hàng nào rơi khỏi boong tàu, hoặc rơi trong quá trình xép, dỡ hàng.
Nhóm A:
Nhóm C
Nhóm B
Thời tiết xấu
Manh động ác ý,cướp biển
Rủi ro mất cắp,không giao hàng,giao thiếu hàng, hàng bị nóng ẩm
Trang 15Giá trị bảo hiểm: (insured value- V)
Là trị giá hàng hóa được mua bảo hiểm do người mua
bảo hiểm khai báo hoặc được tính cơ sở giá bán trên hóa đơn theo điều kiện CIF + 10%CIF
Trang 16Tiền bảo hiểm :
Tiền bảo hiểm: (insured amount – A)
Theo nguyên tắc:
A<V : Mua BH một phần hàng hóaCông ty bảo hiểm trả: A/V
A=V : Mua BH toàn bộ
Công ty bảo hiểm trả: A=V
A>V công ty bảo hiểm chỉ trả A=V
Trang 17Phí bảo hiểm: (premium- I)
Là số tiền phải nộp khi mua bảo hiểm
I= V.R
Với R là tỉ lệ phí bảo hiểm.
Trang 18Cách mua bảo hiểm:
Khai thác viên của công ty bảo hiểm sẽ hướng dẫn các
vấn đề:
Nghiên cứu các điều kiện BH
Lựa chọn điều kiện phù hợp
Trang 21Bất hợp lệ thường gặp khi kiểm
tra hoá đơn thương mại:
- Tên và địa chỉ của các bên có liên quan được
ghi trên hoá đơn thương mại khác với L/C và các chứng từ khác
- Số bản hoá đơn phát hành không đủ theo yêu
cầu của L/C
- Số lượng, đơn giá, mô tả hàng hoá, tổng trị
giá, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá trên hoá đơn không chính xác với nội dung của L/C
Trang 22Các bất hợp lệ thường gặp ở vận đơn:
- Tên, địa chỉ và các thông tin khác về người gửi hàng,
người nhận hàng, người được thông báo không phù hợp theo quy định của L/C
- Các thay đổi bổ sung trên vận đơn không có xác
nhận của người lập( chữ ký và con dấu)
-Vận đơn thiếu tính chính xác thực do người lập vận
đơn không nêu rõ tư cách pháp lý đối với trách nhiệm chuyên chở lô hàng này
- Số L/C và ngày mở L/C không chính xác
- Các điều kiện dóng gói và ký mã hiệu hàng hoá
không theo đúng quy định của L/C
- Số hiệu container hay lô hàng không khớp với các
chứng từ khác như chứng từ bảo hiểm, hoá đơn
Trang 23Các bất hợp lệ thường gặp đối với
- Chứng từ bảo hiểm không ký hậu chuyển quyền sở hữu bảo
hiểm hàng hoá cho nhà nhập khẩu
- Mô tả hàng hoá và những thông tin khác không khớp với
L/C hoặc các chứng từ khác
- Mua bảo hiểm sau khi giao hàng lêm tàu hoặc không nêu
ngày lập chứng từ bảo hiểm
- Không nêu số lượng bản chính được phát hành
- Không nêu hoặc nêu không đầy đủ các điều kiện bảo hiểm
- KHông nêu tổ chức giám định hàng hoá hoăc nơi khiếu nại,
bồi thường theo quy định L/C
Trang 24Các bất hợp lệ thường gặp đối với
phiếu đóng gói:
- Không nêu hoặc nêu không chính xác điều
kiện đóng gói theo quy định trên L/C
- Thông tin về các bên lliên quan không đầy
đủ và chính xác
- Tổng trọng lượng từng đơn vị hàng hoá
không khớp với trọng lượng cả chuyến
hàng
Trang 25Các chứng từ khác:
- Giấy chứng nhận kiểm nghiệm, Giấy chứng nhận hun
trùng/ Giấy chứng nhận kiểm dịch phải được lập hoặc
có xác nhận ngày tiến hành kiểm nghiệm/ kiểm dịch
là trước ngày giao hàng
- Hoá đơn bưu điện gửi chứng từ ( Courier receipt)
ngày nhận chứng từ phải nằm trong thời hạn của L/C, kèm theo xác nhận của người nhận chuyển bộ chứng từ
- Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng phải được
lập theo quy định của L/C
- Giấy chứng nhận xuất xứ do Phòng thương mại và
Công nghiệp hoặc người sản xuất hoặc người thụ
hưởng lập theo quy định của L/C
- Các điện, fax thông báo giao hàng: thời hạn thông
báo phải phù hợp với quy định của L/C
Trang 26b1 NHẬN VÀ KIỂM TRA CHỨNG TỪ
b3 LẤY LỆNH D/O b2 KHAI HQĐT VÀ ĐÓNG THUẾ TK
b4 ĐĂNG KÝ TỜ KHAI TẠI CẢNG b5 KIỂM HÓA (NẾU LUỒNG ĐỎ) b6 RÚT TỜ KHAI
b7 ĐÓNG TIỀN THƯƠNG VỤ b8 THANH LÝ TK
b9 GIAO CHO NGƯỜI VẬN TẢI B5 THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU
Trang 28b2 KHAI HQĐT VÀ ĐÓNG THUẾ TK
Sử dụng phần mềm ECUS5(VNACCS) để khai HQĐT tại doanh nghiệp.
Trang 44Sau khi đã hoàn tất khai điện tử, ta sẽ nhận được tờ khai hải quan hàng nhập, in bộ tờ khai ra và nộp thuế tờ khai.
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước phải được đóng mộc của ngân hàng.
Note: giấy nộp tiền là bằng chứng cty đã nộp thuế,
Ko được làm mất khi nộp vào
hải quan mở tk chỉ nộp bản photo sao y.
Trang 45Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
Trang 46b3 LẤY LỆNH D/O
Trước khi tàu cập cảng (hàng về) khoản 2 ngày, hãng tàu
sẽ gửi một thông báo hàng đến cho chúng ta.
Trang 48Giấy mượn cont
Trang 49Sau khi đã đóng tất cả các phí, nhân viên hãng tàu sẽ giao D/O gồm 4 bản, có đóng mộc ký
phát của hãng tàu.Cần phải kiểm tra lại bộ D/O trước khi rời khỏi hãng tàu:
+ Nội dung trên D/O đã đúng với B/L hay chưa
+ Thời hạn hiệu lực của D/O
+ Mộc của hãng tàu, dấu giao thẳng
+ Các hóa đơn đóng tiền tại hãng tàu (phí D/O,CFS, phí chứng từ, )
Trang 51b4 ĐĂNG KÝ TỜ KHAI TẠI CẢNG
b4 ĐĂNG KÝ TỜ KHAI TẠI CẢNG
●Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
●Giấy giới thiệu
●Giấy đăng ký kiểm hóa (luồng đỏ)
Trang 52b5 KIỂM HÓA (NẾU LUỒNG ĐỎ)
Đăng kí chuyển bãi kiểm hóa tại điểm đăng kí chuyển bãi kiểm hóa- rút ruột (tại phòng thương vụ cảng): nộp một bản sao D/O trên đó có ghi tên, số điện thoại của mình, tên công ty.
- Sau đó nộp một D/O và giấy giới thiệu ở nơi đăng ký cắt seal, ta nhận lại một phiếu yêu cầu cắt/bấm seal
Trang 55B6 RÚT TỜ KHAI
Rút tờ khai tại bộ phận trả tờ khai: Gồm tk bản chính có mộc và chữ ký của hải quan
Trang 56B7 ĐÓNG TIỀN THƯƠNG VỤ Phiếu EIR
Trang 57Đến Văn phòng đội giám sát cổng nôp:
Tờ khai+list cont đã đóng mộc thông quan
Bản sao tờ khai+list cont
Trang 58b9 GIAO CHO NGƯỜI VẬN TẢI
Giao phiếu EIR đã đóng dấu và phiếu mượn container (phiếu hạ rỗng) của hãng tàu cho tài xế để kéo container về kho.
Trang 59Tại kho công ty phải:
Chuẩn bị nhân công, máy móc xuống hàng
Kiểm đếm giao cho thủ kho
Sau khi đã xuống hàng, tài xế sẽ kéo cont rỗng đến nơi
trả rỗng quy định
B6 NHẬN HÀNG VỀ KHO CÔNG TY