Tiết 56 BẾP LỬA (Bằng Việt) A Mục tiêu cần đạt Giúp HS 1 Kiến thức Nắm được những nét chính về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời bài thơ Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người đà[.]
Trang 1Tiết 56: BẾP LỬA
(Bằng Việt)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1 Kiến thức:
- Nắm được những nét chính về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời bài thơ
- Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người đàn bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh, những suy ngẫm của người cháu về bà qua hồi ức của người cháu
- Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, m.tả, bình luận của tg trong t.phẩm trữ tình
2 Kĩ năng: Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả,tự sự, bình luận và biểu
cảm trong bài thơ
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, yêu bắt đầu bằng những hình
ảnh giản dị nhất
4 Hình thành năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự học, năng lực cảm thụ thẩm mỹ, năng lực tư duy độc lập, năng lực
giải quyết vấn đề Sử dụng ngôn ngữ…
- Phẩm chất: yêu quí, trân trọng tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Soạn giáo án, chuẩn bị tài liệu dạy học liên quan
- PT: máy chiếu, máy tính, bảng phụ, tranh ảnh về tác giả, tác phẩm
- PP: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận…
2 Học sinh:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
- Cùng GV trang trí lớp học theo chủ đề người lính
C Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ (lồng ghép trong mục khởi động tạo tâm thế )
3 Bài mới ( 43 phút)
HĐ I: Khởi động tạo tâm thế ( lồng ghép kiểm tra bài cũ)- 3p
Mục đích:
Năng lực, phẩm chất càn hình thành:
Trong cuộc đời mỗi người, kỉ niệm tuổi thơ bao giờ cũng đẹp đẽ, thân thương và chứa chan tình nghĩa Nhà thơ Tế Hanh có một con sông xanh biếc, nhà thơ Giang Nam với: “ Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường”, Xuân Quỳnh từ “Tiếng gà trưa” gợi lại những kỉ niệm về tình bà cháu Với Bằng Việt, kỉ niệm về bà và tình
bà cháu chắc là sâu sắc lắm, thân thương lắm nên mới khơi nguồn cho dòng cảm xúc ấm nóng để sáng tạo một tác phẩm đặc sắc, bài thơ: Bếp lửa
HĐ II Hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
Trang 2+ Nắm được những nét cơ bản nhất về tác giả
+Thông qua những tín hiệu nghệ thuật: giọng thơ, ngôn ngữ, các BPTT…hiểu được tình bà cháu thiêng liêng
- Năng lực, phẩm chất:
+ Tự học, hợp tác, giao tiếp, tổng hợp khái quát, cảm thụ thẩm mĩ … + Trân trọng, yêu mến tài năng và tấm lòng của tác giả, bồi dưỡng lối sống đẹp
HĐ 2: Hình thành kiến thức
của HS
Nội dung cần đạt
- GV cho HS tiếp xúc tác phẩm qua
hoạt động nghe video đọc mẫu
- GV tổ chức cho HS thuyết trình về tác
giả, tác phẩm:
Nhóm 1: Thuyết trình bằng tranh ảnh về
tác giả (tên, tuổi, cuộc đời, sự nghiệp…)
Nhóm 2: Thuyết trình bằng ppt về tác
phẩm (HCST,thể thơ, PTBĐ, MCX, bố
cục, nhan đề)
- GV nhận xét, cho điểm và chốt kiến
thức (chiếu máy)
I Đọc - hiểu khái quát:
1 Tác giả:
- Bằng Việt tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng, sinh 1941, quê Thạch Thất – Hà Nội
- Là nhà thơ trưởng thành trong kh chiến chống Mĩ
- Gịong thơ trầm lắng suy tư, mượt
mà trong sáng
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác
1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành luật ở Liên Xô
- Thể thơ: 8 chữ (Biến thể)
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết
hợp MT, BC và NL
- Bố cục: 4 phần
+ Khổ 1: H.ả bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng c.xúc về bà + Khổ 2,3,4: Hồi tưởng những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà.
+ Khổ 5, 6: Suy ngẫm về bà và bếp lửa.
+ Khổ 7: Nỗi niềm của người cháu khi ở xa.
- Mạch cảm xúc: Cảm xúc từ hình
ảnh bếp lửa hồi tưởng về quá khứ với những kỉ niệm, suy ngẫm về bà
Trang 3rồi trở về hiện tại.
- GV chốt: Bản chất của thơ muôn đời vẫn là tiếng nói của cảm xúc, tình cảm Người
đọc nhiều thế hệ đồng cảm với Bằng Việt không phải vì câu chuyện của cá nhân ông
mà vì những kỉ niệm ông gợi lại đã làm lay động trái tim người đọc khi nó chạm được tới những miền sâu thẳm thiêng liêng của cảm xúc.
- GV gọi HS đọc 3 câu thơ đầu
H: Sự hồi tưởng của cháu được khơi
nguồn từ hình ảnh nào?
H: Hình ảnh ấy hiện lên ntn trong kí ức
của người cháu?
H: Hai câu thơ đầu s.dụng ng.thuật gì?
Tác dụng?
- GV giảng: “chờn vờn” là h.ảnh ngọn
lửa bập bùng toả sáng, ẩn hiện trong
sương sớm, là h.ảnh gần gũi, quen thuộc
trong mỗi g.đình từ bao đời “ấp iu” gợi
đến bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm
lòng chi chút của người nhóm lửa - đó
chính là h.ảnh của bà, vừa thể hiện
chính xác công việc nhóm lửa.
H: Cụm từ “biết mấy nắng mưa” gợi tả
điều gì? Qua đó bộc lộ tình cảm gì của
người cháu?
- GV chốt, chuyển
II Đọc – hiểu chi tiết:
1 Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn
nỗi nhớ, kỉ niệm
- Hình ảnh bếp lửa
+ Điệp từ “một bêp lửa” -> Nhấn
mạnh hình ảnh biểu tượng trung tâm của bài
+ Từ láy “chờn vờn”, “ấp iu” vừa gợi hình ảnh bêp lửa vừa gợi cảm xúc:
+ Bếp lửa chờn vờn: gợi hình ảnh ngọn lửa tỏa sáng, ẩn hiện lung linh trong sương, còn gợi hình ảnh bếp lửa chờn vờn trong nỗi nhớ, ám ảnh tâm trí, được nhà thơ hằng ấp ủ + Bêp lửa “ấp iu”: gợi đôi tay chi chút, kiên nhẫn, khéo léo
- Cảm xúc về bà:
Ân dụ “nắng mưa” chỉ cuộc đời
bà đầy lo toan vât vả -> cháu thương bà
-> Từ bếp lửa, nỗi nhớ, tình yêu thương và những kí ức ấm áp sống dậy
H: Kỉ niệm của cháu được hiện về với
những quãng thời gian nào?
- GV chiếu, gạch chân: lên bốn tuổi,
tám năm ròng, năm giặc đốt làng
- GV chiếu một số hình ảnh về nạn đói
năm 1945
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm khổ 2
H Năm lên bốn tuổi, ấn tượng sâu đậm
2 Bếp lửa khơi nguồn kỷ niệm
a Kỉ niệm về những năm tháng nhọc nhằn (năm 4 tuổi)
- Thành ngữ “Đói mòn đói mỏi” +
“ khô rạc ngựa gầy” -> cái đói kéo dài làm mệt mỏi, kiệt quệ
Trang 4nhất của cháu là gì? Ấn tượng đó được
thể hiện qua nghệ thuật nào?
- GV giảng:
+ Cay vì khói nhiều hay sương nhiều và
lạnh -> gợi nỗi nhớ thương ngậm ngùi.
+ Cay vừa là cảm giác, vừa là cảm xúc
xót xa, xúc động khi nhớ về kỉ niệm.
- GV chốt:
- Khói hun nhèm mắt -> mùi khói xua mùi tử khí cay”
- Từ “cay” + câu cảm thán -> nỗi xúc động nghẹn ngào
=> Khổ thơ tái hiện kí tuổi thơ nghèo khó, vất vả và nỗi xót xa của cháu.
- GV chiếu khổ thơ: “ Tám
năm….đồng xa?”
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
4 theo nội dung sau: Cảm nhận về
hình ảnh người bà ý nghĩa âm thanh
tiếng chim tu hú.
- GV gọi đại diện nhóm 1 trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, KL
- GV giảng, liên hệ bài hát “cho con”
- GV chiếu máy 4 ý nghĩa tiếng chim tu
hú:
Âm thanh quen thuộc, gợi khung cảnh
làng quê
Là tiếng vọng đồng chiều, khắc khoải,
giục giã
Gợi những buổi sớm mai khi bà cháu
cùng nhóm lửa
Gợi cháu nhớ những câu chuyện của bà
- GV nêu câu hỏi cảm nhận:
? Em có cảm nhận gì về 2 câu thơ:
“Tu hú ơi! chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa”
- GV giảng và liên hệ đến âm thanh
a Kỉ niệm 8 năm ròng kháng chiến sống cùng bà
-Hình ảnh người bà:
+ Liệt kê các việc làm của bà + Các động từ: kể, bảo, dạy, chăm -> diễn tả tấm lòng đôn hậu, tình yêu thương chăm chút của bà
=> Bà là kết hợp cao cả của tình cha, nghĩa mẹ, công thầy
- Ý nghĩa tiếng chim tu hú.
tiếng chim tu hú điệp lại 4 lần:
-> tiếng kêu tha thiết khắc khoải lặp lại khiến lòng người trỗi dậy hoài niệm, nhớ mong.
-Tình cảm của cháu
+ Câu hỏi tư từ + câu đặc biệt -> thể hiện nỗi lòng khắc khoải nhớ
Trang 5tiếng chim tu hú gợi nỗi nhớ của cháu
trong bài thơ cùng tên của Anh Thơ:
“ Con đi dài thương nhớ
Mười năm chửa về quê
Tu hú ơi tu hú
Kêu hoài chi vườn xanh?”
- GV chốt:
mong của cháu
+ Hai từ bà, cháu được nhắc lại nhiều lần -> gợi hình ảnh bà cháu quân quýt ko rời
=> 8 năm dài kháng chiến gian nan nhưng cháu rất hạnh phúc vì
có bà.
- GV chiếu khổ 4 và yêu cầu HS đọc
diễn cảm.
- GV phát PHT cho HS làm việc cá
nhân (2p): điền thông tin theo yêu cầu
trong bảng dưới đây:
Tiêu chí Hoàn cảnh Vẻ đẹp của
bà Chi tiết
Nghệ
thuật
Nhận xét
- GV gọi 1 học sinh lên trình bày (qua
máy đa vật thể)
- GV chốt bảng kiến thức:
c Kỉ niệm về năm giặc đốt làng
Chi tiết - Giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
- Hàng xóm lầm lụi
- Túp lều tranh tạm bợ
- Vững lòng, dặn đinh ninh
“ Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”
Nghệ thuật - Điệp từ, tách từ, từ láy -Phó từ “vẫn, cứ”, từ láy “ đinh
ninh”
- Câu cầu khiến, cách nói trực tiếp
-Nhận xét => Sự tàn khốc của chiến tranh,
cuộc sống gian khổ nhọc nhằn nhưng đầy tình nghĩa
=> Bà là người cần cù, nhẫn
nại, nghị lực và giàu đức hi sinh
- GV nêu câu hỏi liện hệ về vẻ đẹp của
Trang 6người phụ nữ trong văn học, trong đời
sống Từ đó GD đạo đức, lối sống cho
HS
- GV chiếu và đọc 3 câu thơ: “Rồi
sớm… dai dẳng”
? Cụm từ “Rồi sớm, rồi chiều” gợi cho
em suy nghĩ gì về cuộc đời bà ?
- GV giảng: Giữa tro tàn bà lại nhóm
lửa với niềm tin kì lạ Bếp lửa âm cúng
nhẫn nại tương phản với ngọn lửa hung
tàn của quân thù
? Sự chuyển biến từ hình ảnh “Bếp lửa”
thành “ngọn lửa” có ý nghĩa gì? Biện
pháp NT nào được sử dụng để thể hiện
điều đó?
- GV bình: Cảm nhận được niềm tin,
lạc quan bất diệt: bếp lửa không chỉ
được nhóm lên bằng củi than, mà được
nhen nhóm lên bằng ngọn lửa bất diệt
của tình yêu thương lòng bà ủ sẵn, được
nhóm lên bởi niềm tin dai dẳng, được
tháp sáng lên bằng ý chi, nghị lực, tình
yêu cuộc sống mà bà truyền cho cháu.
Đó là ngọn lửa của tình yêu thương,
niềm tin, sức sống của thế hệ trước
truyền đến các thế hệ mai sau
- GV chốt
- Từ láy “lận đận” và điệp từ “nắng
mưa” (lặp lại ở khổ 1) có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét, KL
- GV nêu câu hỏi tình huống:
Có ý kiến cho rằng: “Từ nhóm trong câu
“ Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm”
mang nghĩa thực còn từ nhóm trong 3
câu tiếp theo mang nghĩa biểu tượng”
Em có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy
3 Suy ngẫm về bà và bếp lửa ( khổ 5, 6)
*Khổ 5:
- Rồi sớm, rồi chiều : Vòng tuần hoàn của thời gian, gợi cuộc đời tần tảo với công việc quen thuộc hàng ngày
- Hình ảnh bêp lửa nâng lên thành ngọn lửa -> ẩn dụ tượng trưng cho
ánh sáng, hơi ấm và sự sống mà bà luôn ấp ủ để truyền cho cháu
-> Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa
* Khổ 6.
- Từ láy “lận đận”, điệp từ “nắng mưa” (lặp lại ở khổ 1) -> Nhấn mạnh cuộc đời bà đầy lo toan vât vả
- Ý nghĩa của việc nhóm lửa:
Từ nhóm lặp lại bốn lần và đều
Trang 7giải thích tại sao?
- GV nhận xét, KL
- GV nêu câu hỏi cảm thụ: Chia sẻ cảm
nhận của em về ý nghĩa của câu thơ:
“ Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!”
( Dấu hiệu NT: Kiểu câu, BPTT )
mang hai lớp nghĩa:
Nghĩa thực: bà nhóm lửa trong gian bếp để sưởi ấm, để nấu bữa ăn cho gia đình
Nghĩa ẩn dụ: Nhóm tình yêu thương ,tình đoàn kết, khơi dậy tâm tình tuổi nhỏ”
Ngọn lửa bà truyền cho cháu là ngọn lửa của tình yêu, niềm tin, đưc hi sinh; là sự trao truyền của thế hệ đi trươc đối với thê hệ sau
* Cảm xúc, tình cảm của tác giả
-Đảo ngữ + câu cảm thán, từ “ôi” ở đầu câu
-> sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng, xúc động của cháu khi khám phá ra ý nghĩa kì lạ và thiêng liêng của bếp lửa
GV bình: Câu cảm thán với thán từ “Ôi” như chất chứa dồn nén bao điều Đó là cả
một chân trời kỉ niệm Đó là điều thiêng liêng mà nhà thơ trân trọng, giữ gìn trong tim nơi đất khách quê người Và dấu gạch ngang cũng là một tín hiệu nghệ thuật Đó như một khoảng trong bản nhạc để làm nền cho hai chữ “bếp lửa” ngân lên trong ngỡ ngàng và xúc động Kì lạ trước những điều rất đỗi thân quen, thiêng liêng trong trước những điều rất đỗi giản dị, nhận ra những điều cao cả, vĩ đại trong những điều rất đỗi bình thường.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ
để đề xuất cách khai thác, cách hiểu khổ
thơ (thời gian 3 phút)
-4 Nỗi nhớ khôn nguôi trong xa cách (khổ cuối)
- Từ “giờ” chỉ mốc thời gian đưa kí
ức về hiện tại
- Dấu (.) giữa dòng thơ diễn tả khoảng lặng gợi luyến tiếc, nhớ nhung và hoài niệm
- Điệp từ “trăm” + liệt kê “khói trăm tàu, lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả” -> khẳng định cháu đã trưởng thành, đến với khung trời rộng lớn, với niềm vui rộng mở
- NT: đối lập quá khứ và hiện tại,
có và không, vất vả mà hạnh phúc với đầy đủ mà thiếu vắng, hoàn
Trang 8- GV bình: Kết thúc bài thơ là câu hỏi
tu từ và dấu chấm lửng gợi dư ba của
khổ thơ Hỏi bà nhưng cũng là hỏi chính
mình, hỏi tất cả mọi người như để đánh
thức đạo lý uống nước nhớ nguồn.
- GV liên hệ “ Hồi hương ngẫu thư”,
“Ánh trăng”…Từ đó GD đạo đức lối
sống cho HS
cảnh thay đổi nhưng tình cảm không thay đổi -> nhấn mạnh nỗi nhớ khôn nguôi của nhà thơ với
bà , với quê hương
=> Bếp lửa tượng trưng cho tình nghĩa gia đình, tình yêu quê hương đât nước, tấm lòng biết ơn nguồn cội.
- GV chuyển ý:
H: Nêu giá trị NT, ND của bài thơ? III Tổng kết1 Nội dung: Bài thơ thể hiện lòng
kính yêu, trân trọng và biết ơn của cháu với bà, cũng là tấm lòng đối với gia đình, quê hương, đất nước
2 Nghệ thuật:
+Bài thơ là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các PTBĐ: biểu cảm, miêu tả, tự sự và bình luận
+ Bài thơ đặc biệt thành công ở việc sáng tạo hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc, hình ảnh:
“bếp lủa”
HĐ 3 : Luyện tập, củng cố
- H: Cảm nhận của em về tình cảm bà
cháu thể hiện trong bài thơ? Tình cảm ấy
được gắn liền với những tình cảm nào
khác?
- Tình bà cháu trìu mến, thân thương,
tha thiết.
- Tình yêu thương và lòng biết ơn bà
chính là biểu hiện của tình yêu thương
gắn bó với g.đình, quê hương Và đó
cũng chính là khởi đầu của tình người,
tình yêu nước.
- H: Ý nghĩa của hình ảnh “Bếp lửa”
IV Luyện tập
HĐ 4: vận dụng
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu cảm nhận về 1 hình ảnh thơ hoặc 1
Trang 9khổ thơ mà em ấn tượng nhất.
4 Hướng dẫn về nhà kết hợp tìm tòi mở rộng (1p)
- Học thuộc bài thơ, giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Chuẩn bị bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
- Yêu cầu HS chuẩn bị dự án theo nhóm ( Sưu tầm tranh ảnh, kiến thức, làm video, tập san, ppt …) theo chủ đề tình cảm gia đình