Chi tiết, hình ảnh Nghệ thuật Tác dụngMột bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa - Điệp ngữ “ Một bếp lửa” Nhấn mạnh bếp lửa là một p
Trang 1Tiết 53, 54,55 BẾP LỬA (Bằng Việt)
I/ Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả
Trang 2PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Trình bày vài nét về Bằng Việt ( có thể trình bày theo sơ đồ tư duy )
- Tên thật
- Năm sinh
- Quê
- Phong cách sáng tác
- Một số tác phẩm tiêu biểu
Trang 3Bằng Việt
Sinh ở Huế, quê gốc ở Thạch Thất – Hà Tây ( nay là Hà Nội )
Sinh năm 1941
Tên thật:
Nguyễn Việt
Bằng.
- Thơ ông trong trẻo, mượt mà, thích khai thác những kỉ niệm và
mơ ước của tuổi trẻ.
Trang 4Tiết 53, 54,55 BẾP LỬA (Bằng Việt)
I/ Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tìm hiểu chung văn bản
Trang 5PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trình bày những nét chung về tác phẩm
1 Bài thơ sáng tác năm khi tác giả
đang
2 Phương thức biểu đạt:
3 Bố cục gồm: phần ( nêu nội dung khái quát từng phần )
Trang 6I/ Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tìm hiểu chung văn bản
- Hoàn cảnh sáng tác: năm 1963 khi tác giả đang là sinh viên khoa pháp lí trường Đại học Tổng hợp Ki- ép ( Liên Xô cũ).
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm, tự sự, miêu tả, nghị luận
- Bố cục: 4 phần
+ 3 dòng đầu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng cảm xúc về bà.
+ Từ “ Lên bốn tuổi ” đến “ Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”
=> Hồi tưởng kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn với hình ảnh bếp lửa.
+ “Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen,”đến “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”
=> Suy ngẫm về ngọn lửa và bà.
+ Khổ cuối: Nỗi nhớ bà nhóm bếp lửa khôn nguôi.
Trang 7Tiết 53, 54,55 BẾP LỬA (Bằng Việt)
I/ Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tìm hiểu chung văn bản
II/ Phân tích
1/ Khổ 1: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc
Trang 8Chi tiết, hình ảnh Nghệ thuật Tác dụng
Một bếp lửa chờn
vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu
nồng đượm
Cháu thương bà biết
mấy nắng mưa
- Điệp ngữ
“ Một bếp lửa”
Nhấn mạnh bếp lửa là một phần tuổi thơ, một bếp lửa bình dị, thân thương, ấm áp không phai mờ trong kí ức.
- Từ láy “ chờn vờn” Gợi tả bếp lửa bập bùng, lay động trong sương sớm,
huyền ảo trong kí ức
- Từ láy “ ấp iu” Gợi tả đôi bàn tay khéo léo kiên nhẫn nhóm lửa và
tấm lòng chi chút của bà.
- Ẩn dụ “ nắng mưa” Thể hiện cuộc đời bà cực nhọc, dầm mưa dãi nắng
của bà tần tảo sớm hôm.
- Động từ biểu cảm
“ thương” Bộc lộ trực tiếp tình cảm yêu thương bà của người cháu Cháu thương bà bao năm vất vả, gian khổ.
Từ hình ảnh bếp lửa cảm xúc trong lòng tác giả trào dâng nghĩ về bà Hình ảnh bà hiện dần lên không phải với khuôn mặt, nụ cười mà bằng tấm lòng yêu thương.
Trang 9
Một bếp lửa chờn vờn sương
sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng
mưa
- Phép điệp “Một bếp lửa” => h/ả bếp lửa là một phần tuổi thơ, một bếp lửa bình dị, thân thương, ấm áp ko phai mờ trong kí ức
- Hai từ láy:
+ Chờn vờn:=> h/ả ngọn lửa nhóm lên trong bếp khi ẩn khi hiện,
lúc to lúc nhỏ, chập chờn trong sương sớm; ngon lửa mờ nhòe, huyền ảo, lung linh trong kí ức
+ ấp iu: Sự ấp ủ của than hồng, nồng đượm trong bếp lửa; bàn tay
khéo léo kiên nhẫn, tấm lòng bà chi chút; tấm lòng cháu ấp ủ, nâng niu, trân trọng bà
- Ẩn dụ “ nắng mưa”: chỉ cuộc đời bà vất vả, gian lao, khó nhọc
- Từ biểu cảm “ thương”:
+ cảm xúc trào dâng mãnh liệt + tạo bước ngoặt cảm xúc đột ngột, hợp lý: từ miêu tả => biểu cảm;
từ hình ảnh bếp lửa => hình ảnh bà
Khổ 1: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc
Trang 10Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!
* Ấn tượng về khói bếp: mùi khói, khói hun nhèm, sống mũi cay
+ mùi khói bếp lửa nhà nghèo + cay: cảm nhận cái cay của ngày xưa, cái cay của cảm xúc nghẹn ngào khi nhớ về kỉ niệm ấu thơ
* Ấn tượng về nạn đói:
+ thành ngữ “đói mòn đói mỏi”: nạn đói làm con người mòn mỏi,kiệtquệ
+ H/ả bố đi đánh xe: người dân nô lệ, lầm than khốn khổ, thương tâm
Khổ 2: Hồi tưởng kỉ niệm năm lên bốn tuổi bên bà và bếp lửa
Trang 11Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa
Khi tu hú kêu bà còn nhớ không bà
Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!
- Kỉ niệm về âm thanh tiếng chim tu hú:
NT: Phép điệp: “tu hú kêu”, câu hỏi tu từ: “Kêu chi hoài…?”
+ âm thanh bình dị, quen thuộc ở làng quê (lúc gần gũi da diết, lúc gióng giả dồn dập) -> gọi về kỉ niệm, đánh thức cảm xúc trong lòng cháu
+ Ko gian mênh mông, buồn vắng, cảnh sống cô đơn, quạnh quẽ của bà cháu trong kháng chiến
(Liên hệ: Khi con tu hú)
Khổ 3: Hồi tưởng kỉ niệm 8 năm kháng chiến bên bà và bếp lửa:
Trang 12Mẹ cùng cha công tác bận không về
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe
Bà dạy cháu làm bà chăm cháu học
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc
Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
- Kỉ niệm về hình ảnh bà: Bà tần tảo, đảm đang nuôi dạy cháu
+ bà kể chuyện cháu nghe bên bếp lửa + Nghệ thuật: liệt kê “ dạy, bảo, chăm”, điệp từ “ bà – cháu”=> tình yêu thương, gắn bó quấn quýt ko rời;
bà là hiện thân của tình mẹ ấm áp, công cha lớn lao, tình thầy cô ân cần,…
- Tình cảm của cháu:
+ thương yêu, thấu hiểu khó nhọc cuộc đời bà + câu hỏi tu từ: bộc lộ nỗi nhớ mong da diết…
Khổ 3: Hồi tưởng kỉ niệm 8 năm kháng chiến bên bà và bếp lửa:
Trang 13Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy
rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh
ninh:
“Bố ở chiến khu bố còn việc bố
Mày viết thư chớ kể này kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
-> Vi phạm phương châm về
chất.
* Hiện thực đau thương:
- Cụm từ “ cháy tàn cháy rụi”: Khốc liệt vì chiến tranh tàn phá…
- Từ láy “ lầm lụi”: h/ả người dân trở về trong lặng lẽ, ngậm ngùi,
- Đỡ đần bà: tình làng nghĩa xóm ấm áp, đùm bọc, cưu mang nhau
* H/ả bà: âm thầm, chịu đựng gian khó với nghị lực và đức
hi sinh + Lời dặn – lời nói dối tốt lành làm yên lòng người tiền tuyến, bà là hậu phương vững chắc góp phần cho tiền tuyến thắng lợi
+ NT: kết hợp tự sự, miêu tả / ngôn ngữ giản dị, mộc mạc => gợi h/ả bà mộc mạc nhưng giàu yêu thương, nghị lực, hi sinh
=> h/ả tiêu biểu cho bao người mẹ VN anh hùng…
Khổ 4: Hồi tưởng kỉ niệm năm giặc đốt làng
Trang 14Rồi sớm rồi chiều lại
bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa lòng bà
luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa
niềm tin dai dẳng
- Điệp từ “rồi” kết hợp với từ “, sớm chiều”: => gợi bước chuyển
âm thầm của t.gian, vừa gợi bước đi lặng lẽ của bà
- Từ “nhen”: bà ko chỉ nhóm lên bếp lửa làm ấm nóng cho căn
bếp mà bà còn khơi dậy biết bao tình cảm đẹp đẽ trong tâm hồn cháu => trở thành dấu ấn ko phai mờ trong tâm hồn cháu
- H/ ả một ngọn lửa lòng bà: hình ảnh biểu tượng:
+ Ngọn lửa của sức sống, lòng thương yêu, niềm tin dai dẳng + Ngọn lửa lòng bà luôn tỏa sáng, soi rọi trong cháu (trái ngược với ngọn lửa hung tàn của kẻ thù)
+ các từ “ nhen”, “ ủ sẵn”, “ chứa”: sức sống bền bỉ của
ngọn lửa/ tình yêu thương trong lòng bà không bao giờ vơi cạn
=> Bà giàu niềm tin hi vọng, bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa.
Khổ 5: Hồi tưởng kỉ niệm cùng bà nhóm lửa
Trang 15
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng – Bếp lửa!
*Suy ngẫm về cuộc đời bà:
- Đảo ngữ, từ láy: lận đận + ẩn dụ “nắng mưa”:
=> sự tần tảo, đảm đang, vất vả, khó nhọc đầy yêu thương của bà
- Điệp từ “ nhóm” mang nhiều ý nghĩa:
+ Làm cho lửa bắt đầu bén, cháy lên từ nhiên liệu than củi
+ Khơi dậy yêu thương, thắp lên những điều tốt đẹp, thiêng liêng có ý nghĩa trong tâm hồn cháu (niềm tin, ước mơ, khát vọng, tình cảm cội nguồn – tình yêu xóm làng, QH, đất nước )
Khổ 6: Suy ngẫm về cuộc đời bà và bếp lửa
Trang 16
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng – Bếp lửa!
* Suy ngẫm về bếp lửa:
- Kì lạ: được thắp lên bằng tình yêu thương, sự sống, niềm tin trong lòng bà
- Thiêng liêng: hiện thân cho bà – người nhóm lửa, giữ lửa và truyền lửa cho thế hệ nối tiếp
- Câu cảm thán: lời bật thốt ngạc nhiên, ngỡ ngàng khi phát hiện điều kì diệu, thiêng liêng
=> Tất cả đều tỏa sáng và nâng đỡ cháu trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời
Khổ 6: Suy ngẫm về cuộc đời bà và bếp lửa
Trang 17Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm
tàu
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả
Nhưng chẳng lúc nào quên nhắc nhở:
- Sớm mai này bà nhóm bếp lên
chưa?
* Dấu “.”: Khoảng lặng, nốt nhấn => sự bùi ngùi về (t),
ko gian xa cách khi nhớ kỉ niệm xưa
(Liên hệ: “Tiếng gà trưa”, Xuân Quỳnh;
“Tĩnh Dạ Tứ,Lí Bạch
* Liệt kê, hoán dụ: Dù “trăm tàu”: nhiều tiện nghi hiện đại
“trăm nhà”: nhiều bến đỗ nghỉ ngơi “trăm ngả”: nhiều nơi để đi, với vô số lựa chọn
Cháu chỉ đau đáu nhớ bà, nhớ bếp lửa thuở ấu thơ: (câu hỏi tu từ: Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa? ”
Khổ 7: Nỗi nhớ bà khôn nguôi:
Trang 181 Nghệ thuật :
- Xây dựng hình ảnh thơ vừa
cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều
liên tưởng, mang ý nghĩa biểu
tượng.
- Viết theo thể thơ 8 chữ phù
hợp với giọng điệu cảm xúc
hồi tưởng và suy ngẫm.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa
miêu tả, tự sự, nghị luận và
biểu cảm
2 Nội dung:
- Từ những kỉ niệm tuổi
thơ ấm áp tình bà cháu, bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện long kính yêu trân trọng và biết
ơn của người cháu đối với
bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước
III Tổng kết