pp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửapp bài giảng bếp lửa
Trang 1Trong chương trình Ngữ văn THCS em đã được học , bài thơ nào nói về tình bà cháu
-Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh
Tay bà khum soi trứng
Giành từng quả chắt chiu
Cho con gà mái ấp
Trang 2Bếp lửa
Văn bản:
- Bằng Việt -
Trang 3_ Bằng Việt tên thật là Nguyễn Việt Bằng , sinh năm 1941 _ Hà Tây.
• _ Ông là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
1 Tác giả
Bằng Việt
I Tìm hiểu chung
Trang 4Nhà thơ kể lại: “Những năm đầu theo học luật tại đây tôi nhớ nhà kinh khủng Tháng
9 ở bên đó trời se se lạnh, buổi sáng sương khói thường bay mờ mờ mặt đất, ngoài cửa
sổ, trên các vòm cây, gợi nhớ cảnh mùa đông ở quê nhà Mỗi buổi dạy sớm đi học, tôi hay nhớ đến khung cảnh một bếp lửa thân quen, nhớ lại hình ảnh bà nội lụi cụi dạy sớm nấu nồi xôi, luộc củ khoai, củ sắn cho cả nhà”.
Trang 52 Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác:
_ Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác năm
1963 , khi tác giả đang học ngành Luật ở
Liên Xô
Mạch cảm xúc:
+ Từ hình ảnh bếp lửa -> nhớ tuổi thơ sống với bà
+ Từ kỉ niệm -> suy ngẫm về bà, lòng yêu kính và mong nhớ bà
Thể thơ: Tự do (8 chữ xen 7 và 9 chữ)
PTBĐ: Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả
Trang 7II Đọc – hiểu văn bản
1.Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà:
- Ấp iu: Gợi bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút của người bà
Trang 8II Đọc – hiểu văn bản
1.Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc kỉ niệm về bà.
=> Gợi tình cảm, lòng biết ơn
của người cháu với bà
- Cụm từ “biết mấy nắng mưa” là những vất vả, trắc trở
bà phải vượt qua để nuôi đứa cháu trưởng thành
Trang 91.Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng
cảm xúc về bà:
_ Hình ảnh bếp lửa thật gần gũi, quen thuộc => gợi nhớ đến bà –
người nhóm lửa.
-Hình ảnh bà dâng tràn trong tình thương , nỗi nhớ( Cháu
thương bà biết mấy nắng mưa)
=> Hình ảnh bếp lửa bình dị mà thân thuộc, kỳ diệu, thiêng liêng.
@ Hình ảnh thơ cụ thể , gần gũi=> mang ý nghĩa biểu tượng.
Trang 102 Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả :
Trang 11Những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà
Kỉ niệm thời thơ ấu năm cháu lên 4 tuổi
Kỉ niệm về 8 năm kháng chiến cùng bà
Kỉ niệm về năm giặc
đốt làng
Trang 12Đoạn phim trên cung cấp cho em biết thông tin gì về nạn đói năm 1945?
Trang 13Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói, Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy.
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay !
*Kỉ niệm năm 4 tuổi:
Đói mòn đói mỏi:
cái đói dai dẳng
và mòn mỏi khắp
chốn thôn quê.
Khô rạc ngựa gầy : gợi lên cái
hắt hiu, cái gầy gò của người bố
và đồng thời gợi cả cái còm cõi
của con ngựa ấy.
Khói hun nhèm mắt: là khói từ củi
ớt cay xè từ bếp lửa nhà nghèo.
Còn cay: là
còn nguyên nỗi xúc động
Trang 14Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa.
Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà
Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế,
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế !
Mẹ cùng cha công tác bận không về
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe,
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học,
*Kỉ niệm 8 năm kháng chiến cùng bà:
* Kỉ niệm của hai bà cháu:
+ Cùng bà nhóm lửa +Bà kể chuyện.
+Bà dạy cháu làm, chăm cháu học
Nghệ thuật: Điệp từ, liệt kê, dùng nhiều động từ.
=> Bà yêu thương, đùm bọc che chở dạy dỗ và là chỗ dựa tinh thần cho cháu.
Trang 15
*Kỉ niệm về năm giặc đốt làng
Trang 16Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi, Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh.
Cháy tàn, cháy rụi:
Xơ xác, tiêu điều - Ngọn lửa hung tàn đốt cháy ngôi nhà
của hai bà cháu
=> Bà cháu là nạn nhân của chiến tranh
* Con người quê hương:
- Hình ảnh hàng xóm hiện lên qua
từ láy “đỡ đần”
=> Trong bom đạn chiến tranh ngời
lên vẻ đẹp tình đoàn kết xóm làng
Trang 17- Bà vẫn vững lòng trước mọi tai
hoạ thử thách, để các con yên tâm công tác.
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên !”.
=> Người mẹ Việt Nam yêu nước đầy lòng hy sinh.
* Lời dặn của bà với cháu:
Trang 18*Giữa tro tàn của mất mát đau thương, bà vẫn cần
mẫn nhóm lửa:
Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn,
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…
-Thời gian sớm, chiều: bền bỉ, không đứt gẫy
- Bếp lửa chuyển hóa thành ngọn lửa : Đó là ngọn lửa của tình yêu thương vô bờ bến, lửa của niềm tin bất diệt, lửa mà bà thắp lên trong tâm hồn cháu
Ủ sẵn: Sự bất diệt của ngọn lửa
Trang 19a/ Hình ảnh người bà:
- Sự kiên nhẫn, khéo léo, tấm lòng chắt chiu của bà.
b/ Kỷ niệm tình bà cháu:
+ Tuổi thơ gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn.
+ Kể chuyện cho cháu nghe.
+ Bà cưu mang dạy dỗ khi ba mẹ đi công tác xa.
+ Năm tháng tuổi thơ gắn liền với hình ảnh bếp lửa( Lên
bốn tuổi cháu đã quen mùi khói).
+ Có cả âm thanh của tiếng chim tu hú.
=> Bếp lửa hiện diện như tình bà ấm áp, bà là chỗ dựa tinh thần, bà cưu mang, đùm bọc
Trang 20
Suy ngẫm về bà
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ,
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
-Vẻ đẹp tần tảo, nhẫn nại
+ Lận đận suốt một đời vì con cháu.
+ Đến tận bây giờ vẫn chẳng nghỉ ngơi
=> Cuộc đời bà quanh năm vất vả, giàu đức hi sinh
Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa – ngọn lửa của sự sống niềm tin cho các thế hệ nối tiếp Ngọn lửa mang ý nghĩa biểu tượng
- Điệp từ “nhóm”
Trang 21“ Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa”
+ Kỳ lạ: Vì không gì có thể dập tắt được bếp
lửa Bếp lửa vẫn cháy lên trong mọi cảnh ngộ.
+ Thiêng liêng: Bếp lửa là tổ ấm, là cội nguồn
gia đình, là cội nguồn quê hương đất nước.
Trang 23Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thắm thía của tác giả đối với người bà:
Trang 24- Nhìn ngọn lửa ( khói tàu , bếp lửa nhà
mọi người) nhớ đến:
Bà: người chịu thương chịu khó và giàu
đức hy sinh chăm lo cho mọi người của
bà ( Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa)
- Bếp lửa do bà nhóm là nhóm lên sự
ấm áp ,”nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”.
Trang 25- Bà là người truyền lửa, truyền sự sống, niềm tin cho các thế hệ.
- Ở noi xa( đã trưởng thành) cháu vẫn không nguôi nhớ về bà, về hình ảnh bếp lửa.
Trang 26=>Tình yêu thương và lòng biết ơn bà.
@ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả tự sự , nghị luận và biểu cảm.
Trang 273.Ý nghĩa văn bản:
Từ kỉ niệm ấu thơ , nhà thơ cho
ta hiểu thêm về những người bà , những người mẹ, về nhân dân nghĩa tình.
Trang 28III Tổng kết
SGK/146
Trang 29HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
*Bài học:
+ Học thuộc lòng đoạn thơ.
+ Nắm được nội dung bài học.
*Bài mới:
Trang 30CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
*Bài mới: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Nhóm 1: Kiến thức về phương châm hội
thoại
Nhóm 2: Kiến thức cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.
Nhóm 3:Cho ví dụ về 2 kiến thức thức của nhóm 1,2