Cơ chế tách bụi khỏi dòng thải 1 Va đập Impaction Do quán tính, hạt bụi có kích thước lớn có động năng sẽ chuyển động thẳng hướng về vật cản trên đường đi; khi dòng khí bị bẻ cong để
Trang 1CHƯƠNG 2
2.1.3 Cơ chế tách bụi khỏi dòng thải
(1) Va đập (Impaction)
Do quán tính, hạt bụi có kích thước lớn (có động năng) sẽ chuyển động thẳng hướng về vật cản trên đường đi; khi dòng khí bị
bẻ cong để qua vật cản thì hạt tiếp tục di chuyển và va đập vào vật chắn
Cơ chế này xảy ra trong xử lý bụi bằng lọc túi vải hay rửa khí (vật cản: sợi vải hay giọt nước)
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả va đập:
• Kích thước hạt: hạt càng lớn càng dễ tách
• Sự chênh lệch vận tốc giữa hạt và vật cản
• Kích thước vật cản
2 Chặn (Interception)
Các hạt 0,1 – 1,0 µm mang bởi dòng khí đến sát bề mặt vật cản (khoảng cách nhỏ hơn bán kính hạt), chạm vào vật cản
Do quán tính nhỏ nên các hạt này không tách khỏi dòng mà vẫn theo dòng khí tiếp cận bề mặt xung quanh vật cả
Cơ chế này xảy ra trong lọc túi vải và rửa khí
3 Khuếch tán (Diffusion)
Cơ chế chủ yếu với các hạt < 0,3 µm, đặc biệt hạt 0,01 – 0,1 µm
Do chuyển động Brown, các hạt này sẽ thay đổi hướng ngẫu nhiên và sẽ bị giữ lại khi va đập vào vật cản
Cơ chế này xảy ra trong lọc túi vải
Hệ số khuếch tán đặc trưng khả năng khuếch tán của hạt:
Trang 24 Lực hút tĩnh điện (Electrostatic attraction)
Hạt tích điện đi vào một điện trường sẽ bị hút về cực trái dấu và giữ lại
Điện lượng q (C) mà một hạt tích được trong điện trường E (V/m):
Lực điện trường làm hạt tích điện di chuyển:
Lực ma sát khi hạt di chuyển trong điện trường:
Cân bằng 2 lự ốc độ di chuyển hạt về cực thu gom:
(4) Trọng lực (Gravity)
Các hạt kích thước lớn di chuyển đủ chậm trong dòng khí và trọng lực đủ làm hạt lắng xuống
Đây là cơ chế chính trong buồng lắng bụi
Trang 32.2.1 Quá trình hấp thụ (absorption process)
2.2.1.1 Khái niệm
Là quá trình thu hút chọn lọc một hay một số cấu tử của hỗn hợp khí (chất bị hấp thụ) bằng chất thu hút thể lỏng (chất hấp thụ)
Cơ chế quá trình:
Khuếch tán các phân tử chất khí trong khối khí thải đến bề mặt chất lỏng hấp phụ (khuếch tán rối và khuếch tán phân tử)
Vận chuyển chất khí qua bề mặt chất phân cách vào chất hấp thụ
Khuếch tán chất khí vào sâu trong lòng khối chất lỏng hấp thụ
Phạm vi áp dụng: Khí thải có nồng độ khí độc hại tương đối lớn (>1% v/v)
Đối tượng xử lý: SO2, H2S, HCl, Cl2, NH3
Để cải thiện hiệu quả hấp thụ cần:
Cung cấp bề mặt tiếp xúc lớn giữa các pha khí và lỏng
Cung cấp sự khuấy trộn tốt các pha khí và lỏng
Có thời gian lưu hay tiếp xúc đủ dài giữa các pha
2.2.2.2 Yêu cầu với chất hấp thụ
Có dung lượng hấp thụ (mg/g) cao
Có tính chọn lọc cao với cấu tử bị hấp thụ
Có khả năng bay hơi thấp
Có các tính chất động học tốt
Không có tính ăn mòn nhiều đến thiết bị
Có giá thành rẻ và dễ kiếm
Trang 42.2.2.3 Các loại thiết bị hấp thụ
Buồng phun, tháp phun:
chất lỏng (dung dịch hấp thụ) được phun thành giọt nhỏ trong thể tích rỗng của thiết bị và cho dòng khí đi qua (ngược dòng) – có thể kết hợp loại bụi
Thiết bị hấp thụ có lớp đệm bằng vật liệu rỗng
Chất lỏng được tưới trên lớp đệm và chảy xuống dưới tạo ra bề mặt ướt của lớp đệm để dòng khí tiếp xúc đi qua
được áp dụng phổ biến nhất
Ưu điểm: tăng bề mặt tiếp xúc khí-lỏng
Vật liệu đệm: đá, sành sứ, kim loại, plastic, ;
Các yếu tố ảnh hưởng: tốc độ khí thải, tốc độ phun chất lỏng, kích cỡ vật liệu đệm, chiều cao tháp
2.2.3 Quá trình hấp phụ (adsorption process)
2.2.3.1 Khái niệm
Hấp phụ là một hiện tượng (quá trình) gây ra sự tăng nồng độ của một chất hoặc một hỗn hợp chất trên bề mặt tiếp xúc giữa hai pha (rắn - khí, rắn - lỏng, lỏng - khí)
Trong XLKT, Hấp phụ: một hay một số chất khí ô nhiễm trong khí thải bị giữ lại trên bề mặt của vật liệu rắn
Vật liệu rắn gọi là chất hấp phụ (adsorbent)
Chất khí bị giữ lại gọi là chất bị hấp phụ (adsorbate)
Khi bề mặt hấp phụ đã bão hòa, các chất bị hấp phụ có thể được giải hấp (desorption)
Phạm vi áp dụng:
Chất khí ô nhiễm không cháy được hoặc khó đốt cháy
Chất khí cần khử có giá trị cần được thu hồi
Chất khí ô nhiễm có nồng độ thấp trong khí thải mà các quá trình khử khí khác không thể áp dụng
Trang 5Cơ chế hấp phụ
3 giai đoạn:
Gđ 1: Chất ô nhiễm khuếch tán từ pha khí đến bề mặt ngoài của hạt chất hấp phụ
Gđ 2: Phân tử chất ô nhiễm di chuyển từ diện tích tương đối nhỏ của bề mặt ngoài (vài m2/g) vào các lỗ rỗng bên trong hạt chất hấp phu, nơi có diện tích bề mặt lớn (hàng trăm m2/g)
Gđ 3: Phân tử chất ô nhiễm bám dính lên bề mặt các lỗ rỗng
Có thê ̉hấp phụ đa phân tử
Phân tử khí bị giữ nhờ liên kết hóa học tạo thành với chất hấ ợp chất
bề mặt)
Lực hấp phụ mạnh hơn
Quá trình không thuận nghịch (phân tử bị hấp thụ có thể được tách ra nhưng bị chuyển thành dạng khác)
Hấp phụ đơn phân tử
Dù là hấp phụ vật lý hay hóa học đều là quá trình tỏa nhiệt
Trang 64 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ
Bản chất chất hấp phu và chất bị hấp phụ
Nhiệt độ: nhiệt độ tăng làm giảm quá trình hấp phụ
Áp suất: áp suất tăng xúc tiến cho quá trình hấp phụ xảy ra mạnh hơn
Bản chất hóa học: phân cực (đa số), không phân cực (than hoạt tính)
Diện tích bề mặt riêng (specific surface area): thường rất lớn, ví dụ có thể đến hàng ngàn m2/g
Kích thước lỗ rỗng (đường kính mao quản): liên quan tính chọn lọc trong hấp phụ, chỉ nên lớn hơn đường kính phân tử bị hấp phụ vài lần là tốt nhất
Trang 7 Các vật li ệu h ấp ph ụ trong x ử lý khí th ải:
Than hoạt tính (Activated carbon)
Silica gel ((SiO2.nH2O))
Rây phân tử (Molecular sieves) (VD: Zeolit)
Alumina hoạt tính (Activated alumina)
2.2.3.9 Thiết bị hấp phụ
Nguyên tắc thiết kế:
a Thời gian tiếp xúc đủ lâu giữa dòng khí và tầng hấp phụ hiệu quả (1-6 s);
b Đủ dung lượng hấp phụ để thiết bị có tuổi thọ mong muốn;
c Lực cản đủ nhỏ đối với dòng khí, cho phép vận hành thiết bị đẩy khí;
d Có sự phân bố đồng nhất của dòng khí lên tầng hấp phụ để đảm bảo sử dụng tối đa chất hấp phụ;
e Xử lý sơ bộ dòng không khí để loại bỏ những hạt không hấp phụ được, những hạt này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của tầng hấp phụ;
f Dự phòng để hoàn nguyên lại chất hấp phụ khi nó đã bão hòa
2.2.3.10 Tái sinh vật liệu hấp phụ/ Giải hấp
Các phương pháp
Nhi ệ t: dùng khí nóng hoặc hơi giải hấp các phân tử khí bị hấp phụ
gia nhiệt chất hấp phụ đã bão hòa đến nhiệt độ cần thiết cho quá trình nhờ tiếp xúc trực tiếp với dòng hơi nước, không khí nóng hay khí trơ (hay truyền nhiệt gián tiếp)
Với độ chênh lệch nhiệt độ 100 - 200 0 C thì đủ giải hấp cho than hoạt tính, silicagel, và alumogel, còn đối với zeolit thì phải đến 200 - 400 0C
Phương pháp nhiệt bằng hơi nước được áp dụng rộng rãi nhất
Áp su ất: ở t= const, hạ áp suất để giải hấp
Khí trơ: thổi dòng khí trơ qua vật liệu hấp phụ, quá trình giải hấp xảy ra theo nguyên lý cân bằng vật chất
Trang 8CHƯƠNG 3 3.2 Buồng lắng trọng lực
.1 Nguyên tắc
Buồng lắng bụi là một loại thiết bị thu bụi đưa vào trọng lực và lực quán tính để thu giữ bụi
Cho dòng khí thải đi vào buồng lắng có tiết diện tăng, tốc độ khí giảm đột ngột, các hạt bụi tách khỏi dòng khí dưới tác dụng của trọng lực
Nguyên tắc tách bụi của buồng lắng bụi chủ yếu dựa trên:
Giảm tốc độ hỗn hợp không khí và bụi một cách đột ngột khi vào buồng Các hại bụi mất động năng và rơi xuống dưới tác dụng của trọng lực
Dùng các vách chắn hoặc vách ngăn đặt trên đường chuyển động của không khí, khi dòng không khí va đập vào các tấm chắn
đó các hạt bụi bị mất động năng và rơi xuống đáy buồng
Ngoặt dòng khi chuyển động trong buồng
3.2.2 Đặc điểm
PP lọc bụi vận hành đơn giản nhất
Chi phí đầu tư lắp đặt, vận hành thấp, ít hóa chất và thiết bị phụ trợ
Tổn thất áp lực: < 1,5 cm H2O Nhiệt độ làm việc: đến 1000 o C
Áp dụng: tiền xử lý loại bụi khô từ nghiền xi măng, đá vôi; thiết bị nghiền đá; thiết bị sấy than,…
Cỡ hạt xử lý hiệu quả: > 60 µm Tuy nhiên, các hạt bui có kích thước nhỏ hơn vẫn có thể bị giữ lại trong buồng lắng
Trang 9 Nhược điểm
Thiết bị cồng kềnh
Hiệu suất thu hồi bụi mịn thấp
Khó thu hồi bụi có tính dính ướt
Vách ngăn buồng lắng bụi dễ bị cong vênh nếu nhiệt độ dòng khí cao
Hiệu quả xử lý thường là thấp nhất so với các phương pháp khác
a Cấu tạo buồng lắng
Buồng lắng là một không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so với tiết diện đướng ống dẫn khí vào để cho vận tốc dòng khí giảm xuống rất nhỏ, nhờ thế hạt bụi đủ thời gian để rơi xuống chạm đáy dưới tác dụng của trọng lực và bị giữ lại ở đó
mà không bị dòng khí mang theo
b Các kiểu buồng lắng
Buồng lắng đơn
Buồng lắng kép
Buồng lắng có vách ngăn (Baffle chamber)
Buồng lắng nhiều tầng (Multiple tray settling chamber)
Trang 10Sơ đồ mặt cắt dọc của buồng lắng CÁC CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI BT
Trang 123.3 Thiết bị tách bụi ly tâm (Cyclone)
Là phương pháp có chi phí tương đối thấp
Lưu lượng khí thải: 50 ~ 50,000 m3/h
Tổn thất áp lực: 1,5 ~ 20 cm H2O
Nhiệt độ làm việc: đến 1000 o C
Áp dụng: Thu hồi bụi ở dạng khô Xử lý bụi lò nung xi măng và đá vôi; bụi lò sấy than; bụi sản xuất chất tẩy giặt (bột giặt),…
Cỡ hạt xử lý hiệu quả: > 5 µm
Trang 13 Nhược điểm:
Không thu được bụi < 5 µm
Không thu hồi bụi kết dính và dính ướt
Trang 156 THIẾT BỊ TÚI LỌC
3.4.1 Nguyên tắc xử lý
Nguyên tắc: Cho khí thải qua vật liệu lọc bằng sợi, hạt bụi được giữ lại
Quá trình lọc chia 2 giai đoạn: giai đoạn ổn định và giai đoạn không ổn đinh
Quá trình giữ bụi của lưới lọc không giống quá trình rây mà phức tạp hơn nhiều
Tác dụng lọc bụi liên quan đến các cơ chế:
Trang 163.4.2 Đặc điểm
Hiệu suất xử lý bụi: > 99%
Cỡ hạt xử lý hiệu quả: > 0,5 µm (Phương pháp này cũng loại được các hạt bụi nhỏ đến hàng 0,01 µm.),
Khác với quá trình rây: thường cỡ hạt 0,1 – 0.5 µm được được lọt qua lưới nhiều nhất
Tổn thất áp lực: 1,25 – 15 cm H2O
Nhiệt độ vận hành tối đa: 260 - 280ºC
Diện tích vải lọc: < 1 m2 đến vài trăm m2
Vận tốc lọc: 0.005 – 0.075 m/s
Tuổi thọ trung bình túi lọc: 18 tháng - 2 năm
Hệ số chiếm chỗ vật liệu α: < 0.1 với sợi đan; ~0.3 với sợi ép
Thiết bị lọc bụi túi vải thường đặt phía sau thiết bị lọc bụi cơ học để giữ lại những hạt bụi nhỏ mà quá trình lọc cơ học không giữ lại được Khi các hạt bụi thô hoàn toàn đã được tách ra thì lượng bụi giữ trong túi sẽ giảm đi
Một vài ứng dụng của túi lọc là trong các nhà máy xi măng, lò đốt, lò luyện thép và máy nghiền ngũ cốc
Phải có thiết bị rũ bụi và tái sinh vải lọc, phải thường xuyên làm sạch
Không thể vận hành trong môi trường ẩm
Độ bền nhiệt của thiết bị thường thấp
Vải lọc nhanh bị hỏng, đặc biệt nếu nhiệt độ cao và ăn mòn hóa học
Cần diện tích mặt bằng lớn
Trang 173.4.3 Cấu tạo thiết bị Hình Sơ đồ cấu tạo
Thiết bị lọc (baghouse filter) cấu tạo từ các túi lọc (fabric bags); có thể gồm từ vài trăm đến một nghìn túi lọc
Túi lọc bằng vải, có dạng ống một đầu hở còn đầu kia khâu kín Để túi được bền hơn người ta thường đặt trong một khung cứng bằng
lưới kim loại hoặc nhựa
Đặc điểm của túi lọc
- Đường kính: 120 ~ 300 mm (không vượt quá 600 mm)
- Chiều dài: 2,200 ~ 3,500 mm
- Tỷ lệ chiều dài và đường kính tay áo: (16 ~ 20):1
Vải lọc phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Khả năng chứa bụi cao
Giữ được khả năng cho khí xuyên qua tối ưu
Có độ bền cơ học cao trong điều kiện môi trường nhiệt độ cao và ăn mòn
Có khả năng phục hồi cao, và sau khi phục hồi đảm bảo hiệu quả lọc cao
Giá thành thấp
Trang 18THIẾT BỊ TÁCH BỤI TĨNH ĐIỆN
3.5.1 Nguyên tắc xử lý
Khi cho khí thải qua điện trường mạnh, hạt bụi tích điện âm và bị tách khỏi dòng khí thải do lực hút tĩnh điện
Điện thế sử dụng: 50 ‐ 80 kV (phát hào quang, quầng sáng corona)
Quá trình tích điện xảy ra rất nhanh
Điện lượng mà hạt bụi có thể tích được tỷ lệ thuận với bình phương đường kính hạt
3.5.2 Đặc điểm
Hiệu quả của PP lọc bụi bằng điện phụ thuộc vào:
Trang 19 Tính chất bụi: kích thước hạt bụi, điện trở hạt bụi
cường độ của điện trường,
thời gian hạt bụi nằm trong vùng tác dụng của điện trường
Điện trở của bụi và ảnh hưởng của nó đến chế độ làm việc của thiết bị lọc bụi bằng điện
Về mặt điện trở, bụi trong công nghiệp chia làm 3 nhóm:
Điện trở thấp: ρ e < 102 Ω.m
Điện trở trung bình: ρ e = 102 - 108 Ω.m
Điện trở cao: ρ e > 108 Ω.m
Điện trở của bụi và ảnh hưởng của nó đến chế độ làm việc của thiết bị lọc bụi bằng điện
Cách xử lý: Áp dụng biện pháp “gia công bụi ”
Làm nguội/ làm nóng/ phun ẩm vào dòng khí trước khi đưa vào bộ lọc để biến bụi có điện trở quá thấp hoặc quá cao thành mức điện trở trung bình phù hợp với hiệu suất cần đạt của bộ lọc
Ngoài nước, có thể sử dụng các tác nhân gây ẩm và làm giảm điện trở hòa vào nước như acid sulfuric, ammoniac, natri clorua, soda,…để phun vào khí trước bộ lọc
3.5.3 Cấu tạo thiết bị
a Cấu tạo loại lọc bụi công nghiệp
Cực (-) là sợi dây dẫn trần ở giữa (còn gọi là điện cực quầng sáng), được cách điện hoàn toàn với các bộ phận xung quanh và được nạp điện 1 chiều với điện thế cao (>50,000 V);
cực (+) là thành thiết bị, được nối đất
Có 2 dạng:
o Thiết bị dạng ống (tubular ESP)
o Thiết bị dạng tấm phẳng (plate ESP)
Trang 21 Cực thu bụi
• Cần có độ cứng và độ bền cần thiết
• Bề mặt phải nhẵn, không có mấu nhọn, có tính chất khí động tốt và chịu được sức rung động khi giũ bụi Yêu cầu của cực thu bụi: Để đảm bảo độ cứng của cực thu bụi khi làm việc với khí có nhiệt độ cao, và để tránh bụi tung trở lại vào dòng khí khi giũ bụi chế tạo nhiều dạng cực thu bụi khác nhau (Vận tốc dòng khí cho phép: 1,5 – 2 m/s): Bề mặt nhẵn của cực thu bụi đảm bảo được cường độ mạnh của điện trường, dễ chế tạo, dễ giũ bụi, nhưng bụi dễ bị tung trở lại vào dòng khí khi rung giũ bụi chỉ áp dung khi vận tốc dòng khí ≤1 m/s
Trang 22 Cực ion hóa
Vật liệu: kim loại bền vững trong môi trường làm việc như thép cường độ cao, thép silic, đồng, nhôm,
Yêu cầu: • Có hình dạng xác định để tạo ra được sự phóng điện corona mạnh và cùng dấu • Có độ cứng và độ bền cơ học cao để đảm bảo lâu bền trong điều kiện rung động dưới tác dụng của lực điện trường, lực va đập của cơ cấu giũ bụi, và nhiệt độ cao của dòng khí
3.6 Thiết bị rửa ướt (Wet scrubber)
3.6.1 Nguyên tắc hoạt động
Cho dòng khí mang bụi tiếp xúc với chất lỏng bụi trong dòng khí bị chất lỏng giữ lại và thải ra ngoài dưới dạng cặn bùn
Cơ chế thu gom bụi chủ yếu là do va chạm giữa hạt và các giọt chất lỏng
Nếu chỉ loại bụi dùng H2O,
Nếu kết hợp loại khí dung dung dịch hóa chất
3.6.2 Đặc điểm
Nhiều ưu điểm nổi bật:
Dễ chế tạo, giá thành thấp nhưng hiệu quả lọc bụi cao
Có thể lọc được bụi kích thước < 0,1 µm (VD: thiết bị lọc Venturi)
Có thể làm việc với khí có nhiệt độ và độ ẩm cao mà một số thiết bị lọc bụi khác không thể đáp ứng được như bộ lọc túi vải, bộ lọc bằng điện
Không chỉ lọc bụi mà còn lọc được khí thải độc hại bằng quá trình hấp thụ
Có thể được sử dụng như thiết bị làm nguội và làm ẩm khí
Nhược điểm:
Bụi được thải ra dưới dạng cặn bùn làm phức tạp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải