Thứ Hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021 Buổi sáng Tiết 1(5A) Đạo Đức Bài 10 TÌNH BẠN (tiết 2) I Yêu cầu cần đạt Học sinh biết Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè Thực hiện đối xử[.]
Trang 1Thứ Hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021
- Rèn kĩ năng thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống
hàng ngày.Thân ái, đoàn kết với bạn bè
- Giáo dục hs đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng
ngày.Thân ái, đoàn kết với bạn bè
*CV 3969: Bài 3; 4 hướng dẫn HS tự học với sự hỗ trợ của cha, mẹ học sinh
*KNS: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai,
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẻ với bạn bè
*HSKT: Đọc theo các bạn và hướng dẫn của GV
II Đồ dùng dạy học
- GV : Tư liệu + Thẻ màu
- HS : Sgk + vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
- Mục tiêu: Biết được ý nghĩa của tình
bạn và quyền được kết giao với bạn
bè
* Cách tiến hành
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- GV cho hs thảo luận theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
- Thảo luận nhóm 4 trả lời các câuhỏi sách giáo khoa
- Các nhóm cử đại diện báo cáo
-MởSGK
-Đọctheo
Trang 2và trẻ em có quyền tự do kết giao bạn
bè.
b/ HĐ2: Làm bài tập 3.
Mục tiêu: Thực hiện đối xử tốt với
bạn bè xung quanh trong cuộc sống
hàng ngày
* Cách tiến hành
- GV đọc nội dung truyện, mời HS lên
đóng vai thảo luận theo nội dung
+Em nghĩ gì khi xem, đọc, nghe các
thông tin trên?
- HS làm việc cá nhân bài 4
- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- Trình bày, giải thích lí do trướclớp
- Quansát
- Lắngnghe
IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu
* HSKT: Biết thực hiện cùng bạn, nhắc lại một số từ theo bạn
1 Các kĩ năng sông cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm (của trò chơi)
2 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
- Quan sát và trao đổi theo nhóm nhỏ
II Đồ dùng dạy học
1 GV: - Hình trang 78, 79, 80, 81 SGK
Trang 32 HS: - Một ít đường kính trắng Giấy nháp Phiếu học tập.
…
………
III Các hoạt động dạy học
nghiện và thảo luận các hiện tượng
xảy ra trong thí nghiện theo yêu cầu
của SGK trang 78 sau đó ghi vào
phiếu học tập
*TN1: Đốt một tờ giấy
- Khi bị cháy, tờ giấy còn giữ được
tính chất ban đầu của nó không?
*TN 2: Chưng đường trên ngọn lửa
(cho đường vào ống nghiệm hoặc
lon sữa bò, đun trên ngọn lửa đèn
cồn)
- Dưới tác dụng của nhiệt, đường
còn giữ được tính chất ban đầu của
+ Dùng phương pháp chưng cất đểtách muối ra khỏi dung dịch nướcmuối
nước cũng giữ nguyên tính chất củanó: chất lỏng không màu
+ Đem chưng cất dung dịch nướcđường ta được đường còn đọng lạidưới đáy ống nghiệm
Lắng nghe
Chú ý
Trang 4- Các nhóm làm thí nghiệm và thảo
luận rồi ghi vào phiếu học tập
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày
kết quả làm việc của nhóm mình
- GV nhận xét đưa ra đáp án đúng
- Các nhóm làm thí nghiệm và thảoluận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình, nhóm kháctheo dõi nhận xét
Quan sát
chất khác, không còn giữ đượctính chất ban đầu
Thí nghiệm 2
Chưng đường
trên ngọn lửa
- Đường từ màu trắngchuyển sang màu vàng rồinâu thẫm, có vị đắng Nếutiếp tục đun nữa, nó sẽ cháythành than
Trong quá trình chưngđường có khói khét bốc lên
Dưới tác dụng của nhiệt, đường đãkhông giữ được tính chất của nónữa, nó đã bị biến đổi thành mộtchất khác
- Hiện tượng chất này bị biến đổi
thành chất khác tương tự như 2 thí
nghiệm trên gọi là gì?
- Sự biến đổi hóa học là gì?
* NXKL: Hiện tượng chất này bị
biến đổi thành chất khác như 2 thí
nghiệm kể trên gọi là sự biến đổi
hóa học Nói cách khác, sự biến đổi
hóa học là sự biến đổi từ chất này
sang chất khác
HĐ2: Thảo luận
- Chia lớp làm 3 nhóm, nhóm trưởng
điều khiển nhóm mình quan sát các
hình trang 79 SGK và thảo luận câu hỏi:
- Trường hợp nào có sự biến đổi hóa
học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí
học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Sự biến đổi hóa học là sự biến đổi từ chấtnày thành chất khác
Trang 5IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu
có)
Buổi chiều
Tiết 1(5C): Đạo Đức Bài 10: TÌNH BẠN (tiết 2)
(Đã soạn, Tiết 1buổi sáng ngày 29 tháng 11 năm 2021)
+Tháp dinh dưỡng cân đối
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+ Vai trò của nước trong không khí và trong sinh hoạt, lao động sản xuât vàvui chơi giải trí
2 Kĩ năng
- Hệ thống lại được các kiến thức.
*ĐCND: Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí, GV động viên, khuyến khích để những HS năng khiếu có điều kiện vẽ hoặc sưu tầm.
3 Phẩm chất
- Yêu khoa học, chịu khó tìm tòi về khoa học tự nhiên
4 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,
*HSKT: Quan sát, chú ý lắng nghe và đọc được một câu trong bài theo bạn
II Đồ dùng dạy học
1 Đồ dùng
- GV: Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dùng cho các nhóm
- HS: + Sưu tầm tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trongsinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
+ Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho cả nhóm
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II Các hoạt động dạy- học:
-Chú ýlắng nghe
Trang 62 Hình thành kiến thức mới: (28’)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
+ Tháp dinh dưỡng cân đối
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
-MởSGK
HĐ1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Chia nhóm, phát hình vẽ “Tháp dinh
dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện
- Yêu cầu các nhóm thi đua hoàn thiện
- Nhận xét các sản phẩm và tuyên bố kết
quả thi đua
HĐ2: Ôn tập về nước và không khí
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
HĐ3: Thi kể về vai trò của nước và
không khí đối với sự sống và hoạt động
vui chơi giải trí của con người.
- Các nhóm thi đua hoàn thiện
“Tháp dinh dưỡng cân đối”
- Đại diện các nhóm chia sẻ KQthảo luận
- Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ kếtquả:
+ Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi phía, hoà tan một số chất, thấm qua một số vật.
+ Trong suốt, không màu, không mùi, không vi, không có hình dạng nhất định, có thể bị nén lại hoặc giãn ra
+ Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.
+ Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh ngưng tụ lại thành các đám mây Nước từ các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa
- HS kể cá nhân theo chủ đề
- HS chia sẻ cách kể của mìnhvới bạn trong nhóm (kể theo chủđề)
+ Nhóm trưởng phân công cácthành viên làm việc
+ Các thành viên tập thuyết
-Chú ýquansát cácbạn
-Lắngnghe
-Đọctheocácbạn
Trang 7- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe,nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- Ghi nhớ KT ôn tập – ĐỒDÙNG DẠY HỌC cho bàiKTDDK cuối học kì I
- Vẽ tranh hoặc sưu tầm tranh cổđộng bảo vệ môi trường nước vàkhông khí
-Quan sát
- Lắngnghe
IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu
* HSKT: Biết thực hiện cùng bạn, nhắc lại một số từ theo bạn
1 Các kĩ năng sông cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm (của trò chơi)
2 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích
- Quan sát và trao đổi theo nhóm nhỏ
II Đồ dùng dạy học
-GV: Giáo án, một số hình minh hoạ
-HS: SGK, Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
Bước 1: Giáo viên nêu tình huống
+ Dung dịch là hai hay nhiều chấttrộn lại với nhau và tan đều vàonhau hay phân bố đều trong nhau
+ Dùng phương pháp chưng cất đểtách muối ra khỏi dung dịch nướcmuối
Lắng nghe
Trang 8xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề
của toàn bài học:
-Thầy có ít đường bỏ trong ống
nghiệm và chưng trên lửa các em hãy
quan sát xem điều gì sẽ xảy ra ?
Bước 2: Trình bày ý kiến ban đầu
của học sinh
- Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại
những hiểu biết ban đầu của mình vào
vở thí nghiệm các dự đoán sau:
+ Đường sẽ cháy đen
+ Đường sẽ chảy nước
+ Đường sẽ chuyển sang màu nâu đen
+ Đường sẽ cháy khét
+ Nếm thử thì đường có vị đắng
Bước 3: Đề xuất các câu hỏi:
- Giáo viên định hướng cho học sinh
nêu thắc mắc, đặt câu hỏi
- Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt
câu hỏi theo nhóm
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các
nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với
nội dung bài học), ví dụ:
+ Đường chưa chắc đã cháy đen ?
+ Đường không chảy nước mà cháy đen luôn?
+ Liệu nó có cháy khét không hay chỉ
chảy nước ?
+ Có phải nếm thử thì đường có vị ngọt ?
Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm
nghiên cứu:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm
nghiên cứu theo nhóm 4 hoặc nhóm 6
để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở
bước 3 và ghi vào phiếu:
+ TN1: chưng đường trên lửa để một
lúc sau nhận xét
- So sánh vị lúc đầu và vị lúc sau: Vị
sau: Đắng
- GV kết luận: Đường ban đầu có màu
trắng sau khi hơ trên lửa ta thu được
chất có màu đen, vị đắng Đường đã
- Các nhóm thảo luận
Chú ý
Nhắc lại cùng bạn
Chú ý
Trang 9+ TN3: GV làm: cho vôi sống vào
nước, các em quan sát xem hiện tượng
gì xảy ra?
+ Nước sôi, bốc khói, tỏa nhiệt, thành
một chất dẻo, quánh, màu trắng
+ GV nêu: Từ vôi bọt đã thu được
một chất như thế người ta gọi là vôi
tôi Người ta thường dùng đẻ ăn trầu,
xây nhà, quyét tường
- Như vậy vôi sống đã biến đổi thành
một chất khác
- Các nhóm làm thí nghiệm và thảo
luận các hiện tợng xảy ra trong thí
nghiệm sau đó ghi vào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình Các
nhóm khác bổ sung
- Kết luận: Hiện tợng chất này bị
biến đổi thành chất khác nh hai thí
nghiệm nói trên gọi là sự biến đổi
hoá học
Bước 5: Kết luận, kiến thức mới:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so
sánh lại với các ý kiến ban đầu của học
sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức
- HS rút ra kết luận
3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Học sinh nhắc lại định nghĩa về sự
biến đổi hoá học
- Nhận xét tiết học
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm mình, nhómkhác theo dõi nhận xét
I Yêu cầu cần đạt
Trang 10- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịchĐiện Biên Phủ 1954.
II Đồ dùng dạy học
1 GV: - Bản đồ hành chính VN
- Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12- 17
- Lược đồ các chiến dịch VB thu - đông 1947, biên giới thu - đông 1950,Điện Biên Phủ 1954
2 HS: - Sách, vở môn học.
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động, kết nối (5’)
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai
của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho CM
VN?
- Kể về một trong bảy anh hùng được
bầu chọn trong Đại hội chiến sĩ thi đua
và cán bộ gương mẫu toàn quốc?
+ Mỗi bài lịch sử có nội dung gì?
+ Kể tên các tấm gương và phong trào
đấu tranh tiêu biểu của nd ta?
- Gọi HS đã lập bảng thống kê vào giấy
khổ to dán bài của mình lên bảng
Bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954
Cuối năm
1945-1946
Đẩy lùi giặc đói giặc dốt
Trang 11Thu đông 1950 Chiến dịch biên giới
Trận Đông Khê, gương chiến dấu dũng cảm của anh La Văn CầuSau chiến dịch
* Hoạt động 2: Nếu còn thời gian cho
HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ
- GV nên chuẩn bị một số câu hỏi vào tờ
giấy nhỏ gài lên cành cây tre
- Cho hs lần lượt lên hái và trả lời
chuyện Trần Quốc Toản bóp nát trái cam
- Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta
tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng)
II Đồ dùng dạy học
- GV : SGK , giáo án
- HS : SGK , vở ,bút , vở bài tập
Trang 12III Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- Y/c HS đọc Từ đầu sát thát (giết giặc
Nguyên)
+ Tìm những sự việc cho thấy vua tôi nhà
Trần rất quyết tâm chống giặc ?
* GV kết luận: Quyết tâm chống giặc của
quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự
kiện như Hội nghị Diên Hồng, Hịch
tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai
chữ "Sát Thát" và chuyện Trần Quốc
Toản bóp nát trái cam
b) Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà
trần và kết quả cuộc kháng chiến.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Y/c HS đọc phần còn lại
+ Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế
nào khi chúng mạnh và khi chúng yếu ?
+ Việc cả ba lần vua tôi nhà Trần đều rút
khỏi Thăng Long có tác dụng như thế nào
“Dẫu cho trăm thân này phơi ngoàinội cỏ, nghìn xác này gói trong dangựa, ta cũng cam lòng ”
- Các chiến sĩ tự chích vào tay mìnhhai chữ “sát thát”
- Chú ý
- HS đọc và thảo luận câu hỏi
- Khi giặc mạnh vua tôi nhà Trầnđều rút khỏi Thăng Long để bảotoàn Khi giặc yếu, vua tôi nhà Trầntấn công quyết liệt buộc chúng phảirút lui khỏi bờ cõi nước ta
- Việc cả 3 lần vua tôi nhà Trần đềurút khỏi Thăng Long có tác dụng rấtlớn, làm cho địch khi vào Thăng
Trang 13+ Cuộc kháng chiến chống quân XL
Mông - Nguyên kết thúc thắng lợi có ý
nghĩa ntn đối với lịch sử dân tộc ?
+ Vì sao nhân dân ta đạt được thắng lợi
vẻ vang này ?
- GV nx kết luận: - Tài thao lược của các
tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo
thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ
động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy
yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và
giành được thắng lợi
* Kể về tấm gương của Trần Quốc Toản
Sau ba lần thất bại quân Mông Nguyên không dám sang xâm lượcnước ta nữa Đất nước sạch bóngquân thù, độc lập dân tộc được giữvững
Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm
- Nội dung ôn tập và kiểm tra định kì:
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ
II Đồ dùng dạy học
- GV : SGK , giáo án
- HS : SGK , vở ,bút , vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động, kết nối (5’)
- Kết hợp kiểm tra trong giờ ôn
2 Hình thành kiến thức mới (28’)
2.1 Giới thiệu bài
- Giờ học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập
củng cố lại các kiến thức đã học
Trang 14- Giáo viên ghi tên bài lên bảng
2.2 Nội dung
1: Dãy Hoàng Liên Sơn
+ Nêu đặc điểm của dãy HLS ?
+Kể tên dân tộc ở HLS ?
+ Hoạt động sản xuất của người dân ở
HLS như thế nào ?
2: Tây Nguyên
+ Đặc điểm tự nhiên ở Tây Nguyên ?
+ Tây Nguyên có những dân tộc nào
sinh sống ?
+ Hoạt động sản xuất của người dân ở
Tây Nguyên ?
3: Đồng bằng Bắc Bộ
+ Đặc điểm tự nhiên của ĐBBB ?
+ Nêu đặc điểm dân cư ở ĐBBB ?
+ Hoạt động sản xuất của người dân ?
3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Nhận xét tiết học
- Ghi tên bài vào vở
- Nằm giữa Sông Hồng và Sông Đà đây là dãy núi cao đồ sộ nhất nước ta,
Sa Pa có nhiều đỉnh nhọn sườn dốc thung lũng hẹp và sâu Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm
- HLS có dân cư thưa thớt, ở đây có một số dân tộc ít người như: Thái, Dao,Hmông
- Trồng lúa, ngô, chè trên những nươngrẫy và ruộng bậc thang
- Tây Nguyên gồm những cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Khí hậu
có 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô
- Tây Nguyên có nhiều dân tộc sinh sống là nơi thưa dân nhất nước ta Các dân tộc sống thành buôn sinh hoạt tập thể ở nhà Rông
- Trồng cây công nghiệp trên đất đỏ zan Nuôi voi và chăn nuôi gia súc, gia cầm
ba Đây là ĐB lớn nhất ở miền Bắc do Sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên
- Dân cư sống lâu đời và là nơi dân cư đông nhất cả nước
- Sản xuất lúa gạo
(Đã soạn, Tiết 1buổi sáng ngày 29 tháng 11 năm 2021)