TRƯỜNG THCS Tổ Văn Giáo viên giảng dạy Tiết 17 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Môn Lịch sử Lớp 6A2,6A3 Số tiết 01 tiết I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức + Lịch sử là gì, cách tính thời gian trong lịch sử + Xã hội nguyên[.]
Trang 1TRƯỜNG THCS
Tổ: Văn - Giáo viên giảng dạy:
Tiết 17: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Môn Lịch sử- Lớp 6A2,6A3
Số tiết: 01 tiết
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
+ Lịch sử là gì, cách tính thời gian trong lịch sử
+ Xã hội nguyên thuỷ
+ Ai Cập và Lưỡng Hà, Ấn Độ cổ đại
2 Về năng lực
+ Trình bày sự xuất hiện của con người trên Trái Đất; Các giai đoạn phát triển củathời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất; Lý giải nguyên nhân tan rã của xã hộinguyên thuỷ
+ Trình bày được tác động điều kiện tự nhiên đã hình thành nên các quốc gia cổ đại;Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại
- Bồi dưỡng kỹ năng bước đầu so sánh, khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử
- Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung:Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
+Năng lực chuyên biệt:So sánh, khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử
- Rèn luyện kĩ năng nêu , trình bày và đánh giá vấn đề
3 Về phẩm chất:
- Giáo dục lòng tự hào ngưỡng mộ sự sáng tạo của con người ở thời đại cổ đại
II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Các phiếu bài tập, hệ thống câu hỏi
- Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh
- Ôn tập kiến thức
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5’)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh xác định được mục tiêu và nội dung về kiến
thức, kĩ năng trong trong tiết ôn tập
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “vòng quay may mắn”.
c) Sản phẩm: HS lắng nghe câu hỏi, sử dụng phiếu học tập để trả lời câu hỏi.
d) Cách thức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu tên trò chơi, phổ biến thể lệ, cách
chơi, cử 1 HS làm quản trò, 1 HS làm thư ký
Trang 21 Dựa vào đâu để biết lịch sử?
A Tư liệu truyền miệng. B.Tư liệu hiện vật
C Tư liệu chữ viết D Cả 3 nguồn trên
2 Bia đá thuộc loại tư liệu nào?
A Hiện vật. B Truyền miệng
C Chữ viết D.Không thuộc các loại trên
3 Câu danh ngôn “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống “ là của ai?
A Hê-raclet B Đê -mô-crit
C Xanh Xi-mông D Xi-xê-rông
4 Một thế kỷ có bao nhiêu năm?
A 10 năm B 100 năm C 1000 năm D 10000 năm
5 Cơ sở chủ yếu để người phương Đông cổ đại làm ra lịch là?
A Sự di chuyển của các vì sao
B Dựa vào chu kì quay của Mặt Trời quanh Trái Đất.
C Dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất
D Dựa vào chu kì quay của Mặt Trời và Mặt Trăng quanh Trái Đất
6 Cơ sở chủ yếu để người phương Tây cổ đại làm ra lịch là?
A Dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất
B Dựa vào chu kì quay của Mặt Trời quanh Trái Đất.
C Dựa vào chu kì quay của Mặt Trời và Mặt Trăng quanh Trái Đất
D Dựa vào chu kỳ quay của Trái Đất quanh Mặt Trăng
7 Ở Việt Nam người ta thường tính thời gian theo cách nào trong các cách sau ?
A Theo âm lịch B Theo dương lịch
C Theo cả dương lịch và âm lịch D Không theo các cách trên
8 Tổ chức xã hội của người tinh khôn là gì?
9 Hoạt động kinh tế chủ yếu của người nguyên thủy trong giai đoạn đầu là gì?
A Săn bắt và hái lượm B Buôn bán C.Trồng trọt D Chăn nuôi
10. Trong quá trình tồn tại và phát triển, Người tối cổ đã có phát minh lớn nào?
A Biết giữ lửa trong tự nhiên.
B Biết chế tạo ra lửa bằng cách ghè hai mảnh đã với nhau.
C Biết chế tạo ra đồ đá để sản xuất.
D Biết sử dụng kim loại.
Bước 2 : HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3 : HS tích cực tham gia trò chơi.
Bước 4 : GV chốt khái quát, đánh giá bài làm của học sinh.
2 HOẠT ĐỘNG 2 : ÔN TẬP KIẾN THỨC (15’)
Trang 3a) Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh xác định được mục tiêu và nội dung về kiến
thức, kĩ năng trong trong tiết ôn tập
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập
c) Sản phẩm: HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
d) Cách thức thực hiện:
GV tổ chức cho HS ôn tập các nội dung chính sau:
Nội dung 1: Tư liệu lịch sử
- GV hướng dẫn học sinh hoàn thành phiếu học tập 1
- Hãy phân loại các tư liệu sau thành 3 nhóm: tư liệu hiện vật, tư liệu thành văn, tư liệu truyền miệng
- Số 1 – tư liệu hiện vật
- Số 2 – tư liệu thành văn
- Số 3 – tư liệu truyền miệng
Nội dung 2: Xã hội nguyên thuỷ
1 Nguồn gốc loài người
- GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ sau
Em hãy vẽ sơ đồ sự xuất hiện của loài người
Trang 42 Tổ chức xã hội của người tối cổ và người tinh khôn
Em hãy hoàn thiện sơ đồ sau:
Gợi ý sản phẩm
3 Đời sống vật chất
Hoàn thành bài tập sau:
Đời sống
Trang 5Biết mài đá làm công cụ lao động, chếtạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải, trồng trọt, chăn nuôi, dựng lều bằng cành cây, xương thú…để ở
Nội dung 3: Các quốc gia cổ đại:
Vị trí vùng đất thuộc Đông Bắc châu Phi
- Nền văn minh Ai Cập được hình thành trên sông Nile
Nằm ở khu vực Trung Đông-Hình thành trên lưu vực sông Tigrơ và Ơphrat
Điều kiện tự
nhiên
Phía Bắc là đồng bằng châu thổsông Nile (Hạ Ai Cập), phía Nam
là Thượng Ai Cập (vùng đất dàihẹp, chủ yếu là cồn cát) Nướcsông Nin hàng năm dâng tràn 2 bờ
để lại lớp phù sa màu mỡ, thuận lợicanh tác nông nghiệp
Bao bọc xung quanh Lưỡng
Hà là các sa mạcVùng đất giữa hai con sôngTi-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát khábằng phẳng và màu mỡ
Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Trang 6cho trồng trọt, giao thông vàbuôn bán.
Hoạt động
kinh tế
Sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp (gốm, dệt vải), thương nghiệp buôn bán giữa Thượng và
Hạ Ai Cập
=> Cuộc sống ngày càng ổn định,
no đủ, của cải dư thừa
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho trồng trọt, giao thông và buôn bán
Tổ chức nhà
nước
+ 3200 TCNPha-ra-ông
3000 TCNEn-xi
Câu 2: Quan sát lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại, kết hợp kiến thức đã học, so sánh
điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên giữa Ai Cập và Lưỡng Hà
Điều kiện tự nhiên Ai Cập cổ đại Điều kiện tự nhiên Lưỡng Hà cổ đại
Câu 3 : Hãy dựa vào tư liệu trong sách giáo khoa và hoàn thành bảng thống kê các thành
tựu văn hóa tiêu biểu của Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại? Thành tựu nào vẫn đang được sử dụng ngày nay ?
Lĩnh vực Thành tựu Có ý nghĩa như thế nào
với cuộc sống này nay?
Đánh giá tầm quan trọng của nó
Trang 73.Hoạt động 3: Luyện tập ( 25’)
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
học ở các chương
b) Nội dung: GV hướng dẫn cho HS hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Trả lời câu hỏi bằng phiếu bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV hướng dẫn HS làm bài tập
TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng các câu sau đây: Câu 1 Người tối cổ kiếm sống bằng gì?
A Chăn nuôi, hái lượm B Săn bắt, chăn nuôi,
C Săn bắt, hái lượm D Chăn nuôi, trồng trọt
Câu 2 Người tinh khôn xuất hiện cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?
A 3 - 4 triệu năm B 4000 ngàn năm
C 4 triệu năm D 4 vạn năm
Câu 3 Thời gian nào con người phát hiện ra kim loại?
A Khoảng 4000 năm TCN B 4 vạn năm TCN
C 1 vạn năm TCN D Khoảng 3500 năm TCN
Câu 4 Do đâu mà có sản phẩm dư thừa?
A Do lao động B Do có công cụ kim loại
A Do chiếm đoạt D Do khai hoang
Câu 5 Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ là
A. Biết chế tác công cụ lao động B. Biết cách tạo ra lửa
C. Biết chế tác đồ gốm D. Biết trồng trọt và chăn nuôi
Câu 6 Kim Tự Tháp là công trình kiến trúc nổi tiếng của quốc gia nào
A, Ấn Độ B Ai Cập C Lưỡng Hà D Trung Quốc
Câu 7 Tại sao các quốc gia cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các sông
lớn?
A. Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thủy
B. Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, tạo điều kiện chosản xuất phát triển
C. Cư dân ở đây sớm phát hiện ra công cụ bằng kim loại
D. Cư dân ở đây có trình độ văn minh cao hơn
Câu 8 (1.5 điểm) Hãy nối tên sông với tên quốc gia cổ đại cho phù hợp
3 Sông Ti-gơ-rơ, sông Ơ-phơ-rát c.Ai Cập 3 nối với……
TỰ LUẬN ( 7điểm)
Trang 8Câu 1 (2 điểm): Theo em việc xuất hiện công cụ kim loại làm cho đời sống kinh tế
và xã hội người nguyên thuỷ thay đổi như thế nào?
Câu 2 (3 điểm): Em hãy trình bày thành tựu văn hoá quan trọng của người Ai Cập
và Lưỡng Hà cổ đại?
Câu 3 (2 điểm): Hãy nêu 2 vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa
hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
Bước 2 :
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ
- GV gợi ý cho học sinh
Bước 3 : HS báo cáo kết quả làm bài
Bước 4 : GV chốt khái quát, đánh giá bài làm của học sinh.
1 HS tìm hiểu câu nói: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”?
2 So sánh điểm khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn?
2 So sánh điểm khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn?
Trang 9Đặc điểm Người tối cổ Người tinh khôn
Con người Đứng bằng hai chân, hộp sọ to,
cằm hướng về phía trước
Đứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào,răng nhọn, đều, tay chân như ngườingày nay
Công cụ
sản xuất
Bằng đá ghè đá thô sơ Công cụ sản xuất và đồ dùng đa dạng,
bằng nhiều nguyên liệu khác nhau: đá,sừng, tre gỗ, đồng
ăn chung, làm chung, giúp đỡ nhautrong mọi công việc
Nội dung - Nêu được đầy đủ vai trò của LS trong cuộc sống 8Hình thức Viết tay hoặc đánh máy độ dài khoảng 5-8 dòng, trình bày
Trang 10TRƯỜNG THCS MẠO KHÊ I
Tổ: Văn - Sử - Ngoại ngữ Phạm Thị Tuyết Linh Giáo viên giảng dạy:
Tiết 18: Kiểm tra giữa học kì I Môn Lịch sử- Lớp 6A2,6A3
Số tiết: 01 tiết ( Kiểm tra theo đề của nhà trường)
Trang 11Trường THCS Mạo Khê I Họ và tên : Phạm Thị Tuyết Linh Tổ: Văn - Sử- Ngoại ngữ
Tiết 19,20,21 - BÀI 9 TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
- Xây dựng được đường thời gian từ đế chế Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tuỳ.
- Nêu được những thành tựu cơ bản của nền văn minh Trung Quốc.
2 Năng lực
*Năng lực riêng/ đặc thù
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học nêu được các thành tựu văn hoá
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử::
+ Trình bày được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại
+ Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy Hoàng
+ Xây dựng được đường thời gian từ đế chế Hán, Nam- Bắc triều đến thời nhà Tùy
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Biết trình bày và giải thích thích chủ kiến về vai trò của nhà Tần; về tư tưởng “ tiên học
lễ, hậu học văn”
+ Vận dùng hiểu biết để làm rõ vai trò của các phát minh kỹ thuật làm giấy đối với xã hội hiện đại
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: tư duy độc lập, tự quản lí các hoạt động học tập của cá
nhân, biết tự tìm kiếm nguồn thông tin, tự mình thực hiện những nhiệm vụ được phân công.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp, đối thoại, biết tôn
trọng ý kiến khác biệt, hướng tới sự hoà giải và hợp tác với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết suy luận khoa học, có khả năng
phát hiện và giải quyết vấn đề mới
3 Phẩm chất
- Nhân ái: Tôn trọng trong đánh giá các giá trị văn hóa của nền văn Trung Quốc cổ đại.
- Chăm chỉ: học tập, biết yêu lao động, quý trọng những thành quả lao động của
nhân loại…
Trang 12- Trách nhiệm: Sống có trách nhiệm, biết cách gìn giữ, bảo tồn những di sản văn
hóa của nền văn hóa Trung Quốc
- Trung thực: HS biết tôn trọng sự thật, trung thực, khách quan khi đánh giá, nhận
xét, câu trả lời của bạn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Giáo án, phiếu học tập dành cho HS
- Lược đồ Trung Quốc thời nhà Tần (treo tường), Lược đồ Trung Quốc hiện nay(treo tường)
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Học sinh
- SGK
- Tranh, ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG (5’)
a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần
đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đivào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: HS quan sát hình ảnh Vạn Lý Trường Thành và đặt ít nhất 1 câu hỏi
liên quan đến hình ảnh theo gợi ý 5W1H theo cặp bàn
Bước 2: HS quan sát hình và đặt ít nhất 1 câu hỏi theo cặp
Bước 3: HS trả lời câu hỏi gv đưa ra, đại diện các cặp báo cáo và nhận xét
Bước 4: GV nhận xét, tập hợp/lựa chọn các câu hỏi trọng tâm và dẫn dắt vào bài học
Trang 132.HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1 Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại ( Khuyến khích HS tự đọc) Mục 2 Nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc
a Mục tiêu: HS nắm được nhà Tần đã thống nhất và xác lập chế độ phong kiến.
b Nội dung: Thông qua việc trình bày được nhà Tần đã thống nhất và xác lập chế
độ phong kiến thể hiện qua một số nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Trung Quốc dưới thời Tẩn Thuỷ Hoàng
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV dẫn dắt: Đến thế kỉ III TCN, nước Tần
có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh nhất, lần lượt
tiêu diệt các nước nhỏ khác, chấm dứt tình trạng
chia cắt, thống nhất lãnh thổ vào năm 221 TCN
Hình ảnh về đất nước thời nhà Tần
GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận theo nhóm:
Nhóm 1 : Dựa vào lược đồ hình 2 SGk tr.40 em
hãy so sánh lãnh thổ Trung Quốc thời Tần và hiện
nay?
Nhóm 2: Em có nhận xét như thế nào về chính
sách cai trị của Tần Thủy Hoàng? Nhà Tần đã
thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung
Quốc như thế nào?
tự xưng hoàng đế Nhà Tần chia đất nước thành các quận, huyện, đặt các chức quan cai quản, lập ra triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc
- Các giai cấp mới trong xã hội được hình thành :
+ Giai cấp địa chủ : tầng lớp quý tộc, quan lại chiếm nhiều ruộng đất và một bộ phận nông dân giàu có
+ Tá điền (hay còn gọi là nông dân lĩnh canh): nông dân bị mất ruộng đất, phải nhận ruộng để cày thuê cho địa chủ, nộp tô thuế cho địa chủ
- Nhận xét về chính sách cai trị của Tần Thủy Hoàng:
+ Tích cực: thực hiện nhiều biện pháp để thiết lập bộ máy nhà nước, củng cố đất nước như: thống nhất chế độ đo
Trang 14năm rồi bị lật đổ ”?
Bước 2: HS thảo luận theo nhóm
Bước 3: HS trình bày kết quả thảo luận, nhận xét
Bước 4: Gv nhận xét và chốt kiến thức
- GVcung cấp thêm tư liệu:
Từ thế kỉ XXI đến thế kỉ III TCN, lịch sử Trung
Quốc trải qua các trều đại Hạ, Thương, Chu Sau
triều đại nhà Chu, Trung Quốc lại bị chia thành
nhiều nước nhỏ Trong đó, nước Tần có tiềm lực
kinh tế và quân sự mạnh nhất, làn lượt tiêu diệt các
đối thủ Năm 221 TCN, Tần Thuỷ Hoàng đã thống
nhất lãnh thổ, tự xưng hoàng đế Nhà Tần chia đất
nước thành các quận, huyện, đặt các chức quan cai
quản, lập ra triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung
Quốc.Xã hội phong kiến được hình thành với hai
giai cấp cơ bản: địa chủ và nông dân lĩnh canh
Quan hệ bóc lột tô thuế giữa địa chủ và nông dân
lĩnh canh cũng được xác lập Lãnh thổ Trung Quốc
thời nhà Tân nhỏ hơn so với ngày nay Lãnh thổ
Trung Quốc rộng lớn như ngày nay là kết quả của
quá trình mở rộng trải qua nhiều triều đại.Dưới thời
Tần Thuỷ Hoàng, chính sách cai trị của ông bao
gồm tích cực (đã thực hiện nhiều biện pháp đề thiết
lập bộ máy nhà nước, củng cố đất nước như thống
nhất chế độ đo lường, tiền tệ, chữ viết, pháp luật, )
và hạn chế (thích dùng hình phạt hà khắc để cai trị
nhân dân)
- Thân thế của Tần Thủy Hoàng: là con trai trưởng
của Tần Trang Tương vương (tên thật là Doanh Dị
Nhân hay sau còn có tên khác là Tử Sở) và mẹ là
Triệu Cơ, người Hàm Đan nước Triệu Do mẹ của
Tần Trang Tương vương là Hạ Cơ không được thái
tử yêu nên Dị Nhân phải làm con tin của Tần ở
nước Triệu Và cũng tại nước Triệu, Dị Nhân
nhanh chóng “lọt vào mắt xanh” của Lã Bất Vi -
vốn là một thương nhân nước Vệ - trong âm mưu
“buôn vua bán chúa”
Lã Bất Vi có một người tiểu thiếp tên là Triệu Cơ,
dung mạo xinh đẹp, lại có tài ca múa, đàn hát Biết
lường, tiền tệ, chữ viết, phap luật
+ Hạn chế: dùng hình phạt hà khắc để cai trị nhân dân