Nhiều chuyên gia CNTT không xem trọng việc quản lí chi phí dự án- Không nhấn mạnh tầm quan trọng của ước tính chi phí dự án thực tế ngay từ đầu là một phần của vấn đề -> Chuẩn bị tốt cá
Trang 120521421 – Lê Thị Ngọc Huyền
20521277 - Hứa Long Hải
Trang 21 Giới thiệu
Trang 3Tầm quan trọng của quản lý chi phí
1 Giới
thiệu
Trang 4CHI PHÍ LÀ GÌ?
- “Kế toán viên thường định nghĩa chi phí là
một nguồn lực được hy sinh hoặc bỏ qua để đạt được một mục tiêu cụ thể”
- “Một thứ được từ bỏ để đổi lấy” – Từ điển
Trang 5Nhiều chuyên gia CNTT không xem trọng việc quản lí chi phí dự án
- Không nhấn mạnh tầm quan trọng của ước
tính chi phí dự án thực tế ngay từ đầu là một phần của vấn đề -> Chuẩn bị tốt các dự toán chi phí là một kỹ năng đòi hỏi và quan trọng
mà nhiều chuyên gia cần có
1 Giới
thiệu
Trang 6Bất kỳ công nghệ hoặc quy trình kinh doanh mới nào đều chưa được thử nghiệm và có những rủi ro cố hữu -> Chi phí tăng lên và thất bại là điều có thể xảy ra
=> Sai Sử dụng quản lý chi phí dự án tốt có thể thay đổi nhận thức sai lầm này
1 Giới
thiệu
Trang 7QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN LÀ GÌ?
- Quản lý chi phí dự án bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng một nhóm dự án hoàn thành
một dự án trong phạm vi ngân sách đã được phê duyệt.
- Người quản lý dự án phải đảm bảo các dự án được xác định rõ ràng, có thời gian và ước tính chi phí chính xác, và có ngân sách thực tế mà họ đã tham gia phê duyệt.
1 Giới
thiệu
Trang 84 quy trình để quản lý chi phí dự án
1 Lập kế hoạch
quản lý chi phí
(planning cost
management)
4 Kiểm soát chi phí
(controlling
costs)
3 Xác định ngân sách (determining the
budget)
2 Ước tính chi phí (estimating costs)
1 Giới
thiệu
Trang 9Để hiểu từng quy trình quản lý chi
phí dự án, trước tiên bạn phải nắm
được các nguyên tắc cơ bản của quản lý chi phí Nhiều nguyên tắc
trong số này không phải là duy nhất đối với quản lý dự án Tuy nhiên, các nhà quản lý dự án cần hiểu các nguyên tắc này liên quan như thế nào đến các dự án cụ thể của họ.
1 Giới
thiệu
Trang 10Các nguyên tắc cơ
bản của quản lý chi phí
- Mô tả các chủ đề chung như lợi nhuận,
chi phí vòng đời, phân tích dòng tiền, chi phí và lợi ích hữu hình và vô hình, chi phí trực tiếp, chi phí chìm, lý thuyết đường cong học tập và dự trữ.
- Một chủ đề quan trọng khác – quản lý
giá trị kiếm được – là một trong những công cụ và kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chi phí dự án; nó được mô tả chi tiết trong phần kiểm soát chi phí.
1 Giới
thiệu
Trang 11- Lợi nhuận (profits): các khoản thu trừ các
khoản chi tiêu
- Chi phí vòng đời (life cycle costing): nhìn
toàn cảnh về chi phí của một dự án trong suốt vòng đời của nó
- Phân tích dòng tiền (cash flow analysis):
phương pháp xác định chi phí ước tính
hàng năm và lợi ích phù hợp cho một dự
án và kết quả là dòng tiền hàng năm
- Chi phí và lợi ích hữu hình và vô hình là
các hạng mục để xác định mức độ tổ chức
có thể xác định chi phí và lợi ích ước tính cho một dự án
+ Chi phí hoặc lợi ích hữu hình (tangible
costs or benefits): dễ dàng đo lường được
Trang 12- Chi phí trực tiếp (direct costs): có thể
liên quan trực tiếp đến việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ của dự án
- Chi phí gián tiếp (indirect costs):
không liên quan trực tiếp đến sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án, nhưng liên quan gián tiếp đến việc thực hiện
dự án
- Chi phí chìm (sunk costs): là khoản
tiền được chi tiêu trong quá khứ
- Lý thuyết đường cong (learning curve
theory): nhiều mặt hàng được sản xuất lặp đi lặp lại, chi phí đơn vị của những mặt hang đó giảm theo một cách đều đặn khi có nhiều đơn vị được sản xuất
- Dự trữ (reserves): số tiền được bao
gồm trong ước tính chi phí để giảm thiểu rủi ro chi phí bằng cách cho phép các tình huống khó dự đoán trong
tương lai
1 Giới
thiệu
Trang 13Lập kế hoạch quản lý chi phí
Bước đầu tiên trong quản lý chi
Trang 14- Kế hoạch quản lý chi phí gồm các thông
tin sau:
+ Mức độ chính xác (level of accuracy)
+ Đơn vị đo lường (units of measure)
+ Liên kết thủ tục tổ chức (organizational procedures links)
+ Ngưỡng kiểm soát (control thresholds) + Quy tắc đo lường hiệu suất (rules of performance measurement)
+ Định dạng báo cáo (reporting formats) + Mô tả quy trình (process descriptions)
1 Giới
thiệu
Trang 152 Ước tính
chi phí
- Ước tính chi phí là việc phát triển một xấp xỉ hay ước tính chi phí của các
nguồn tài nguyên cần thiết để hoàn thành dự án
- Đầu ra quan trọng của quản lý chi phí dự án là ước tính chi phí.
- Có nhiều loại ước tính chi phí cùng với những công cụ và kỹ thuật
Trang 162 Ước lượng chi
phí
Các loại chi phí cơ bản
Trang 17Các phương pháp ước tính chi phí
2 Ước lượng chi
phí
Trang 182 Ước lượng chi
Trang 192 Ước lượng chi
phí
Ước tính từ dưới lên
• Chính xác nhất và tốn nhiều thời gian nhất trong tất cả các phương pháp
ước tính
• Trong đó, mọi hoạt động được phân chia chi tiết ở cấp độ dưới cùng, từ đó tổng hợp các ước tính của từng thành phần riêng lẻ để đưa ra một ước tính tổng thể
Trang 202 Ước lượng chi
phí
Ước tính ba điểm
• Ước tính khả năng xảy ra nhất, lạc quan và bi quan
• Được phát triển từ ba ước tính bằng cách sử dụng công thức PERT (Công
cụ xem xét và đánh giá chương trình Program Evaluation And Review
Technique)
Trang 212 Ước lượng chi
phí
Ước tính tham
số
• Sử dụng các đặc điểm (tham số) của
dự án trong một mô hình toán học để ước tính chi phí dự án
• Ước tính dựa trên thông tin lịch sử của các dự án rất giống nhau và xem xét
sự khác biệt về quy mô
• Mô hình COCOMO (Constructive Cost Model) là mô hình thông dụng
Trang 222 Ước lượng chi phí
Biểu đồ so sánh
Trang 23Đánh giá của các chuyên gia
Ước tính dựa trên kiến thức
và kinh nghiệm trước đây của người lập kế hoạch dự toán chi phí.
tiết kiệm chi phí
Phân tích giá thầu
Được sử dụng tại các cuộc đấu thầu dự án công cộng
Khách hàng so sánh giá thầu cho dự án và đưa ra lựa chọn Yêu cầu phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh để có thể dự đoán giá thầu của họ trước khi đưa
ra giá thầu của riêng mình
Phân tích dự trữ
Ước tính được sử dụng để xử
lý các rủi ro tiềm ẩn của dự
án và các nguồn lực dự trữ cần được bảo đảm để đối phó với những rủi ro nói trên
2 Ước lượng chi phí
Trang 24Ví dụ về ước tính chi phí
2 Ước lượng chi
phí
Trang 253 Xác định ngân sách
Trang 263 Xác định ngân sáchĐịnh nghĩa:
Xác định ngân sách là quá trình tổng hợp các chi phí ước
tính của các hoạt động riêng lẻ hoặc các gói công việc để
thiết lập một đường cơ sở chi phí
(Cost baseline)
Lợi ích chính của quá trình này là để xác định đường cơ sở
chi phí
Trang 273.1 Inputs
Cost management
Kế hoạch quản lý chi phí mô tả
cách chi phí dự án sẽ được quản
lý và được kiểm soát
Scope baseline
Sử dụng các công cụ cần thiết để quản lý thời gian hiệu quả
Activity cost estimates
Ước tính chi phí cho mỗi hoạt động trong một gói công việc được tổng hợp để có được dự toán chi phí cho từng gói công việc
3 Xác định ngân
sách
Trang 283.1 Inputs
Project schedule
Lịch trình dự án bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc dự kiến cho dự án
Resource calendars
Cung cấp thông tin về tài nguyên nào được giao cho dự án và khi nào được giao
Trang 293.2 Tools & techniques
Trang 303.2 Tools & techniques
Trang 313.2 Tools & techniques
Trang 323.1 Tools & techniques
huống tương tự để ước tính.
Việc chi tiêu ngân sách phải được điều chỉnh với bất kỳ giới hạn tài trợ nào trong cam kết tài trợ cho dự án.
Điều này được thực hiện bằng cách đặt các ràng buộc ngày áp đặt cho công việc vào tiến độ dự án.
Funding Limit Reconciliation
Trang 34Project Documents Updates
- Các loại tài liệu dự án có thể được cập nhật kết quả của quá trình Xác định ngân sách là ước tính chi phí riêng lẻ, tiến độ dự án và sổ đăng ký rủi ro
Trang 35Controls
Cost
Inputs Tool & Techniques Outputs
Trang 36Kiểm soát chi phí là gì?
Kiểm soát chi phí dự án là nhiệm vụ giám sát và quản lý chi phí dự án cũng như chuẩn bị cho các rủi ro tài chính tiềm ẩn.
Quản lý sự biến đổi của Cost baseline
Hạn chế rủi ro 🡪 Tiết kiệm thời gian và chi phí cho
dự án
4 Kiểm soát chi phí
Trang 374 Kiểm soát chi
phí 4.1 Control Cost flow
1 Project funding
requirements
1 Earned value management
2 To-complete performance index (TCPI)
1 Work performace information
2 Cost forecast
3 Change request
Trang 384 Kiểm soát chi
phí 4.2 Inputs
Project Management Plan
Cost baseline Cost management plan
Trang 394 Kiểm soát chi
phí 4.3 Tool & Techniques
Earned Value Management
Quản lý giá trị kiếm được (EVM) là một kỹ thuật đo lường
sự thực hiện dự án thông qua việc tích hợp dữ liệu của phạm vi, thời gian và chi phí dự án
Trang 404 Kiểm soát chi
phí 4.3 Tool & Techniques
Earned Value Management
Trang 414 Kiểm soát chi
phí 4.3 Tool & Techniques
Earned Value Management
EVM tập trung quản lý 3 thành phần chính của từng nhóm công việc (work package)
Trang 424 Kiểm soát chi
phí 4.3 Tool & Techniques
Earned Value Management
EVM tập trung quản lý 3 thành phần
chính của từng nhóm công việc (work
package)
Planned Value
Earned Value
Actual Cost
Trang 434 Kiểm soát chi
phí 4.3 Tool & Techniques
Earned Value Management
Planned Value – Giá trị kế hoạch
Ngân sách được cấp cho công việc theo kế hoạch trong một khoảng thời gian cho phép
Trang 444 Kiểm soát chi
phí 4.3 Tool & Techniques
Earned Value Management
Earned Value – Giá trị đạt được
Phần công việc thực hiện được đo lường bằng ngân sách đã bỏ ra
cho công việc đó
Trang 454 Kiểm soát chi
phí 4.3 Tool & Techniques
Earned Value Management
Actual Cost – Giá trị thực tế
Chi phí phát sinh thực tế khi thực hiện công việc của một hoạt động trong một khoảng thời gian cụ
thể.
Trang 46Earned Value Management
1 dự án làm web được lên kế hoạch thực hiện trong 1 tuần với ngân sách
là $10.000 được báo cáo vào cuối tuần Nhưng thực tế dự án cần 2 tuần
và tiêu tốn hết $20.000 ($15k cho tuần 1 và $5k cho tuần 2) để có thể hoàn thành
Giả sử
PV: $10.000 EV: $5000 AC: $15.000 Báo cáo tuần 1:
Trang 47Earned Value Management
Sự khác biệt so với các đường cơ sở cũng được kiểm soát
SV – Schedule Variance
SV = EV - PV
Trang 48Earned Value Management
Sự khác biệt so với các đường cơ sở cũng được kiểm soát
CV – Cost Variance
CV = EV - AC
Trang 49Earned Value Management
Sự khác biệt so với các đường cơ sở cũng được kiểm soát
SPI – Schedule Performance Index SPI = EV / PV
Trang 50Earned Value Management
Sự khác biệt so với các đường cơ sở cũng được kiểm soát
CPI – Cost Performance Index SPI = EV / AC
Trang 514 Kiểm soát chi
phí 4.3 Tool & Techniques
Trang 524 Kiểm soát chi
phí 4.3 Tool & Techniques
Trang 534 Kiểm soát chi phí 4.3 Tool & Techniques
Forecasting
Trang 54Vậy tại sao lại ko chỉ
sử dụng mỗi EVM như 1 công cụ quản
lý?
Trang 55Giải quyết
Giả sử ứng dụng dữ liệu phần trăm hoàn thành
0% cho task chưa bắt đầu
50% cho task đang in progress
100% cho task đã hoàn thành
Dữ liệu tỷ lệ phần trăm được đơn giản
hóa để có thể quản lý xem tổng thể dự án đang hoạt động như nào
Trang 56Ví dụ 1: Một đề án lắp ráp 10 máy phát điện với chi phí là 100 USD và thực hiện trong vòng 10 tuần Tại
thời điểm kết thúc tuần thứ 6 thì
tình trạng công việc như sau: lắp
Trang 57Ví dụ 1: Một đề án lắp ráp 10 máy
phát điện với chi phí là 100 USD và
thực hiện trong vòng 10 tuần Tại
thời điểm kết thúc tuần thứ 6 thì
tình trạng công việc như sau: lắp
• EV: trên thực tế chỉ lắp ráp được 5,5 máy → giá trị công việc
là (5,5 máy/10 máy) * 100 USD = 55 USD
• AC = 85 USD
• SV = EV – PV = 55 – 60 = -5 < 0: trễ hơn so với kế hoạch
• CV = EV – AC = 55 – 85 = -30 < 0 : vượt chi
Trang 58Ví dụ 2 : Một đề án lắp ráp 10 xe hơi trong vòng 6 tuần, sử dụng 600 giờ lao động với giá 10USD/1giờ Như vậy giá trị toàn bộ dự án là 600 giờ lao động * 10USD/1 giờ = 6000
USD Tại thời điểm kết thúc tuần thứ 3, các nhân viên lắp ráp
được 4 xe và sử dụng hết 400 giờ lao động.
Tính PV, EV, AC ?
Cho biết dự án này có đúng theo kế
hoạch không?
Trang 59Ví dụ 2 : Một đề án lắp ráp 10 xe hơi trong vòng 6 tuần, sử dụng 600 giờ lao động với giá 10USD/1giờ Như vậy giá trị toàn bộ dự án là 600 giờ lao động * 10USD/1 giờ = 6000
USD Tại thời điểm kết thúc tuần thứ 3, các nhân viên lắp ráp
được 4 xe và sử dụng hết 400 giờ lao động.
▪ PV: theo kế hoạch phải lắp ráp được 5 xe hơi →
giá trị công
việc là (5 xe/10 xe) * 6000= 3000USD.
▪ EV: trên thực tế lắp ráp được 4 xe → giá trị
công việc là (4
xe/10 xe) * 6000 USD =2400 USD.
▪ AC: 400 giờ lao động * 10USD/1giờ = 4000USD
▪ SV = EV – PV = 2400 – 3000 = -600 < 0: trễ
▪ CV = EV – AC = 2400 – 4000 = -1600 < 0: vượt
chi
Trang 60PHẦN MỀM QUẢN LÝ
MICROSOFT PROJECT
Microsoft Project giúp lập kế hoạch, quản lý và trao đổi thông tin về dự án của bạn một cách hiệu quả
Trang 61Các khả năng lập báo cáo được đổi mới của Microsoft Project,
có thể trao đổi thông tin một cách dễ dàng bằng cách tạo, sửa đổi và in ấn báo cáo chất lượng cao
Có thể truyền dữ liệu dễ dàng giữa Microsoft Project và các
chương trình ứng dụng khác, bao gồm cả Microsoft Excel và Microsoft Word
Trang 62Tổng kết
Trang 63• Hiểu được tầm quan trọng của quản lý chi phí dự án.
• Hiểu một số nguyên tắc cơ bản của quản lý chi phí để có
thể quản lý chi phí dự án một cách hiệu quả.
• Lập kế hoạch quản lý chi phí liên quan đến việc xác định
các chính sách, thủ tục và tài liệu sẽ được sử dụng để lập
kế hoạch, thực hiện và kiểm soát chi phí dự án.
• Mỗi loại ước tính được thực hiện trong các giai đoạn khác
nhau của vòng đời dự án và mỗi loại có mức độ chính xác
khác nhau.
• Một số công cụ và kỹ thuật có thể giúp bạn phát triển ước tính chi phí, bao gồm ước tính tương tự, ước tính từ dưới lên, ước tính tham số và các công cụ được máy tính hóa.
• Xác định ngân sách liên quan đến việc phân bổ chi phí cho các hạng mục công việc riêng lẻ theo thời gian.
• Hiểu lợi ích của việc quản lý giá trị kiếm được và quản lý
danh mục dự án để hỗ trợ kiểm soát chi phí.
• Phần mềm quản lý dự án doanh nghiệp và phần mềm quản
lý danh mục đầu tư có thể giúp người quản lý đánh giá dữ liệu của nhiều dự án.
Summary
Trang 64Bạn có câu hỏi nào
không?
Hãy gửi cho chúng tôi! Hy vọng bạn
đã học được thêm điều mới mẻ.
Trang 65tài nguyên
miễn phí
Hãy sử dụng những biểu tượng
cũng như hình minh họa miễn phí
và có thể thay màu này trong thiết
kế Canva của bạn