Khái niệm rủi ro: là các sự kiện xảy ra có tính ngẫu nhiên tác động bất lợi đến dự án.Quản lý rủi ro: là quá trình phát hiện, phân tích, xử lý và kiểm soát các rủi ro trong dự án.. • C
Trang 1Nhóm 1 – Quản trị dự án Thương mại Điện tử Lớp: EC208.N11.TMCL
Giảng viên: Ths Huỳnh Đức Huy
QUẢN LÝ
RỦI RO DỰ ÁN
Trang 3Plan Risk Management
Lập kế hoạch quản lý rủi ro
Trang 4Khái niệm rủi ro: là các sự kiện xảy ra có tính ngẫu nhiên tác động bất lợi đến dự án.
Quản lý rủi ro: là quá trình phát hiện, phân tích, xử lý và kiểm soát các rủi ro trong dự án Quản lý rủi ro không đảm bảo sự thành công
mà chỉ tăng khả năng thành công của dự án
Mục đích: giảm thiểu khả năng rủi ro.
Trang 5Lập kế hoạch quản lý rủi ro là quá trình quyết định cách tiếp cận các hoạt động quản lý rủi ro và lập kế hoạch cho chúng trong một dự án.
Lập kế hoạch cẩn thận và rõ ràng nâng cao khả năng thành công cho các quy trình quản lý rủi
ro khác
Kế hoạch quản lý rủi ro rất quan trọng để
trao đổi, thống nhất và hỗ trợ từ các bên liên quan
Quy trình quản lý rủi ro nên bắt đầu từ khi dư
án được hình thành
Trang 6Project Risk Management
Trang 71.1 INPUT (Đầu vào)
Trang 81.1 INPUT (Đầu vào)
1 Kế hoạch quản lý dự án
• Kế hoạch quản lý rủi ro là một phần của kế hoạch quản lý dự án
• Kế hoạch quản lý dự án cung cấp đường cơ sở hoặc trạng thái hiện tại của các khu vực ảnh hưởng bởi rủi ro gồm: phạm vi, lịch trình, chi phí
2 Điều lệ dự án
• Điều lệ dự án có thể cung cấp nhiều đầu vào khác nhau như rủi ro cấp cao, mô
tả dự án cấp cao và yêu cầu cấp cao
3 Đăng ký bên liên quan
• Ghi lại tất cả các chi tiết liên quan đến các bên liên quan của dự án, cung cấp tổng quan về vai trò của họ
Trang 91.1 INPUT (Đầu vào)
4 Các yếu tố môi trường doanh nghiệp
• Các yếu tố môi trường doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến quá trình Kế hoạch Quản lý Rủi ro
5 Nội dung quy trình tổ chức.
• Các tài sản của quy trình tổ chức có thể ảnh hưởng đến quy trình Quản lý rủi ro trong kế hoạch bao gồm:
o Các loại rủi ro,
o Các định nghĩa chung về các khái niệm và thuật ngữ,
o Các định dạng báo cáo rủi ro,
o Các mẫu tiêu chuẩn,
o Vai trò và trách nhiệm,
o Các cấp thẩm quyền để ra quyết định
o Bài học kinh nghiệm
Trang 101.2 Công cụ và Kĩ thuật
Trang 111.2 Tools and Techniques (Công cụ và Kĩ thuật)
• Các bên liên quan của dự án
• Các nhà quản lý dự án đã làm việc trên các dự án trong cùng khu vực (trực tiếp hoặc thông qua các bài học kinh nghiệm)
• Các chuyên gia về chủ đề (SME) trong lĩnh vực kinh doanh hoặc dự án
• Các nhóm và chuyên gia tư vấn trong ngành
• Các hiệp hội nghề nghiệp và kỹ thuật
Trang 121.2 Tools and Techniques (Công cụ và Kĩ thuật)
3 Các cuộc họp
• Tổ chức các cuộc họp lập kế hoạch để phát triển kế hoạch quản lý rủi ro
• Các yếu tố chi phí quản lý rủi ro và các hoạt động theo lịch trình cần được phát triển để đưa vào ngân sách và lịch trình của dự án, tương ứng
• Các phương pháp áp dụng dự phòng rủi ro có thể được thiết lập hoặc xem xét Trách nhiệm quản lý rủi ro nên được phân công
Trang 131.3 Output (Đầu ra)
Trang 14Kế hoạch quản lý rủi ro bao gồm những nội dung
5 Phân loại rủi ro
6 Các định nghĩa về xác xuất rủi ro và tác động
7 Ma trận, xác xuất và tác động
8 Sửa đổi dung sai của các bên liên quan
9 Các định dạng báo cáo
10 Theo dõi
Trang 15Identify Risks
Xác địch rủi ro
Trang 16Đây là quá trình xác định những rủi ro nào ảnh
hưởng đến dự án và việc lập hồ sơ
Thu được tài liệu về các rủi ro hiện có, kiến thức
và khả năng cung cấp cho dự án
Xác định rủi ro là một quá trình lặp lại, bởi vì
những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình dự án
diễn ra Tần suất lặp lại và phát sinh của rủi ro vào mỗi chu kì sẽ thay đổi tùy tình huống
Báo cáo rủi ro cần so sánh được ảnh hưởng
tương đối của rủi ro này với rủi ro khác trong dự án
2 Identify Risks (Xác định rủi ro)
Trang 172.1 Input (Đầu vào)
Các yếu tố chính của kế hoạch quản lý rủi
ro góp phần trong quy trình Xác định rủi ro bao
gồm:
• Sự phân công vai trò và trách nhiệm
• Cung cấp ngân sách và lịch trình cho các hoạt động quản lý rủi ro
• Các loại rủi ro, thể hiện dưới dạng cấu trúc
phân tích rủi ro
Trang 182.1 Input (Đầu vào)
• Kế hoạch quản lý chi phí: cung cấp các quy trình và kiểm soát
dùng để xác định rủi ro
• Kế hoạch quản lý lịch trình: cung cấp thông tin chi tiết về thời
gian/ lịch trình của các mục tiêu và kỳ vọng có thể bị ảnh hưởng bởi rủi ro
• Kế hoạch quản lý chất lượng: cung cấp đường cơ sở của đo lường
chất lượng và các chỉ số chất lượng trong việc xác định rủi ro
• Kế hoạch quản lý nguồn nhân lực: cung cấp hướng dẫn về các
quản lý, vận hành nguồn nhân lực Chỉ ra các vai trò, trách nhiệm, sơ
đồ tổ chức dự án và kế hoạch quản lý nhân
Trang 191 Đường cơ sở phạm vi
2 Ước tính chi phí hoạt động
3 Ước tính thời lượng hoạt động
4 Đăng kí từ skateholders
5 Tài liệu dự án
6 Tài liệu mua hàng
7 Yếu tố môi trường doanh nghiệp
8 Tài sản quy trình tổ
5.
2.1 Input (Đầu vào)
Trang 202.2 Tools and Techniques
(Công cụ và Kĩ thuật)
Trang 21• Tài liệu review
• Công nghệ thu thập thông tin: brainstorming, delphi
technique, interviewing, root cause analysis
• Phân tích danh sách kiểm tra: checklist dựa trên thông tin
và kiến thức được tích lũy từ các dự án tương tự và các nguồn thông tin
• Phân tích các giả định: đưa ra tính hợp lệ các giả định khi áp
dụng cho dự án Xác định rủi ro đối với dự án từ sự không chính xác, không ổn định, không nhất quán
2.2 Tools and Techniques (Công cụ và Kĩ
thuật)
Trang 22Kỹ thuật lập sơ đồ
Trang 232.3 Output (Đầu ra)
• Danh sách rủi ro được xác định
• Danh sách phản hồi tiềm năng
Trang 24Perform Qualitative Risk
Analysis
Thực hiện phân tích rủi ro định tính
Trang 25Định nghĩa Thực hiện phân tích rủi ro định tính
Trang 26Phân tích rủi ro định tính tập trung vào
việc đánh giá từng rủi ro của dự án bằng cách sử dụng xác suất xảy ra và tác
động của chúng đến các yếu tố của dự
Trang 27Quy trình này được thực hiện trong suốt
dự án Phân tích rủi ro định tính là một
phân tích chủ quan (dựa trên nhận thức
về rủi ro của nhóm dự án và các bên liên quan khác) về các rủi ro được xác định
trong risk register.
Perform Qualitative Risk Analysis
Thực hiện phân tích rủi ro định tính
Trang 283.1 Input (Đầu vào)
Đánh giá chất lượng dữ liệu có thể bao
gồm việc xác định những điều sau đây cho từng rủi ro:
• Mức độ hiểu biết về rủi ro
• Dữ liệu có sẵn về rủi ro
• Chất lượng dữ liệu
• Độ tin cậy và tính toàn vẹn của dữ liệu
Trang 293.1 Input (Đầu vào)
Bằng cách phân loại rủi ro, nó cho
phép các PM tập trung vào các rủi ro
có mức độ ưu tiên cao, tạo cơ sở cho
Phân tích Định lượng, rủi ro chuyên
sâu hơn Cho điểm dựa trên thang
điểm thấp-trung bình-cao.
Phân tích Định tính mang tính chủ quan, dựa vào nhóm dự án và nhận thức của các bên liên quan về rủi ro, cho phép sai lệch, phải được xác định
và sửa chữa Kết quả phụ thuộc vào kinh nghiệm, chuyên môn của những người thực hiện đánh giá rủi ro
điểm
Phương pháp định lượng không sử dụng các biến tuyệt đối, có thể tạo ra
sự không chắc chắn trong kết quả
Trang 303.2 Các công cụ và kĩ thuật được sử dụng cho phương
pháp này
Ma trận xác suất / tác động
Kỹ thuật theo dõi 10 rủi ro hàng
đầu Phán đoán chuyên môn
Trang 311 Ma trận xác suất / tác
động
Trang 32Dựa vào sự kết hợp giữa khả năng (probability)
và tác động (impact) của rủi ro, chúng ta phân chia các rủi ro riêng lẻ vào các nhóm ưu tiên.
Có thể đánh giá rủi ro một cách riêng biệt cho từng mục tiêu (ví dụ: chi phí, thời gian và phạm vi) bằng cách có một ma trận khả năng và tác động riêng cho từng mục tiêu Khi đánh giá khả năng và tác động của rủi ro (Risk probability
and impact assessment), chúng ta sử dụng ma trận này cho trực quan
1 Ma trận xác suất / tác
động
Trang 33Ví dụ về ma trận xác suất / tác
động
Trang 342 Kỹ thuật theo dõi 10 rủi ro hàng đầu:
Trang 35Theo dõi 10 rủi ro hàng đầu là một công cụ để duy trì kiểm soát rủi ro trong suốt vòng đời của dự án
Thiết lập việc xem xét định kì 10 rủi ro hàng đầu của dự án
Liệt kê thứ tự hiện tại, thứ tự trước đó, số lần một rủi ro xuất hiện trong danh sách trong một khoảng thời gian và tổng hợp quá trình thực hiện để giải quyết rủi ro
Trang 363 Phán đoán chuyên môn
Trang 37Để thực hiện phân tích rủi ro định tính, nhóm dự án có thể tiến hành
một cuộc họp chuyên biệt thường được gọi là risk workshop dành
riêng cho việc thảo luận về các rủi ro riêng lẻ
3 Phán đoán chuyên môn
Trang 38Các chuyên gia có thể phân nhóm các rủi ro thành các nhóm cao,
trung bình hoặc thấp với các kĩ thật phức tạp hoặc không.
Trang 393.3 Output (Đầu ra)
• Đánh giá khả năng xảy ra và tác động
• Mức độ ưu tiên cho từng rủi ro
• Phân loại rủi ro thành các danh mục, danh sách
• So sánh rủi ro của dự án với các dự án
khác, quyết định nên tiếp tục thực hiện dự
án không, có nên tiếp tục phương pháp
phân tích rủi ro định lượng không?
Trang 40Perform Quantitative Risk
Analysis
Thực hiện phân tích rủi ro định lượng
Trang 411 Định nghĩa
• Theo sau phân tích tính chất rủi ro.
• Hai giai đoạn có thể thực hiện đồng thời hoặc riêng lẻ.
• Những dự án phức tạp, quy mô lớn, sử dụng các công nghệ tiên tiến thường yêu cầu phân tích định lượng.
Trang 422 Phân tích
Trang 452.2.1 Cây quyết định và EMV
• Cây quyết định là phương pháp dùng sơ đồ giúp lựa chọn hàng động tốt nhất trong các trường hợp cho kết quả chắc chắn
trong tương lai.
• Expected Monetary Value (EMV) là giá trị lợi nhuận mong đợi, được tính dựa trên xác suất xảy ra rủi ro và giá trị tiền tệ
Trang 462.2.1 Cây quyết định
Các bước của việc phân tích bài toán theo cây quyết định :
• Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết
• Bước 2: Vẽ cây quyết định
• Bước 3: Gán xác suất cho các trạng thái
• Bước 4: Ước tính lợi nhuận thay chi phí cho một sự kết hợp giữa
một phương án và một trạng thái
• Bước 5: Giải bài toán bằng phương pháp Max EMV (i) Nghĩa là tìm phương án i có giá trị kỳ vọng tính bằng tiền lớn nhất Việc tính EMV tại mỗi nút được thực hiện từ phải qua trái theo các đường đến từng nút rồi lấy tổng từ nút ấy
Trang 472.2.1 Ví dụ về EMV
Ông A là Giám đốc của công ty
X muốn ra quyết định về một
vấn đề sản xuất, và Ông A ước
lượng lợi nhuận cũng như các
xác xuất của các phương án
ứng với các tình huống như
sau :
Trang 482.2.2 Mô phỏng Monte Carlo
• Mô phỏng Monte Carlo là một kỹ
thuật toán học dự đoán kết quả
có thể xảy ra của một sự kiện
không chắc chắn.
• Giả sử bạn đang quản lý dự án
liên quan đến việc tạo ra một sản
phẩm Marketing Việc tạo ra sản
phẩm này bao gồm ba nhiệm vụ:
viết nội dung, tạo đồ hoạ, và tích
hợp các yếu tố đa phương tiện.
Trang 502.2.3 Đánh giá của chuyên gia
• Các chuyên gia này có thể phân loại rủi ro như cao, vừa, hay thấp dùng những kỹ thuật tinh vi hay tầm thường
Trang 512.3 Output
Phân tích xác
suất của dự án:
Xác suất đạt được các mục tiêu về chi phí
và thời gian.
Danh sách ưu tiên các rủi ro đã định lượng
Trang 52Plan Risk Responses
Kế hoạch ứng phó rủi ro
Trang 531 Định nghĩa
• Kế hoạch ứng phó rủi ro là quá trình lựa chọn, xác định các hành động để tăng cường cơ hội và giảm thiểu mối đe dọa đến các mục tiêu của dự án
Trang 542 Lợi ích
• Giúp ta giảm bớt ảnh hưởng của rủi ro
• Chọn chiến lược đáp ứng các rủi ro ưu tiên cao
• Một số chiến lược đối phó rủi ro
• Tránh xa rủi ro: lựa chọn một phương án khác Có thể nảy sinh rủi ro khác
• Chấp nhận rủi ro: chấp nhận kết quả nếu rủi ro xảy ra
• Chuyển rủi ro đi nơi khác
• Làm giảm nguyên nhân gây rủi ro: tìm nguyên nhân để hạn chế hoặc loại bỏ
Trang 553 Input
Kế hoạch quản lý rủi
ro
Đăng ký rủi
ro
Trang 564 Tool and techniques
Trang 574 Tool and techniques
Trang 585 Output
1 Cập nhật
kế hoạch quản lý dự
án
2 Cập nhật tài liệu về
dự án
Trang 59Control Risks
Kiểm soát rủi ro
Trang 601 Quy trình kiểm soát rủi ro
• Thu nhận thông tin, đánh giá khả năng thực tếxảy ra của rủi ro cũ, mới
• Đánh giá lại mức tác động, sắp hạng
• Chuẩn bị kế hoạch đáp ứng rủi ro mới, kiểm tra dữ liệu quản lý hiện có
• Thảo luận các rủi ro chính, quan trọng để đi đếnáp dụng giải pháp nếu cần thiết
• Loại bỏ rủi ro đã qua hay có độ ưu tiên thấp
• Lặp lại các hoạt động của tiến trình ở mỗi mốclớn hoặc từ 6 đến 9 tuần, hoặc ở đầu một pha mới
• Vẫn kiểm soát khi có rủi ro xảy ra
• Nếu cần thiết, công bố dự án bị kéo dài về thờigian hoặc thêm chi phí và báo cáo rõ nguyên nhân của vấn đề
Trang 612 Input
• Risk Register.
• Project Management Plan.
• Work performance reports.
• Work performance information.
Trang 623 Tools and Techniques
• Technical Performance Measurement.
• Variance and Trend Analysis.
• Risk Reassessment.
• Reserve Analysis.
• Risk audits.
• Meeting.
Trang 634 Output
• Work performance information:
• Change request:
• Project Management Plan Updates:
• Project Documents Updates:
• Organizational Process Assets Updates:
• Thông tin do các quy trình quản lý rủi ro tạo ra sẽ được sử dụng trong tương lai và được lưu trữ trong Organizational Process Assets không bị giới hạn bởi:
• Các mẫu cho kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm ma trận xác suất và tác động và Risk Register.
• Cấu trúc phân tích rủi ro.
• Bài học từ các hoạt động quản lý rủi ro của dự án.
Trang 64Nhóm 1 – Quản trị dự án Thương mại Điện tử Lớp: EC208.N11.TMCL
Giảng viên: Ths Huỳnh Đức Huy
THANKS
FOR
LISTENING