1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lí chi kinh phí hoạt động tại cục dự trữ nhà nước khu vực nghệ tĩnh

120 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của đề tài Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh là đơn vị trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Bộ Tài chính có chức năng thực hiện hoạt động dự trữ quốc gia trên địa b

Trang 1

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

KHU VỰC NGHỆ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2016

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN THỊ NHƯ HÀ

NGHỆ AN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, số liệu, kết quả ghi trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các quý thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy cho tôi trong chương trình Cao học khóa học Kinh tế K22 - Chuyên ngành Kinh tế chính trị của Trường Đại học Vinh, những người đã giúp truyền thụ các kiến thức quý báu và hữu ích về khoa học kinh tế, là nền tảng giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Như Hà đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Những kiến thức cô truyền thụ là nền tảng và kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành tốt đề tài luận văn

Trong phạm vi nghiên cứu luận văn với lượng thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm thực tiễn về nghiên cứu khoa học của bản thân chưa nhiều, chắc chắn luận văn vẫn còn thiếu sót, kính mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô và các anh chị học viên./

Nghệ An, ngày tháng 6 năm 2016

HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Thu Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH, BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Một số đóng góp của luận văn 8

7 Nội dung nghiên cứu 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC 9

1.1 Khái niệm, sự cần thiết hoàn thiện cơ chế quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực 9

1.1.1 Khái niệm quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực 9

1.1.2 Sự cần thiết phải quản lý chi kinh phí hoạt động 19

1.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực 20

1.2.1 Nội dung công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực 20

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực 31

Trang 6

1.3 Kinh nghiệm về quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực ở một số tỉnh và bài học vận dụng cho Cục Dự trữ nhà nước Nghệ Tĩnh 34 1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ

Nhà nước khu vực một số tỉnh 34 1.3.2 Bài học vận dụng cho Cục Dự trữ nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh 40 Kết luận chương 1 41

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC NGHỆ TĨNH 43

2.1 Khái quát về Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh 43 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cục Dự trữ Nhà nước khu

vực Nghệ Tĩnh 43 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Nhà

nước khu vực Nghệ Tĩnh 45 2.1.3 Các hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Cục Dự trữ Nhà nước

khu vực Nghệ Tĩnh 51 2.1.4 Quy định về công tác quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà

nước khu vực Nghệ Tĩnh 54 2.2 Thực trạng công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh 57 2.2.1 Công tác lập dự toán của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

Nghệ Tĩnh 57 2.2.2 Công tác chấp hành dự toán của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

Nghệ Tĩnh 60 2.2.3 Công tác quyết toán của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

Nghệ Tĩnh 64 2.2.4 Quản lý việc sử dụng kinh phí của Cục Dự trữ Nhà nước khu

vực Nghệ Tĩnh 66

Trang 7

2.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý chi kinh phí hoạt

động của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh 78

2.3.1 Những kết quả đạt được 78

2.3.2 Hạn chế 81

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 82

Kết luận chương 2 84

Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC NGHỆ TĨNH ĐẾN NĂM 2020 85

3.1 Quan điểm về công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh 85

3.2 Phương hướng và mục tiêu hoạt động của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh trong thời gian tới 88

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh đến năm 2020 89

3.3.1 Xây dựng cơ chế quản lý tài chính đặc thù đối với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh 89

3.3.2 Xây dựng quy trình lập dự toán ngân sách theo kết quả đầu ra gắn với việc xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn 93

3.3.3 Nâng cao chất lượng, trình độ đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính 97

3.3.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tài chính 100

3.3.5 Tăng cường phân cấp quản lý tài chính 101

3.3.6 Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát công tác tài chính, kế toán 102

3.4 Đề xuất, kiến nghị 103

Kết luận chương 3 105

KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

Bảng 2.1 Tình hình báo cáo dự toán của các Chi cục Dự trữ Nhà nước

khu vực giai đoạn 2013-2015 58Bảng 2.2 Tình hình lập dự toán của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ

Tĩnh giai đoạn 2013-2015 59Bảng 2.3 Tình hình quyết toán chi Ngân sách Nhà nước của Cục Dự trữ

Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh 61Bảng 2.4 Tình hình thực hiện quyết toán của Cục Dự trữ Nhà nước 64Bảng 2.5 Tình hình sử dụng nguồn kinh phí giai đoạn 2013-2015 của Cục

Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh 67Bảng 2.6 Tình hình thực hiện kinh phí tự chủ giai đoạn 2013-2015 của

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh 71Bảng 2.7 Tình hình thực hiện kinh phí không tự chủ giai đoạn 2013-2015

của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh 74Bảng 2.8 Tình hình thực hiện phí nhập, xuất, bảo quản, cứu trợ, viện trợ

giai đoạn 2013-2015 của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh 76Hình 3.1 Quy trình chiến lược lập ngân sách theo kết quả đầu ra 94

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh là đơn vị trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Bộ Tài chính có chức năng thực hiện hoạt động dự trữ quốc gia trên địa bàn được phân công tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Dự trữ là tổ chức trực tiếp nắm giữ nguồn lực dự trữ chiến lược của nhà nước để phòng ngừa và khắc phục có hiệu quả các tổn thất, bất trắc xảy ra đối với đời sống

xã hội, an ninh, quốc phòng và hoạt động sản xuất, kinh doanh Hoạt động dự trữ quốc gia có vị trí và vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững, bảo đảm ổn định chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước khi có xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa và tham gia bình ổn thị trường khi có tình

huống đột biến xảy ra Chính vì vậy, việc quản lý chi kinh phí hoạt động như

thế nào để hoạt động dự trữ quốc gia luôn được vận hành một cách trôi chảy

và hiệu quả, thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ quan trọng mà Đảng, Quốc hội, Chính phủ đã giao cho ngành dự trữ quốc gia nói chung và Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh nói riêng là nội dung hết sức cần thiết

Bên cạnh đó, chiến lược phát triển Dự trữ quốc gia đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2091/QĐ-TTg ngày 28/12/2012 đã nêu rõ mục tiêu: “Sẵn sàng đáp ứng yêu cầu cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh; phục vụ động viên công nghiệp; đảm bảo an ninh lương thực, an ninh năng lượng; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; tham gia bình ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và thực hiện các nhiệm vụ cấp bách khác… Tăng cường tiềm lực dự trữ quốc gia, đảm bảo đến năm 2015, tổng mức dự trữ quốc gia đạt khoảng 0,8 - 1% GDP và đến năm 2020 đạt khoảng 1,5% GDP”[32; tr.2-3] Với xu thế chung của thời đại, xu thế hội nhập toàn cầu hóa, Cục Dự trữ Nhà nước khu

Trang 11

vực Nghệ Tĩnh cần thiết phải không ngừng hoàn thiện mình để theo kịp với

xu thế phát triển, đảm bảo quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có, góp phần quan trọng giúp cho Tổng cục Dự trữ Nhà nước hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị được Nhà nước giao

Để đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ của mình với chất lượng tốt, hiệu quả cao trong bối cảnh có nhiều thách thức, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh cần hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý, quản trị về nhiều mặt Đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý chi kinh phí hoạt động là một trong những

ưu tiên hàng đầu của Cục Tuy vậy, đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu hoặc đánh giá tổng kết toàn diện vấn đề cơ chế quản lý chi kinh phí hoạt động của đơn vị

Để công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh đáp ứng được yêu cầu đặt ra thì việc nghiên cứu công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh thực sự có ý nghĩa và cần thiết, đặc biệt là về mặt thực tiễn đối với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh

Vì vậy, tôi chọn đề tài:“Tăng cường quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh” làm luận văn thạc sĩ nhằm góp

phần giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Quản lý tài chính luôn giữ vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của các đơn vị quản lý nhà nước, các đơn vị kinh tế nói chung và các đơn vị sự nghiệp nói riêng Vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề quản lý tài chính, tiêu biểu như:

- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Quản lý tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa

trên địa bàn Hà Nội” của Nguyễn Thị Minh, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

(2014) Luận án chỉ ra năm yếu tố chính thuộc quá trình quản lý tài chính nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu trong các

Trang 12

doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đó là: lựa chọn cơ hội đầu tư, tổ chức huy động vốn, quản lý chi phí và hạch toán chi phí, phân tích tài chính và hoạch định tài chính, phân phối lợi nhuận và tái đầu tư Đồng thời, luận án đề xuất thang đo đánh giá kết quả quản lý tài chính của DNNVV trên 4 phương diện, gồm: (1) các tỷ số thanh khoản (đánh giá năng lực thanh toán), (2) các chỉ số hoạt động (đánh giá năng lực kinh doanh), (3) các tỷ số đòn bẩy - cân

nợ (đánh giá năng lực cân đối vốn), và (4) các chỉ số về lợi nhuận (đánh giá năng lực thu lợi) Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính của các DNNVV trên địa bàn Hà Nội, đề tài đã đề xuất 4 mô hình quản lý tài chính cho các DNNVV trên địa bàn hà Nội, áp dụng cho 4 nhóm DNNVV (bao gồm các DNNVV yếu về năng lực thanh toán, yếu về năng lực kinh doanh, yếu về năng lực cân đối vốn và yếu về năng lực thu lợi) [23]

- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Quản lý tài chính góp phần nâng cao năng

lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế Việt Nam” của Vũ Anh Tuấn,

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2014) Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích một số quan niệm về năng lực cạnh tranh, luận án đã nghiên cứu đưa ra các tiêu chí phân tích, đánh giá mức độ hữu dụng của cơ chế quản lý tài chính trong các TĐKT Luận án đã đi sâu nghiên cứu nội hàm của cơ chế quản lý tài chính do nhà nước quy định, kết hợp với việc nghiên cứu sự vận hành trong thực tiễn đã đưa ra những nhận xét đánh giá khá toàn diện cơ chế quản

lý tài chính của Nhà nước đối với các TĐKTNN, về những thành công, hạn chế của cơ chế Đề tài đã chỉ ra việc cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiên cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với TĐKTNN trong điều kiện tái cấu trúc lại các TĐKTNN theo chủ trương của nhà nước Đồng thời,

đề tài cũng đã đưa ra hàng loạt các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của nhà nước đối với các TĐKT, trong số các giải pháp đó luận án đặc biệt nhấn mạnh giải pháp cấu trúc lại các TĐKTNN Cấu trúc lại các TĐKTNN được coi là yêu cầu khách quan đối với hoạt động của các TĐKT,

Trang 13

do đó cần phải mạnh dạn cấu trúc lại TĐKTNN mới có thể hoàn thiện, đổi mới có hiệu quả cơ chế quản lý tài chính trong các TĐKTNN [36]

- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Tác động của quản lý tài chính đến chất

lượng giáo dục đại học - Nghiên cứu điển hình tại các trường đại học thuộc

Bộ Công Thương” của Nguyễn Minh Tuấn, Trường Đại học Kinh tế Quốc

dân (2015) Luận án đã xác định được quản lý tài chính trong giáo dục đại học không tác động trực tiếp đến chất lượng giáo dục đại học mà tác động đến chất lượng giáo dục đại học thông qua các yếu tố đảm bảo chất lượng (chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, học liệu phục vụ dạy học và quản lý hoạt động đào tạo) Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính và chất lượng giáo dục tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương trên hai giác độ: mức đầu tư tài chính cho các yếu tố đảm bảo chất lượng và chất lượng giáo dục đại học, luận án đã chỉ rõ những hạn chế trong công tác quản lý tài chính hướng tới nâng cao chất lượng ở các trường đại học như: (i) nguồn tài chính của các trường đại học có xu hướng ngày càng phụ thuộc vào quy mô tuyển sinh; (ii) cơ cấu sử dụng nguồn lực tài chính cho các yếu tố đảm bảo chất lượng giáo dục không đồng đều; (iii) các đơn vị chủ quản chưa có những cơ chế tài chính đặc thù cho các trường đại học Để đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, luận án đề xuất một số giải pháp như: (1) Tăng cường tính trách nhiệm giải trình theo hướng cho phép các thành viên bên ngoài am hiểu về quản lý tài chính tham gia tập thể lãnh đạo trường; (2) Xoá cơ chế chủ quản, tách bạch giữa quản lý nhà nước và quản lý chuyên môn; (3) Ban hành văn bản phân cấp quản lý thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP trên nguyên tắc giao quyền tự chủ toàn diện, triệt

để trên mọi lĩnh vực từ công tác tổ chức quản lý bộ máy, tuyển dụng lao động đến lĩnh vực tài chính và kế hoạch đầu tư… cho các trường đại học; (4) Cho phép các trường được vay vốn ngân hàng thương mại, nguồn hỗ trợ tài chính

Trang 14

của các tổ chức phi chính phủ với lãi suất ưu đãi, xoá bỏ các khâu quản lý trung gian; (5) Xây dựng cơ chế yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO vào trong các trường đại học; (6) Xây dựng khung bảo đảm trách nhiệm xã hội của các trường đại học [37]

- Bài viết: “Nhìn lại nguyên tắc ngân sách thường niên theo quan

niệm cổ điển và việc tuân thủ nguyên tắc trong quản lý ngân sách tại Việt Nam” của tác giả Vũ ngọc Tuấn, Đàm Văn Huệ đăng trên tạp chí Kinh tế và

Phát triển, số 201 (II) tháng 03 năm 2014, tr.21-28 Bài viết chỉ ra nguyên tắc ngân sách thường niên là một trong 4 nguyên tắc cơ bản về ngân sách theo quan niệm cổ điển Sự xuất hiện và phát triển của nguyên tắc ngân sách thường niên đồng hành với sự phát triển của dân chủ, đáp ứng yêu cầu minh bạch, hiệu quả trong chi tiêu ngân sách của Chính phủ từ phía người dân và được thừa nhận tại nhiều quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, nguyên tắc ngân sách thường niên đã được thể chế hóa trong Luật Ngân sách nhà nước, song chưa được tuân thủ đầy đủ, thể hiện thông qua các quy định về ứng trước dự toán ngân sách và chuyển nguồn ngân sách Bởi vậy, nghiên cứu này được thực hiện để làm rõ hơn các nội dung của nguyên tắc, phân tích việc thực hiện nguyên tắc tại Việt Nam gắn với quy định về ứng trước dự toán ngân sách, chuyển nguồn ngân sách và đề ra giải pháp chung để hoàn thiện các quy định này trong thời gian tới

- Bài viết: “Quản lý tài chính với doanh nghiệp nhà nước” của tác giả

Bùi Văn Nam đa ưng trên Tạp chí Kế toán, ngày 5/6/2006 Trong bài viết, tác giả đã phân tích nguyên nhân về quản lý tài chính khiến các doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả Nguyên nhân hàng đầu là do doanh nghiệp nhà nước còn phụ thuộc tài chính vào nhà nước mà thiếu tính chủ động Bài viết phân tích chi tiết khía cạnh về sở hữu và quyền với vốn, tài sản, lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước từ đó đưa ra một cơ chế mới

về quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhà nước Cơ chế này tăng tính

Trang 15

năng động và chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp nhà nước để tăng tính hiệu quả của các doanh nghiệp này

Nhìn chung, trong các nghiên cứu trước đây về cơ chế quản lý tài chính, các tác giả chủ yếu đề cập đến nguyên lý, nguyên tắc chung và đặc điểm của quản lý tài chính trong một số loại hình doanh nghiệp đặc thù Riêng lĩnh vực cơ chế quản lý tài chính chi kinh phí hoạt động tại cơ quan hành chính Nhà nước chỉ có một số ít tác giả nghiên cứu Cho đến nay vẫn chưa có

đề tài nào nghiên cứu về vấn đề “Tăng cường quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh” Vì vậy, việc nghiên cứu của luận văn này là thực sự cần thiết

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, trên cơ sở đó nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chi kinh phí hoạt động đối với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh, đề xuất các giải pháp quản lý chi kinh phí hoạt động đối với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

- Nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý chi kinh phí hoạt động của một số Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá công tác quản lý chi kinh phí hoạt động của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh

- Đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh trong thời gian tới

Trang 16

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý chi kinh phí

hoạt động tại cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý chi kinh phí hoạt

động trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, các giải pháp đề xuất có ý nghĩa đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận của phương pháp nghiên cứu

Luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, các quan điểm của Đảng, Nhà nước về hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về ngành dự trữ nhà nước đối với cục dự trữ nhà nước khu vực

5.2 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng phương pháp này để phân tích các về quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực (ở chương I); và đánh giá thực trạng chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh qua phân tích số liệu thực tế của Cục (ở chương II)

- Phương pháp thống kê: để tiến hành tổng hợp các loại chỉ số tương đối, tuyệt đối và số bình quân Trên cơ sở đó, luận văn mô tả quy mô và sự thay đổi của các số liệu về chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh Phương pháp này được sử dụng trong chương II của luận văn

- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp só sánh ở chương I, qua các quy định về quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu

Trang 17

vực so sánh với việc thực hiện quản lý chi kính phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh

- Phương pháp dự báo: Sử dụng phương pháp này để đưa ra các dự báo

có thể xảy ra trong tương lai, qua đó đưa ra các quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh đến năm 2020

- Phương chuyên gia: Sử dụng trí tuệ khai thác ý kiến đánh giá của các chuyên gia có trình độ cao để xem xét, nhận định công tác quản lý chi kính phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh để tìm ra giải pháp tối ưu

Ngoài ra, luận văn cũng tiếp thu có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã được công bố

6 Một số đóng góp của luận văn

- Luận văn hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận về công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

- Phân tích, đánh giá công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục

Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh đến năm 2020

7 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Các quy định về quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự

trữ Nhà nước khu vực

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục

Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi

kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh đến năm 2020

Trang 18

1.1.1.1 Khái quát Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

* Cục Dự trữ Nhà nước khu vực: là tổ chức trực thuộc Tổng cục Dự trữ

Nhà nước, thực hiện chức năng trực tiếp quản lý hàng dự trữ nhà nước và quản lý nhà nước về hoạt động dự trữ nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật Cục Dự trữ Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tại khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật [1, tr.1]

* Nhiệm vụ của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực:

Nhiệm vụ của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực được quy định rõ trong quyết định số 2446/QĐ-BTC ngày 05/10/2009 về quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước Cụ thể như sau:

- Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định: Quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm về dự trữ nhà nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; Chương trình, kế hoạch, dự án, đề án triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao; Kế hoạch dự trữ nhà nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị

- Kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị dự trữ trên địa bàn trong việc thực hiện kế hoạch dự trữ theo đặt hàng của Nhà nước và phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước

Trang 19

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật dự trữ nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ, các tổ chức, cá nhân sử dụng dự trữ nhà nước trên địa bàn; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật dự trữ nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện việc mua, bán, nhập, xuất hàng dự trữ theo kế hoạch được giao theo quy định của pháp luật

- Thực hiện xuất hàng dự trữ nhà nước để cứu trợ, cứu hộ, cứu nạn, viện trợ quốc tế hoặc cho các mục đích khác, đảm bảo kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng và hiệu quả; kiểm tra việc sử dụng hàng dự trữ nhà nước sau khi xuất, cấp cứu trợ, cứu hộ

- Thực hiện công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ nhà nước; quản lý chất lượng hàng dự trữ nhà nước theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quản

lý và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định của pháp luật

- Thực hiện công tác bảo vệ, bảo mật, phòng chống cháy, nổ, bão lụt, đảm bảo an toàn hàng dự trữ theo quy định của Nhà nước và Tổng cục DTNN

- Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản và các nguồn lực được giao; quản lý tài chính, giá, phí, hạch toán kế toán, kiểm tra nội bộ, quyết toán theo quy định của pháp luật

- Thực hiện công tác đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa hệ thống kho

dự trữ, cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản

lý của Bộ Tài chính và Tổng cục Dự trữ Nhà nước

- Triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ; thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý và bảo quản hàng dự trữ nhà nước theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động xuất, nhập, mua, bán hàng dự trữ nhà nước

Trang 20

- Thực hiện công tác thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ được giao đối với các đơn

vị trực thuộc; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật

- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức của đơn vị theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ nhà nước, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành pháp luật dự trữ nhà nước trong quá trình tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền Tổng kết thực tiễn, kiến nghị và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định về quản lý dự trữ nhà nước

- Báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo địa bàn được phân công và phối hợp với các cơ quan chuyên môn địa phương trong việc triển khai quy hoạch, kế hoạch mua, bán, nhập, xuất, cứu trợ, cứu nạn, tham gia bình ổn thị trường, xây dựng giá mua, giá bán hàng dự trữ trên địa bàn

- Cục trưởng Cục DTNN khu vực được ban hành các quy định, quy chế quản lý đơn vị, ban hành quyết định cá biệt theo thẩm quyền; được ký văn bản hướng dẫn, giải thích, trả lời các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc các văn bản được Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước uỷ quyền theo quy định của pháp luật

- Được quan hệ với các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước giao và theo quy định của pháp luật

Trang 21

* Nguồn kinh phí hoạt động

Các nguồn lực tài chính trong Cục Dự trữ Nhà nước khu vực chủ yếu là nguồn được cấp từ nguồn kinh phí của Tổng cục Dự trữ Nhà nước và nguồn khác theo qui định của pháp luật

- Nguồn được cấp từ nguồn kinh phí của Tổng cục Dự trữ Nhà nước là nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách trung ương cho Cục nhằm đảm bảo cho Cục hoạt động để thực hiện các chức năng nhiệm vụ được cơ quan quản lý cấp trên giao

- Nguồn thu khác của Cục DTNN khu vực: là những khoản thu phí, lệ phí và những khoản thu khác theo quy định của pháp luật

* Nội dung chi cho các hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

Trong cơ quan Cục Dự trữ Nhà nước khu vực các khoản chi được chia thành hai loại: các khoản chi hoạt động thường xuyên và các khoản chi hoạt động không thường xuyên

- Các khoản chi thường xuyên: theo chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm các khoản chi cho con người: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; các khoản chi hành chính: vật tư, văn phòng, dịch vụ công…; các khoản chi hoạt động nghiệp vụ hay còn gọi là khoản chi đặc thù của đơn vị; các khoản chi mua sắm tài sản, công cụ thiết bị văn phòng, duy tu, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, cơ sở vật chất và các khoản chi khác theo chế độ quy định

Đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định khá rõ nét Tính ổn định của chi thường xuyên còn bắt nguồn từ tính ổn định trong từng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ phận cụ thể của cơ quan phải thực hiện

Xét theo cơ cấu chi ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng

Trang 22

Khi nghiên cứu cơ cấu các khoản chi của Cục DTNN khu vực theo mục đích sử dụng cuối cùng của vốn cấp phát, người ta thường phân loại các khoản chi thành hai nhóm: Chi tích lũy và chi tiêu dùng Theo tiêu thức này thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên được xếp vào chi tiêu dùng, ở trong từng niên độ ngân sách đó các khoản chi thường xuyên chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính; về các hoạt động sự nghiệp; các hoạt động xã hội khác

Phạm vi mức độ chi thường xuyên gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy và sự lựa chọn trong việc cung ứng hàng hóa công cộng Với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung nên tất yếu quá trình phân phối và sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước luôn phải hướng vào việc đảm bảo sự hoạt động bình thường của bộ máy Nếu một khi bộ máy quản lý nhà nước gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên cho nó được giảm bớt và ngược lại Hoặc quyết định của nhà nước trong việc lựa chọn phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa công cộng cũng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước

- Các khoản chi không thường xuyên: gồm những khoản chi nghiệp vụ

dự trữ quốc gia như: chi hoạt động nhập, xuất, cứu trợ, viện trợ, bảo quản, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia; chi nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ bảo quản, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức, các khoản chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chi thực hiện các nhiệm

vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, chi thực hiện tinh giản biên chế (nếu có), chi đầu tư phát triển gồm: chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài và các khoản chi khác theo qui định (nếu có)

Cục DTNN khu vực phải đảm bảo yêu cầu cung cấp đầy đủ các khoản chi đáp ứng nhu cầu thực hiện các chức năng và nhiệm vụ trong hoạt động

Trang 23

của tổ chức Cần xây dựng một chính sách hợp lý và hiệu quả, xác định tính

ưu tiên với mỗi khoản chi trong mỗi điều kiện hoàn cảnh cụ thể, xây dựng quy trình cấp phát, kiểm soát và thanh toán các khoản chi một cách chặt chẽ khoa học, thực hiện việc kiểm tra quá trình chi và các khoản chi đảm bảo tính tiết kiệm hiệu quả

1.1.1.2 Khái niệm, yêu cầu quản lý chi kinh phí hoạt động tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

* Khái niệm quản lý chi kinh phí hoạt động

Trong tất cả các lĩnh vực của hoạt động kinh tế xã hội nói chung, để đảm bảo hoạt động bình thường đều phải có vai trò của con người tác động vào Những tác động mang tính tất yếu đó gọi là quản lý Hay thực chất của quản lý là thiết lập và tổ chức thực hiện hệ thống các phương pháp và biện pháp tác động một cách có chủ định tới các đối tượng quan tâm nhằm đạt được kết quả nhất định

Ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế, gắn liền với quá trình phân phối các nguồn lực tài chính của xã hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trung nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước [15, tr.5]

Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm trang trải cho chi phí bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước Quản lý chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật [39, tr.10]

Trang 24

Quản lý chi kinh phí hoạt động là một bộ phận trong công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước và cũng là một bộ phận trong công tác quản lý nói chung Xét theo nghĩa rộng, quản lý chi kinh phí hoạt động là việc sử dụng Ngân sách Nhà nước làm công cụ quản lý hệ thống xã hội thông qua các chức năng vốn có; theo nghĩa hẹp, quản lý chi kinh phí hoạt động là quản lý các đầu ra của Ngân sách Nhà nước thông qua các công cụ và quy định cụ thể

Quản lý chi kinh phí hoạt động giữ một vị trí đặc biệt quan trọng bởi Ngân sách Nhà nước luôn giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính, bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước, điều tiết vĩ

mô nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu chiến lược của quốc gia Quản lý chi kinh phí hoạt động góp phần quan trọng để Ngân sách Nhà nước phát huy được vai trò chủ đạo và thực sự trở thành công cụ hữu hiệu hướng tới mục tiêu đã định

Mục tiêu của quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực là tạo ra sự cân đối và hiệu quả, tạo ra môi trường tài chính thuận lợi cho sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể: bảo đảm hiệu quả phân bổ

và sử dụng nguồn lực, bảo đảm hiệu quả hoạt động, bảo đảm kỷ luật tài khóa tổng thể

* Yêu cầu quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

Quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực có vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính quốc gia nói chung và nguồn vốn Ngân sách Nhà nước nói riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện chức năng, hiệu quả hoạt động của Nhà nước, theo đó Nhà nước đặt ra một loạt các yêu cầu mang tính nguyên tắc trong quản lý để đảm bảo tối ưu trong công tác quản lý đối với các cơ quan này, cụ thể:

Trang 25

- Bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả:

Do thực tế nguồn lực tài chính luôn có hạn, nhưng nhu cầu chi thì thường lớn hơn rất nhiều, do đó trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính cần phải tính toán để sao cho với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất, đó cũng chính là mục tiêu của quản lý tài chính

- Tuân thủ chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu:

Chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu trong lĩnh vực quản lý tài chính do Nhà nước ban hành được xây dựng trên những nguyên tắc nhất định, mang tính khoa học và có tính đến điều kiện khả năng ngân sách có thể đáp ứng; đồng thời là sự cụ thể hoá chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực này Chính vì vậy, việc chấp hành nghiêm các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu là yêu cầu đầu tiên để đảm bảo thực hiện nguyên tắc thống nhất và đảm bảo công bằng trong quản lý của Nhà nước đối với các cơ quan hành chính Nhà nước Ngoài ra, đó cũng là căn cứ để hình thành cơ chế quản lý tài chính nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực tài chính Từ việc thực hiện cơ chế quản lý cho đến việc vận dụng các quy định cụ thể trong hoạt động tài chính, các đơn vị phải đảm bảo được tính hiệu quả trong phân bổ và sử dụng nguồn lực, không vi phạm kỷ luật tài chính

- Quản lý chặt chẽ theo từng nguồn kinh phí và chi tiết theo từng nội dung chi:

Để đảm bảo hoạt động, mỗi cơ quan đơn vị tuỳ từng loại hình mà có nhiều nguồn kinh phí khác nhau: nguồn Ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu

từ phí, lệ phí, nguồn đi vay, nguồn tài trợ, viện trợ,…Do vậy, trong quản lý tài chính đòi hỏi phải chi tiết theo từng nguồn kinh phí sử dụng cho từng loại hình hoạt động nhằm đáp ứng được yêu cầu về cân đối thu chi nguồn tài chính, tạo điều kiện cho người quản lý điều hành được các hoạt động tài chính, hạn chế được sự lãnh phí, không hiệu quả trong quản lý nguồn kinh

Trang 26

phí Mặt khác, trong quá trình thực hiện, do nội dung chi liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, mức chi được xác định theo từng đối tượng về quy mô, tính chất hoạt động, do vậy đòi hỏi phải quản lý chi tiết theo từng nội dung chi cụ thể

- Phân cấp hợp lý và mở rộng tự chủ cho đơn vị sử dụng ngân sách: Việc thực hiện phân cấp mạnh cho các đơn vị sử dụng ngân sách cũng đang là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh đổi mới quản lý tài chính công như hiện nay Tuy nhiên, việc phân cấp phải được thực hiện theo lộ trình thích hợp, có tính đến việc nâng cao năng lực quản lý tài chính cho các đơn vị

và vẫn đảm bảo được sự quản lý, giám sát, định hướng của Nhà nước đối với lĩnh vực này Nội dung phân cấp phải tạo điều kiện phát huy mọi khả năng, tính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị và dựa trên nguyên tắc: Đảm bảo tính thống nhất trong quản lý Nhà nước; tập trung dân chủ; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị; từng bước giảm dần bao cấp từ Nhà nước; thực hiện công khai, dân chủ; đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

- Có sự kết hợp với Kho bạc Nhà nước và kết hợp giữa các bộ phận chức năng trong quản lý:

Kho bạc Nhà nước là cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý về quỹ Ngân sách Nhà nước, do vậy có nhiệm vụ trực tiếp thanh toán mọi khoản chi Ngân sách Nhà nước Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ kiểm soát mọi khoản chi Ngân sách Nhà nước và có quyền từ chối thanh toán đối với khoản chi sai chế độ và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước khi có đủ các điều kiện: Đã có trong dự toán chi Ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; nội dung chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan

Trang 27

Nhà nước có thẩm quyền quy định; được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền chuẩn chi

Thực hiện yêu cầu này, tất cả các đơn vị đều phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Kho bạc Nhà nước trong quá trình rút dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí Mặt khác, do mọi hoạt động của bất kỳ cơ quan, đơn vị nào cũng liên quan đến tài chính, tài sản, do vậy phải có sự phối kết hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý chức năng, chuyên môn, như vậy mới đáp ứng được các yêu cầu của nhiệm vụ và công tác quản lý tài chính mới thực sự mang lại hiệu quả

- Công khai, minh bạch:

Để đảm bảo sử dụng kinh phí hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí, tham

ô, tham nhũng, tăng cường sự giám sát, đòi hỏi trong công tác quản lý tài chính luôn phải thực hiện công khai, minh bạch Công khai tài chính đồng thời cũng là biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, tập thể người lao động và nhân dân trong việc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng vốn, tài sản Nhà nước; huy động, quản lý và

sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính

Việc công khai tài chính theo quy định được thực hiện thông qua các hình thức: Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan; Phát hành ấn phẩm, Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị; Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan; Đưa lên trang thông tin điện tử; Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

Các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai Ngân sách Nhà nước có quyền chất vấn cơ quan, tổ chức, đơn vị về các nội dung công khai Người có trách nhiệm thực hiện công khai phải trả lời chất vấn về các nội dung đã được công bố công khai Việc trả lời chất vấn

Trang 28

phải được thực hiện bằng hình thức trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi tới người chất vấn, tuỳ theo hình thức chất vấn và nội dung chất vấn

Để thực hiện tốt các yêu cầu mang tính nguyên tắc trong quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính Nhà nước, Nhà nước đã nghiên cứu và đặt ra một số phương pháp quản lý tài chính để các cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện như: quản lý theo dự toán, quản lý theo phương thức khoán kinh phí, quản lý theo kết quả đầu ra

1.1.2 Sự cần thiết phải quản lý chi kinh phí hoạt động

Việc quản lý chi kinh phí hoạt động đối với các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực là cần thiết, do:

Thứ nhất, tại tất cả các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, nguồn lực tài

chính chính là nền tảng, là tiềm lực phát triển, là cơ sở để tăng cường cơ sở vật chất và góp phần quan trọng để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động Cơ chế quản lý tài chính có vai trò quan trọng trong việc cân đối giữa việc hình thành, tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động của đơn vị Việc xây dựng một cơ chế phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị có tác động đến vấn đề tập trung nguồn lực tài chính, tính linh hoạt, chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị Cơ chế quản lý tài chính góp phần tạo hành lang pháp lý cho quá trình tạo lập và

sử dụng các nguồn tài chính Mặc khác, cơ chế quản lý tài chính quy định khung pháp lý về mô hình tổ chức, hoạt động của đơn vị

Thứ hai, hiệu quả hoạt động của các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực,

ngoài yếu tố quyết định là con người như các cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, thì các yếu tố như tài sản, thiết bị, kinh phí đảm bảo hoạt động là điều kiện quan trọng để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của Cục cũng như hiệu quả công tác của mỗi cán bộ, công chức, viên chức Trong các Cục, nguồn kinh phí để đảm bảo các yếu tố này phải dựa chủ yếu vào

Trang 29

nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước Do vậy quản lý kinh phí hoạt động tốt cũng là điều kiện để nâng cao hiệu quả hoạt động của Cục cũng như của mỗi cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời tiết kiệm được nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước để đầu tư cho các công việc cấp thiết khác

Thứ ba, một yêu cầu căn bản đối với quản lý chi kinh phí hoạt động

trong các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực là phải có hiệu quả và tiết kiệm Nguồn lực luôn có giới hạn nhưng nhu cầu sử dụng không có giới hạn, thậm chí có xu hướng gia tăng nhanh chóng trong khi khả năng huy động nguồn thu

có hạn nên tiết kiệm để đạt hiệu quả trong quản lý chi kinh phí hoạt động là vấn đề vô cùng quan trọng Do đó việc phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất là vấn đề quan tâm hàng đầu của quản

lý tài chính nói chung, quản lý chi kinh phí hoạt động nói riêng Muốn vậy các đơn vị phải sử dụng đồng thời nhiều biện pháp khác nhau, trong đó có tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để phản ánh, ghi nhận kịp thời các khoản chi theo từng nội dung chi, từng nhóm chi, mục chi và thường xuyên tổ chức phân tích, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đề ra biện pháp tăng cường quản lý chi kinh phí hoạt động

1.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

1.2.1 Nội dung công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

1.2.1.1 Lập dự toán

* Nguyên tắc và yêu cầu đối với công tác lập dự toán:

- Việc lập dự toán ngân sách hàng năm của Tổng cục DTNN được thực hiện từ các đơn vị dự toán cấp 3 (là các Chi cục DTNN) và được tổng hợp theo quy trình từ các đơn vị dự toán cấp dưới lên đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp

Trang 30

- Các đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp thẩm định dự toán của các đơn vị cấp dưới theo phân cấp quản lý trước khi tổng hợp báo cáo dự toán gửi đơn vị

dự toán cấp trên, đảm bảo dự toán của các đơn vị phải phản ánh đầy đủ các nguồn thu, nhiệm vụ chi để thực hiện nhiệm vụ được giao năm kế hoạch

- Hồ sơ dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị trình cấp trên phải đảm bảo theo đúng quy định Trong quá trình xem xét thẩm định dự toán ngân sách của các đơn vị cấp dưới thuộc phạm vi quản lý, cơ quan dự toán cấp trên có quyền yêu cầu thủ trưởng đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc cung cấp thông tin, bổ sung nội dung thuyết minh, yêu cầu lập lại dự toán trong trường hợp dự toán không đúng các quy định hiện hành của Nhà nước

và của Bộ Tài chính

* Quy định thời gian về lập, gửi và thẩm định dự toán của các đơn vị

dự toán các cấp:

Xuất phát từ thực tế bộ máy tổ chức của Tổng cục DTNN có nhiều cấp quản lý, để đáp ứng yêu cầu về chất lượng và tiến độ của công tác dự toán, theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục DTNN quy định công tác xây dựng dự toán của các đơn vị được thực hiện theo 3 bước như sau:

Bước 1: Đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm kế hoạch, dự kiến nhiệm vụ thu, chi năm sau, căn cứ chế độ định mức, tiêu chuẩn và cơ chế quản lý tài chính hiện hành, đơn vị chủ động xây dựng dự toán (thuyết minh

cụ thể cơ sở tính toán), thẩm định dự toán của các đơn vị trực thuộc và tổng hợp gửi dự toán về Tổng cục DTNN theo thời gian cụ thể như sau:

- Đơn vị dự toán cấp 3 nộp đơn vị quản lý cấp trên trước ngày 10/05 hàng năm

- Đơn vị dự toán cấp 2 (Cục Dự trữ Nhà nước khu vực) thuộc Tổng cục DTNN chịu trách nhiệm thẩm định, tổng hợp dự toán thu chi của các đơn vị trực thuộc báo cáo Tổng cục DTNN trước ngày 25/5 hàng năm

Trang 31

Vụ Tài vụ - Quản trị thẩm định, tổng hợp dự toán của các đơn vị trực thuộc báo cáo Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp 1) trước ngày 15/6 hàng năm

Bước 2: Căn cứ số kiểm tra được Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp 1) thông báo, Tổng cục DTNN thực hiện giao số kiểm tra cho các đơn vị để các đơn vị rà soát, sắp xếp, bố trí lại dự toán cho phù hợp:

- Trong thời gian tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Tài chính giao

số kiểm tra, Tổng cục DTNN giao số kiểm tra cho các đơn vị dự toán cấp 2 (Cục DTNN khu vực) và đơn vị dự toán cấp 3 thuộc Tổng cục DTNN (Văn phòng Tổng cục DTNN, Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ DTNN và Cục Công nghệ thông tin)

- Căn cứ vào số kiểm tra được giao, các đơn vị rà soát, sắp xếp để bố trí nội dung dự toán cho phù hợp Trường hợp có nhu cầu cao hơn số kiểm tra được giao, đơn vị phải thuyết minh, giải trình rõ nhiệm vụ và cơ sở tính toán, lập dự toán điều chỉnh bổ sung, báo cáo Tổng cục DTNN sau 10 ngày kể từ ngày Tổng cục DTNN giao số kiểm tra

- Trong thời gian quy định trên, các đơn vị không đề nghị điều chỉnh,

bổ sung dự toán theo hướng dẫn của bước 2 thì số kiểm tra đã giao các đơn vị

là căn cứ để Tổng cục DTNN xem xét, tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính

Bước 3: khi Cơ quan Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thảo luận

dự toán với Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp 1): các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí Lãnh đạo đơn vị, các đơn vị, bộ phận nghiệp vụ có liên quan phối hợp tham gia thuyết minh, bảo vệ dự toán của đơn vị để thống nhất nội dung, danh mục dự toán cho phù hợp với khả năng ngân sách và khả năng tổ chức triển khai thực hiện

Sau khi thảo luận dự toán chi tiết, đơn vị dự toán cấp trên phải thông báo cho đơn vị dự toán cấp dưới bằng văn bản về kết quả thảo luận, thẩm định

dự toán, làm cơ sở để các đơn vị biết và chuẩn bị kế hoạch, phương án phân

Trang 32

bổ dự toán kịp thời khi được cấp thẩm quyền giao kế hoạch và dự toán ngân sách chính thức

1.2.1.2 Chấp hành dự toán

* Về phân bổ, giao dự toán ngân sách:

- Trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán của Bộ trưởng Bộ Tài chính, căn cứ tổng mức dự toán thu, chi ngân sách được giao, Tổng cục DTNN (Vụ Tài vụ - Quản trị) thẩm định, phân bổ dự toán trình Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN quyết định giao dự toán đảm bảo chi tiết khớp với tổng số cho các Cục DTNN khu vực, Văn phòng Tổng cục DTNN, Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ DTNN và Cục Công nghệ thông tin; Đồng thời phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán các nội dung chi theo phân cấp

- Trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán của Tổng cục DTNN cho các Cục DTNN khu vực, Phòng Tài chính - Kế toán thẩm định, phân bổ dự toán trình Cục trưởng Cục DTNN khu vực quyết định giao dự toán và phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán các nội dung theo phân cấp, đảm bảo chi tiết khớp với tổng số cho các Chi cục DTNN trực thuộc và Văn phòng Cục, đồng thời tổng hợp phương án phân

bổ báo cáo Tổng cục DTNN (Vụ Tài vụ - Quản trị) cùng thời điểm trên

- Dự toán của Tổng cục DTNN và các đơn vị sử dụng ngân sách trong

hệ thống Tổng cục DTNN được phân bổ, giao hàng năm bao gồm các nội dung chi: Chi hoạt động bộ máy quản lý; Chi nhập, xuất hàng Dự trữ quốc gia; Chi bảo quản hàng dự trữ quốc gia; Chi xuất hàng Dự trữ quốc gia cứu trợ, viện trợ; Chi cải tạo, sửa chữa lớn kho tàng, trụ sở; Chi hiện đại hoá ứng dụng công nghệ thông tin; Chi mua sắm tài sản; Chi nghiên cứu khoa học; Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Trong đó, nội dung chi hoạt động bộ máy quản lý được giao thuộc kinh phí giao tự chủ; các nội dung chi còn lại thuộc kinh phí giao không tự chủ (kinh phí chi không thường xuyên)

Trang 33

* Về chấp hành, điều hành dự toán ngân sách:

- Thủ trưởng các đơn vị dự toán phải thực hiện chấp hành, điều hành dự toán ngân sách theo đúng nội dung dự toán được giao, phê duyệt, tuân thủ chế độ chính sách, tiêu chuẩn định mức chi theo cơ chế quản lý đối với từng nội dung chi theo quy định hiện hành của Nhà nước, của Bộ Tài chính và của các đơn vị dự toán cấp trên, trong đó:

+ Chi hoạt động bộ máy quản lý: Thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ và

tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Quyết định số 2286/QĐ-BTC ngày 05/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về

sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

+ Chi nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia và xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, viện trợ được thực hiện theo chế độ khoán trên cơ sở định mức chi phí được Bộ Tài chính - Tổng cục DTNN giao theo quy định tại Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21/10/2013 hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia; Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 quy định về quy trình xuất cấp, gia nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ viện trợ; Thông tư số 185/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính quy định

Trang 34

về định mức phí bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Tổng cục DTNN trực tiếp quản lý; Thông tư số 186/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về định mức phí nhập, xuất lương thực dự trữ quốc gia tại cửa kho DTNN do Tổng cục DTNN trực tiếp quản lý; Thông tư số 187/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về định mức phí nhập, xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia tại cửa kho DTNN do Tổng cục DTNN trực tiếp quản lý

Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ nhập, xuất, bảo quản hàng

dự trữ quốc gia và xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, viện trợ được chủ động quyết định chi theo chế độ, đúng đối tượng, đúng nội dung quy định, để phục

vụ cho việc nhập, xuất, bảo quản, viện trợ, cứu trợ hàng dự trữ; được sử dụng kinh phí tiết kiệm để trích lập các quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng; chi bổ sung thu nhập cho cán bộ công chức, viên chức, tăng cường cơ sở vật chất tại đơn

vị và trích chuyển về quỹ ngành theo hướng dẫn của Tổng cục DTNN

+ Chi cải tạo, sửa chữa lớn kho tàng, trụ sở: Thực hiện theo đúng kế hoạch, danh mục các công trình cải tạo, sửa chữa lớn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thông báo vốn; trong đó, Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN phê duyệt kế hoạch đầu tư hàng năm đối với các nguồn vốn chi hỗ trợ đầu tư xây dựng của Tổng cục thực hiện các dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 2.000 triệu đồng và các dự án cải tạo sửa chữa

+ Chi hiện đại hoá ứng dụng công nghệ thông tin: Thực hiện theo đúng

Kế hoạch, danh mục dự toán triển khai ứng dụng công nghệ thông tin được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt

+ Chi mua sắm tài sản: Thực hiện theo đúng nội dung danh mục dự toán mua sắm được cấp có thẩm quyền phê duyệt Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm tài sản hàng năm của các đơn vị trực thuộc Tổng cục (trừ các tài sản là xe ô tô các loại, các tài sản đặc thù chưa được cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức trang bị)

Trang 35

+ Chi nghiên cứu khoa học: Thực hiện theo Thông tư số 44/2007/ TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/05/2007 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng Ngân sách Nhà nước; Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN ban hành Quyết định số 710/QĐ-TCDT ngày 18/10/2011 quy định quản lý và sử dụng kinh phí đề tài khoa học cấp ngành

+ Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức: Thực hiện theo Quyết định

số 148/QĐ-BTC ngày 21/01/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ Tài chính

- Trong quá trình tổ chức triển khai nhiệm vụ chi ngân sách, Thủ trưởng đơn vị, cơ quan quản lý cấp trên phát hiện việc điều hành, chấp hành

dự toán ngân sách của đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự toán ngân sách chậm, có khả năng không hoàn thành được mục tiêu hoặc chi không hết

dự toán thì cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm kiến nghị điều chỉnh tổng mức và chi tiết nhiệm vụ của dự toán, đảm bảo sử dụng ngân sách hiệu quả, đúng tiến độ, mục tiêu và chế độ quy định

- Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN, Thủ trưởng các đơn vị dự cấp 2 thuộc Tổng cục DTNN được chủ động điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị trực thuộc, nhưng phải đảm bảo không làm thay đổi tổng mức dự toán, không làm thay đổi các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phương án phân bổ dự toán Phương án điều chỉnh dự toán được tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (Cục Kế hoạch - Tài chính) vào thời điểm tháng 6 và tháng

Trang 36

10 hàng năm, trừ những trường hợp đột xuất cần thiết phải điều chỉnh dự toán chi Ngân sách Nhà nước để đảm bảo phù hợp với thực tế, hiệu quả sử dụng ngân sách

Trường hợp điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị trực thuộc làm thay đổi tổng mức dự toán và các nội dung đã được phê duyệt trong phương án phân bổ

dự toán, Thủ trưởng đơn vị dự toán phải lập đề nghị điều chỉnh nêu rõ nguyên nhân, kiến nghị điều chỉnh và các hồ sơ giải trình có liên quan báo cáo đơn vị

dự toán cấp trên cấp trên trực tiếp để xem xét xử lý theo phân cấp thẩm quyền

- Phương án phân bổ dự toán, quyết định giao và điều chỉnh dự toán ngân sách được các cấp thẩm quyền phê duyệt hàng năm sẽ là căn cứ cho đơn

vị dự toán các cấp trong quá trình triển khai, quản lý, điều hành và quyết toán ngân sách của đơn vị Mọi trường hợp triển khai nhiệm vụ không đúng dự toán, không có dự toán được duyệt sẽ không được xem xét, phê duyệt quyết toán

- Tất cả các đơn vị dự toán ngân sách các cấp phải nghiêm chỉnh chấp hành chế độ lập báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Trường hợp, các đơn vị dự toán các cấp không chấp hành đúng các quy định về báo cáo định kỳ theo quy định, đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp có quyền đề nghị Kho bạc Nhà nước (nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch) bằng văn bản để phối hợp thực hiện việc tạm hoãn chi trả và thanh toán các khoản chi từ Kho bạc Nhà nước (trừ chi lương và các khoản theo lương) cho tới khi nhận được báo cáo, đồng thời thông báo cho đơn vị biết để nghiêm chỉnh thực hiện

1.2.1.3 Quyết toán ngân sách

* Nguyên tắc và yêu cầu đối với công tác quyết toán ngân sách:

- Các đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm theo dõi và xử lý kịp thời đối với dự toán được giao hàng năm trong những ngày cuối năm, đảm bảo thực hiện đúng các quy định về chuyển số dư dự toán, số dư tạm ứng và

Trang 37

tài khoản tiền gửi theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về việc bị huỷ bỏ kinh phí cuối năm tại Kho bạc Nhà nước do không có văn bản đề nghị chuyển số dư dự toán, số dư tạm ứng sang năm sau

Thời gian gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển số dư dự toán sang năm sau của các cấp như sau:

+ Đơn vị dự toán cấp 3 thuộc Tổng cục DTNN: gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển cho đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp trước ngày 05/02 hàng năm (bao gồm: văn bản đề nghị chuyển số dư dự toán và bản chính Bản đối chiếu xác nhận số dư dự toán của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch)

+ Đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Tổng cục DTNN: gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển cho Tổng cục DTNN trước ngày 10/02 hàng năm (bao gồm: văn bản

đề nghị chuyển số dư và bảng tổng hợp số liệu dự toán của các đơn vị cấp dưới thuộc phạm vi quản lý)

+ Tổng cục DTNN gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển cho Bộ Tài chính (đơn

vị dự toán cấp 1) trước ngày 15/02 hàng năm (bao gồm: văn bản đề nghị chuyển số dư và bảng tổng hợp số liệu của các đơn vị cấp dưới thuộc phạm vi quản lý) để Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (Cơ quan Tài chính Nhà nước) xem xét, quyết định

- Hồ sơ báo cáo quyết toán ngân sách năm phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định Báo cáo quyết toán ngân sách năm được lập theo mẫu biểu quy định tại Chế độ kế toán áp dụng cho các cơ quan hành chính, đơn vị

sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số BTC ngày 11/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 142/2014/TT-BTC ngày 25/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia; thực hiện theo các nội dung hướng dẫn cụ thể hàng năm của Bộ Tài chính, Tổng cục DTNN

Trang 38

2345/QĐ Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra và xét duyệt quyết toán thu, chi ngân sách các đơn vị trực thuộc theo các nội dung quy định, chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt hoặc thẩm định và thông báo quyết toán năm cho đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc

- Trong quá trình thẩm định, xét duyệt quyết toán nếu phát hiện sai sót,

cơ quan quản lý cấp trên có quyền yêu cầu điều chỉnh và lập lại báo cáo quyết toán đảm bảo đúng các quy định, các khoản thu không đúng quy định phải hoàn trả đối tượng đã thu, các khoản chi không đúng quy định hiện hành của chế độ thì thực hiện xuất toán thu hồi nộp trả kinh phí cơ quan hoặc nộp Ngân sách Nhà nước

* Quy định về thời gian gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm:

- Báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng ngân sách (cấp 3) gửi đơn vị dự toán cấp 2 chậm nhất vào 31/01 năm sau

- Đơn vị dự toán cấp 2 trực tiếp xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán các đơn vị thuộc phạm vi quản lý gửi Tổng cục DTNN chậm nhất trước ngày 31/3 năm sau

- Tổng cục DTNN xét duyệt, thẩm tra và tổng hợp báo cáo quyết toán toàn hệ thống gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 30/6 năm sau

1.2.1.4 Quản lý và sử dụng kinh phí

* Quản lý nguồn kinh phí

Quản lý nguồn kinh phí tại các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và các Cục Dự trữ khu vực nói riêng phải đảm bảo kinh phí thường xuyên theo chế độ, định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước để các đơn vị hoạt động liên tục đồng thời phải triệt để tiết kiệm chi Quản lý kinh phí thuộc cơ quan, đơn vị nào là trách nhiệm của đơn vị mà trước hết là trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị Các đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn đinh kinh phí hoạt động

Trang 39

thường xuyên do NSNN cấp đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phân chi phí theo đinh kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do cấp có thẩm quyền phê duyệt Trong quá trình chấp hành dự toán các đơn vị phải tuân thủ dự toán năm đã được duyệt Trong trường hợp cần điều chỉnh dự toán chi thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhưng không được làm thay đổi tổng mức dự toán do cấp thẩm quyền phê duyệt Trong trường hợp có biến động khách quan làm thay đổi dự toán sẽ được NSNN bổ sung theo thủ tục quy định của Luật ngân sách nhà nước để đảm bảo cho có đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Nguồn tài chính cho hoạt động dự trữ quốc gia do ngân sách nhà nước đảm bảo gồm: Vốn hàng hoá dự trữ; Vốn đầu tư xây dựng cơ bản; Kinh phí hoạt động thường xuyên Các Cục Dự trữ khu vực được giao nhiệm vụ quản

lý bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng các nguồn vốn NSNN cấp cho hoạt động dự trữ quốc gia đúng mục đích, có hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách chế độ chi tiêu tài chính hiện hành

* Quản lý việc sử dụng kinh phí giao thực hiện tự chủ

Kinh phí giao thực hiện tự chủ của Tổng cục DTNN được quản lý và sử dụng theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính

Kinh phí giao thực hiện tự chủ hàng năm bao gồm các nội dung chi chủ yếu sau: chi thanh toán cho cá nhân; chi quản lý hành chính và nghiệp vụ chuyên môn; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác có tính chất thường xuyên khác

Trang 40

* Quản lý việc sử dụng kinh phí giao không thực hiện tự chủ

Ngoài kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ trên, hàng năm các Cục DTNN khu vực còn được bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ nhưng không thực hiện chế độ tự chủ như: chi nghiệp vụ chuyên môn; chi cải tạo, sửa chữa lớn kho tàng, trụ sở; chi ứng dụng công nghệ thông tin; chi mua sắm tài sản; chi nghiên cứu khoa học; chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; chi tinh giảm biên chế (nếu có); chi cho nghiên cứu khoa học; kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

1.2.2.1 Nhân tố bên ngoài

* Các chính sách, chủ trương của Nhà nước, Bộ, Ngành

- Trong thời gian qua, Bộ tài chính, Tổng cục Dự trữ Nhà nước luôn coi trọng công tác quản lý chi kinh phí hoạt động tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vưc, đẩy mạnh cải cách nền hành chính nói chung và đổi mới công tác quản lý chi kinh phí hoạt động nói riêng Điều đó thể hiện ở các nghị định, các quy định, chủ trương của Bộ tài chính, Tổng cục Dự trữ Nhà nước về vấn

đề này, qua đó các cơ chế quản lý đối với công tác quản lý chi kinh phí hoạt động đều được cải tiến cho phù hợp với tình hình mới

- Chính sách kinh tế - xã hội: Hoạt động chi kính phí hoạt động ở các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực không chỉ chịu sự chi phối bởi bản thân hoạt động của con người chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động tài chính mà còn chịu sự chi phối bởi môi trường kinh tế - xã hội khách quan Nó sẽ được phát triển hay thu hẹp tùy thuộc vào quan điểm khuyến khích hoặc hạn chế của chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước

* Cơ chế quản lý chi kinh phí hoạt động:

Đây là hệ thống các hình thức, phương pháp, biện pháp tác động lên

Ngày đăng: 27/08/2021, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2013), Quyết định số 2446/QĐ-BTC ngày 05/10/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữnhà nước khu vực thuộc Tổng cục Dự trữ nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2446/QĐ-BTC ngày 05/10/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
2. Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan (2009), Giáo trình quản lý tài chính công, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính công
Tác giả: Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2009
3. Chính phủ (2007), Nghị định 192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, dự trữ quốc gia, kho bạc nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, dự trữ quốc gia, kho bạc nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
4. Chính phủ (2012), Nghị định 43/2012/NĐ-CP ngày 17/5/2012,sửa đổi, bổ sung Nghị định số 196/2004/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2012/NĐ-CP ngày 17/5/2012,sửa đổi, bổ sung Nghị định số 196/2004/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
5. Chính phủ (2013), Nghị định 94/2013/NĐ-CP ngày 21/8/2013, quy định chi tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 94/2013/NĐ-CP ngày 21/8/2013, quy định chi tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
6. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh (2013), Báo cáo tổng kết công tác năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2014, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2014
Tác giả: Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh
Năm: 2013
7. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh (2014), Báo cáo tổng kết công tác năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2015, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2015
Tác giả: Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh
Năm: 2014
8. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh (2015), Báo cáo tổng kết công tác năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2016, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2016
Tác giả: Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh
Năm: 2015
9. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh (2013), Báo cáo quyết toán NSNN năm 2013, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán NSNN năm 2013
Tác giả: Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh
Năm: 2013
10. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh (2014), Báo cáo quyết toán NSNN năm 2014, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán NSNN năm 2014
Tác giả: Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh
Năm: 2014
11. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh (2015), Báo cáo quyết toán NSNN năm 2015, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán NSNN năm 2015
Tác giả: Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh
Năm: 2015
12. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh (2014), Biên bản thẩm định, xét duyệt quyết toán ngân sách năm 2013, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biên bản thẩm định, xét duyệt quyết toán ngân sách năm 2013
Tác giả: Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh
Năm: 2014
13. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh (2015), Biên bản thẩm định, xét duyệt quyết toán ngân sách năm 2014, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biên bản thẩm định, xét duyệt quyết toán ngân sách năm 2014
Tác giả: Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh
Năm: 2015
14. Đặng Văn Du, TS.Bùi Tiến Hanh (2010), Giáo trình “Quản lý chi ngân sách nhà nước”, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Quản lý chi ngân sách nhà nước”
Tác giả: Đặng Văn Du, TS.Bùi Tiến Hanh
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2010
15. Phạm Ngọc Dũng, Hoàng Thi ̣Thúy Nguyệt (2008), Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Dũng, Hoàng Thi ̣Thúy Nguyệt
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2008
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia"
Năm: 2011
18. Trần Xuân Hải (2014), Quản lý tài chính công ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Trần Xuân Hải
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2014
19. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn (1995), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 1995
20. Phạm Văn Khoan (2007), Quản lý tài chính công, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công
Tác giả: Phạm Văn Khoan
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w