1 CHƯƠNG 1 TRIẾT HỌC CƠ BẢN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI I Triết học và vấn đề cơ bản của triết học 1 Khái lược về triết học a Nguồn gốc của triết học Triết học ra đời vào khoảng từ[.]
Trang 1CHƯƠNG 1: TRIẾT HỌC CƠ BẢN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG
ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
1 Khái lược về triết học
a Nguồn gốc của triết học
Triết học ra đời vào khoảng từ thế kỷ VIII đến thể kỷ VI tr.CN tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời cổ đại như Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp dựa trên hai nguồn gốc cơ bản: nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Triết học là hình thức tư duy lý luận đầu tiên thể hiện khả năng tư duy trừu tượng
và năng lực khái quát của con người để giải quyết tất cả các vấn đề nhận thức chung về
tự nhiên xã hội và tư duy
Phân công lao động xã hội dựa trên chế độ tư hữu dẫn đến lao động chân tay và lao động trí óc ra đời Triết học ra đời khi xã hội có sự phân chia giai cấp, nên bản thân
nó mang “tính đảng”
b Khái niệm triết học
Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội, tư duy
Trung Quốc: triết = trí: sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ, tư tưởng tinh thần
Ấn Độ: triết = darshana, có nghĩa là “chiêm ngưỡng” là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải, thấu đạt được chân lý về vũ trụ và nhân sinh
Hy Lạp: philosophia vừa mang nghĩa là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức
và hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người
Đặc thù của triết học:
Trang 2Sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu chuẩn logic và những kinh nghiệm khám phá thực tại của con người để diễn tả và khái quát thế giới bằng lý luận
Triết học khác với khoa học ở tính đặc thù của hệ thống tri thức khoa học và phương pháp nghiên cứu
c Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
Thời Hy Lạp Cổ đại: triết học tự nhiên bao gồm tất cả các tri thức mà con người
có được, trước hết là các tri thức thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học, vật lý học, thiên văn học
Thời Trung cổ: triết học kinh viện mang tính tôn giáo
Thời kỳ phục hưng, cận đại: triết học tách ra thành các môn khoa học như cơ học, toán học, vật lý học, thiên văn học, hóa học, sinh học, xã hội học, tâm lý học, văn hóa học
Triết học cổ điển Đức: đỉnh cao của quan niệm “Triết học là khoa học của mọi khoa học” ở Hêghen
Triết học Mác: trên lập trường duy vật biện chứng để nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
d Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan
Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
Các hình thức cơ bản của thế giới quan: thế giới quan huyền thoại, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan triết học
Triết học với tính cách là hạt nhân lý luận chi phối mọi thế giới quan:
• Bản thân triết học chính là thế giới quan
Trang 3• Trong số các loại thế giới quan phân chia theo các cơ sở khác nhau thì thế giới quan triết học bao giờ cũng là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi
• Triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối các thế giới quan khác như: thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm,
• Thế giới quan triết học quy định mọi quan niệm khác của con người Triết học ra đời với tính cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan, làm cho thế giới quan phát triển như một quá trình tự giác dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức do các khoa học đưa lại
Vai trò của thế giới quan: thế giới quan đúng đắn là tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực, trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của mỗi các nhân và cộng đồng xã hội nhất định
2 Vấn đề cơ bản của triết học
a Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt:
Thứ nhất, giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào?
Thứ hai, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
b Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Việc giải quyết 2 mặt vấn đề cơ bản của TH là cơ sở phân chia các trường phái triết học trong lịch sử thành:
• Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
• Khả tri luận (thuyết có thể biết) và bất khả tri luận (thuyết không thể biết)
• Chủ nghĩa nhị nguyên luận và hoài nghi luận
Trang 4Sự đối lập giữa CNDV và CNDT:
Vấn đề cơ bản của triết học
Vật chất, ý thức cái nào có trước?
• Vật chất hoặc ý thức có trước: nhất nguyên luận
• Vật chất – ý thức cùng tồn tại: nhị nguyên luận
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
• Có – phái khả tri
• Không – phái bất khả tri
Chủ nghĩa duy vật:
• Nguồn gốc nhận thức: sự phát triển của khoa học, tư tưởng tiến bộ
• Nguồn gốc xã hội: các phong trào cách mạng, các phong trào tiến bộ
Chủ nghĩa duy tâm:
• Nguồn gốc nhận thức: tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, hiểu biết không
đầy đủ về các giai đoạn nhận thức
• Nguồn gốc xã hội: tuyệt đối hóa vai trò của lao động trí óc, đặc quyền
của giai cấp thống trị
Trang 5Hai tường phái:
• CNDT chủ quan: đề cao cảm giác, cái tôi (Béccơly)
• CNDT khách quan: đề cao ý niệm, ý niệm tuyệt đối (Plato, Hêghen)
c Thuyết có thể biết (khả tri luận) và thuyết không thể biết (bất khả tri luận)
Khả tri luận: khẳng định con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật
Bất khả tri luận: con người không thể hiểu được bản chất của đối tượng
Hoài nghi luận: nghi ngờ con người không thể đạt đến chân lý khách quan
3 Biện chứng và siêu hình
a Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử tư duy triết học
Các khái niệm “biện chứng” và “siêu hình” trong lịch sử triết học được dùng theo một số nghĩa khác nhau Nghĩa xuất phát của từ “biện chứng” là nghệ thuật tranh luận để tìm chân lý bằng cách phát hiện mâu thuẫn trong cách lập luận (do Xôcrát dùng) Nghĩa xuất phát của từ “siêu hình” là dùng để chỉ triết học, với tính cách là khoa học siêu cảm tính, phi thực nghiệm (do Arixtốt dùng)
Trong triết học hiện đại, đặc biệt là triết học mác xít, chúng được dùng, trước hết để chỉ hai phương pháp tư duy chung nhất đối lập nhau, đó là PPBC và PPSH
Trang 6b Sự đối lập giữa hai phương pháp tư duy
Phương pháp biện chứng
• Nhận thức đố tưởng trong các mối
liên hệ phổ biến, vận động, phát
triển
• Là phương pháp giúp con người
không chỉ thấy sự tồn tại của các
sự vật mà còn thấy cả sự sinh
thành, phát triển và tiêu vong của
chúng
• Phương pháp tư duy biện chứng
trở thành công cụ hữu hiệu giúp
con người nhận thức và cải tạo thể
• Có vai trò to lớn trong việc giải quyết các vấn đề của cơ học nhưng hạn chế khi giải quyết các vấn đề vận động, liên hệ
c Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
Phép biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và
về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất
Phép biện chứng duy vật tạo được sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng trong lịch sử phát triển triết học nhân loại, làm cho phép biện chứng trở thành phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật trở thành chủ nghĩa duy vật biện chứng
Phép biện chứng duy vật là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới
II Triết học Mác – Lênin và vai trò của nó trong đời sống xã hội
1 Sự ra đời và phát triển của triết học Mác
a Những điều kiện lịch sử của triết học Mác
Điều kiện kinh tế - xã hội:
Trang 7• Đầu thế kỷ XIX, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố
và phát triển
• Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt
• Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản đi từ tự phát đến tự giác
• Giai cấp vô sản đã xuất hiện trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị xã hội độc lập
• Xuất hiện nhu cầu lý luận của thực tiễn cách mạng nói chung và của giai cấp vô sản nói riêng
Đối với triết học biện chứng không có gì tồn tại ngoài quá trình không ngừng của sự hình thành, của sự tiêu vong, của sự tiến triển vô tận từ thấp đến cao, mà bản thân nó cũng chỉ là sự phản ánh đơn thuần của quá trình này vào trong bộ óc đang tư duy
Hêghen đưa ra khái niệm “Ý niệm tuyệt đối” với 3 giai đọan phát triển:
• Giai đọan có trước thế giới, ý niệm tuyệt đối còn là một hệ thống khái niệm và phạm trù lôgic
• Giai đoạn ý niệm tuyệt đối biến đổi tha hóa thành giới tự nhiên
• Giai đọan tối cao – giai đoạn của tinh thần tuyệt đối Ý niệm tuyệt đối phủ định tự nhiên để trở về với bản thân mình thành tinh thần tuyệt đối Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc đánh tan mâu thuẫn trong triết học duy tâm của Hêghen:
Trang 8Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc (tác phẩm: Bản chất của đạo Cơ đốc - 1841) thừa nhận tự nhiên tồn tại độc lập với mọi thứ triết học, vật chất có trước, ý thức có sau
Con người là sản phẩm của tự nhiên, là đối tượng nghiên cứu chân chính của triết học
Những tạo vật cao siêu do trí tưởng tượng của con người nặn ra là sự phản ánh
hư ảo
Sai lầm của Phoiơbắc: Vứt bỏ hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng của
Hêghen là học thuyết về sự phát triển
❖ Kinh tế - chính trị học cổ điển Anh A.Xmit, Đ.Ricácđô
❖ Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp H.Xanh Xi Mông, S.Phurie
Tiền đề khoa học tự nhiên:
Ph.Ăngghen nêu bật ý nghĩa của ba phát minh lớn đối với sự hình thành triết học duy vật biện chứng: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hóa Với những phát minh đó, khoa học đã vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa những dạng tồn tại khác nhau, các hình thức vận động khác nhau trong tính thống nhất vật chất của thế giới, vạch ra tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó
Sinh học phân tử đã chứng minh tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều
sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ 1 tổ tiên chung
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác:
➢ Thiên tài của C.Mác và Ph.Ăngghen, tình bạn vĩ đại và cảm động của hai ông
cùng với sự thấu hiểu và giúp đỡ của những người thân trong gia đình
➢ Sự kết hợp nhuần nhuyễn và sâu sắc những phẩm chất tinh tuý và uyên bác nhất của nhà bác học và nhà cách mạng, có nhãn quan chính trị đặc biệt nhạy
cảm khi giải đáp những vấn đề mà tư tưởng tiên tiến của nhân loại đặt ra
Trang 9➢ Sự tự nguyện hiến dâng cuộc đời mình cho cuộc đấu tranh vì hạnh phúc của nhân loại, gắn chặt hoạt động lý luận và hoạt động thực tiễn không biết mệt mỏi vì mục tiêu giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và con
người
b Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác
1841 – 1844: chuyển biến tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa
1844 – 1848: đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
1848 – 1895: bổ sung, phát triển toàn diện lý luận triết học
c Thực chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện
Khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm Đức, sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị là chủ nghĩa duy vật biện chứng
Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học
Sáng tạo ra một triết học chân chính khoa học với những đặc tính mới của triết học duy vật biện chứng
d Giai đoạn Lênin trong sự phát triển triết học Mác
Hoàn cảnh lịch sử:
Cuối TK XIX, đầu TKXX: chủ nghĩa tư bản phát triển cao lên giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, xuất hiện những mâu thuẫn mới đặc biệt là mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản
Trung tâm cách mạng thế giới chuyển sang nước Nga và xuất hiện phong trào giải phóng dân tộc tại các nước thuộc địa
Trang 10Những phát minh mới trong vật lý học dẫn đến sự khủng hoảng về thế giới quan, chủ nghĩa duy tâm lợi dụng điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức và hoạt động cách mạng, nở rộ các loại chủ nghĩa duy tâm khoa học tự nhiên
Các nhà tư tưởng tư sản phản bác nhằm xuyên tạc và phủ nhận chủ nghĩa Mác
Lênin trở thành người kế tục trung thành và phát triển sáng tạo CN Mác và
TH Mác trong thời đại đế quốc chủ nghĩa và CMXHCN:
Thời kỳ 1893 - 1907, Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác và chuẩn bị thành lập đảng mácxít ở Nga hướng tới cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Thời kỳ 1907 – 1917, Lênin phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị và thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới
Thời kỳ 1917 – 1924, Lênin tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa
xã hội
Thời kỳ từ 1924 đến nay, triết học Mác - Lênin tiếp tục được các Đảng Cộng sản
và công nhân bổ sung, phát triển
2 Đối tượng và chức năng của triết học
a Khái niệm triết học Mác – Lênin
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy, là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng giúp giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ nhận thức đúng đắn và cải tạo hiệu quả thế giới
b Đối tượng của triết học Mác – Lênin
Triết học Mác - Lênin giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Trang 11• Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa biện chứng khách quan với biện chứng chủ quan
• Đưa ra hệ thống các quy luật vận động và phát triển chung nhất của thế giới
• Chú trọng đến các quy luật vận động và phát triển của lịch sử xã hội loài người
và con người
Triết học Mác - Lênin phân biệt rõ ràng đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể:
• Các khoa học cụ thể nghiên cứu những quy luật trong lĩnh vực riêng biệt về
tự nhiên, xã hội và tư duy
• Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất trong tự nhiên, xã hội và tư
duy
Triết học Mác - Lênin có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể: quan hệ giữa quy luật của các khoa học cụ thể và quy luật triết học là quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung
c Chức năng của triết học Mác – Lênin
Chức năng thế giới quan:
• Giúp con người nhận thức đúng đắn thế, hình thành quan điểm khoa học, xác định thái độ và cách thức hoạt động của bản thân
• Thế giới quan duy vật biện chứng nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người
• Thế giới quan duy vật biện chứng là cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học
Chức năng phương pháp luận:
• Triết học Mác – Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
• Phương pháp luận biện chứng duy vật là phương pháp chung cho toàn bộ nhận thức khoa học, chống sai lầm do chủ quan, duy ý chí và phương pháp tư duy siêu hình
Trang 12• Phương pháp luân biện chứng duy vật nâng hoạt động nhận thức của con người lên cấp độ tự giác biểu hiện ở cấp độ nguyên lý, quy luật, phạm trù
3 Vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
a Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Giúp cho con người định hướng trong tất cả mọi trường hợp
Giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật bao giờ cũng xuất phát từ một lập trường nhất định, thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, xác định được sơ bộ các mốc cơ bản mà việc nghiên cứu hay hoạt động cải biến sự vật phải trải qua, có được phương hướng đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
Ví dụ: giải quyết vấn đề tôn giáo
b Triết học Mác – Lênin là cơ sở thế giới và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ
Bước vào thế kỷ XXI, triết học Mác - Lênin đóng vai trò rất quan trọng, là cơ sở
lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học, cho sự tích hợp và truyền bá tri thức khoa học hiện đại Dù tự giác hay tự phát, khoa học hiện đại phát triển phải dựa trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá cùng với những vấn đề toàn cầu đang làm cho tính chỉnh thể của thế giới tăng lên, hợp tác và đấu tranh trong xu thế cùng tồn tại hoà bình
Thế kỷ XXI, trên thế giới vẫn tồn tại và phát triển trong mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa lợi ích của giai cấp tư sản với lợi ích của tuyệt đại đa số loài người đang hướng đến mục tiêu hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội Để thực hiện mục tiêu cao cả đó, loài người phải có lý luận khoa học và cách mạng soi đường Lý luận đó chính là chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung và triết học Mác - Lênin nói riêng
Trang 13c .Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam
Trong bối cảnh chủ nghĩa xã hội hiện thực lâm vào thoái trào cần phải có một cơ
sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học, cách mạng để lý giải, phân tích sự khủng hoảng, xu thế phát triển của chủ nghĩa xã hội thế giới và phương hướng khắc phục để phát triển
Sự nghiệp đổi mới toàn diện ở Việt Nam tất yếu phải dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật Công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận, trong
đó có vai trò của triết học Mác - Lênin TH phải góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đồng thời qua thực tiễn để bổ sung, phát triển tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội
Thế giới quan triết học Mác - Lênin giúp chúng ta xác định con đường, bước đi, còn phương pháp luận triết học Mác - Lênin giúp chúng ta giải quyết những vấn đề đặt
ra trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội, thực tiễn đổi mới hơn 30 năm qua Đó không chỉ là những vấn đề, điều kiện cụ thể của Việt Nam, mà còn là những vấn đề, thực tiễn chung của thế giới, của toàn cầu hóa, của phát triển khoa học công nghệ, của kinh tế tri thức, của hội nhập quốc tế Dựa trên cơ sở phương pháp luận của triết học Mác - Lênin, chúng ta đã giải quyết tốt các mối quan hệ cơ bản của quá trình đổi mới như mối quan hệ giữa kinh tế thị trường với chủ nghĩa xã hội ; mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, đây là mối quan hệ cốt lõi, mang tính nền tảng cho việc giải quyết các mối quan hệ khác
Bước vào thế kỷ XXI, những điều kiện lịch sử mới đã quy định vai trò của triết học Mác - Lênin ngày càng tăng Điều đó đòi hỏi phải bảo vệ, phát triển triết học Mác
- Lênin để phát huy tác dụng và sức sống của nó đối với thời đại và đất nước
Trang 14CHƯƠNG 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Các nhà THDV trước C Mác thừa nhận sự tồn tại khách quan của TGVC, nhưng
họ lấy một vài yếu tố, một vài thuộc tính của TN để giải thích TGVC
• Chủ nghĩa duy vật thời Cổ đại: Xét ở phương Tây cổ đại với nền minh ở Hy Lạp
- La Mã: Theo nhà triết học Ta lét (625 – 547 tr.CN) vật chất là nước, Hêraclít (544 – 483 tr.CN) vật chất là lửa, Anaximenđờ (588 – 525 tr.CN) vật chất là không không khí
• Chủ nghĩa duy vật thời Cổ đại: Ở Ấn Độ: thuyết Tứ đại: Đất, Nước, Lửa, Gió Ở Trung Hoa thời cổ đại: Thuyết Ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, Thuyết
Âm – Dương
• Phạm trù vật chất của hai nhà triết học Hi Lạp cổ đại là Lơxíp (khoảng 500 - 440 trước CN) và Đêmôcrít (khoảng 427 - 374 trước CN)
• Chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc thế kỷ XV - XVIII
Các nhà triết học trong giai đoạn này vẫn tiếp tục nghiên cứu, chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của VC vĩ mô thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển các nhà triết học như: Galilê, Bêcơn, Hốpxơ, Xpinôda, Hônbách, Điđơrô cũng đóng góp nhiều cho THTN thời kỳ cận đại
Hạn chế: vì chưa thoát khỏi PP tư duy SH nên đồng nhất VC với khối lượng; giải thích sự vận động của TGVC trên nền tảng cơ học; tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời gian; không đưa ra được sự khái quát TH trong quan niệm về TGVC
Trang 15b Cuộc cách mạng trong KHTN cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm DVSH về VC
• Rơn ghen (1895) phát minh tia X
• Béccơren (1896) và Quyri (1897) phát hiện hiện tượng phóng xạ
• Tômxơn (1897) chứng minh điện tử tồn tại
• Kaufman (1901) chứng minh sự thay đổi khối lượng điện tử trong chuyển động
• Anhxtanh (1905) phát minh thuyết tương đối hẹp
Sự ra đời của các phát minh khoa học cuối TK XIX đầu XX bác bỏ các nhà duy vật
cổ đại và cận đại quy vật chất về những vật thể cụ thể, cảm tính
Khắc phục cuộc khủng hoảng này V.I.Lênin đã phân tích tình hình phức tạp lúc bấy giờ và chỉ rõ: KHTN đặc biệt là vật lý học không bị khủng hoảng, mà đó chính là dấu hiệu của một cuộc CM trong KH Cái bị “tiêu tan” không phải là nguyên tử, không phải
“VC tiêu tan” , mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con người về VC là tiêu tan “Tinh thần duy vật cơ bản của vật lý học, cũng như của tất cả các khoa học tự nhiên hiện đại, sẽ chiến thắng tất cả mọi thứ khủng hoảng, nhưng với điều kiện tất yếu là CNDVBC phải thay thế CNDVSH”
c Quan niệm của triết học Mác - Lênin về VC
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
Thứ nhất, VC là thực tại KQ - cái tồn tại hiện thực bên ngoài YT và không lệ thuộc vào YT
Thứ hai, VC là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Thứ ba, VC là cái mà YT chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Trang 16Ý nghĩa PPL định nghiã VC của V.I.Lênin:
➢ Giải quyết vấn đê ̀ cơ bản của TH trên lập trường của CNDVBC Bác bỏ quan điểm DT về VC và thuyết không thể biết Khắc phục tính SH trong quan điểm
về VC, mở đường cho các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu khám phá thế giới
➢ VĐ là phương thức tồn tại của VC, là một thuộc tính cố hữu của VC
➢ Vận động là mọi sự thay đổi
➢ VĐ của VC là sự tự thân VĐ
➢ VĐ của VC được bảo toàn
➢ VĐ là tuyệt đối, đứng im là tương đối
Trang 17Hình thức: không gian và thời gian
➢ Không gian: vật thể có các thuộc tính cùng tồn tại và tách biệt, có kết cấu và quảng tính
➢ Thời gian: vật thể có các thuộc tính cùng tồn tại và tách biệt, có kết cấu
❖ Chỉ có 1 TG duy nhất và thống nhất là TGVC, tồn tại khách quan
❖ Mọi bộ phận của TGVC đều có mối liên hệ với nhau
❖ TGVC tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn và được bảo toàn
2 Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
Các quan niệm về nguồn gốc của ý thức:
CNDT: YT là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ TGVC
CNDVSH: xuất phát từ TG hiện thực để lý giải nguồn gốc của YT; coi YT cũng chỉ là một dạng VC đặc biệt, do VC sản sinh ra
Trang 18CNDVBC: YT xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của giới TN, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sử của con người
❖ Các lớp cấu trúc của ý thức: Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí, …
❖ Các cấp độ của ý thức: Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
Trang 19❖ Vấn đề trí tuệ nhân tạo
3 Mối quan hệ biện chứng giữa VC và YT
➢ VC quyết định nguồn gốc của YT
➢ VC quyết định nội dung của YT
➢ VC quyết định sự biến đổi, phát triển của YT
➢ VC quyết định khả năng phản ánh sáng tạo của YT
➢ YT tác động ngược lại VC thông qua hoạt động thực tiễn của con người, theo 2
hướng
➢ Tích cực (có tri thức đúng) thúc đẩy VC phát triển
➢ Tiêu cực (có tri thức sai lầm) sẽ kìm hãm sự phát triển của VC, tuy nhiên sự
kìm hãm chỉ mang tính tạm thời
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan, kết hợp biện chứng thống nhất giữa tính khách quan và tính chủ quan
Chống chủ quan duy ý chí đồng thời chống chủ nghĩa kinh nghiệm, bảo thủ, trì trệ
II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Hai loại hình BC và phép BCDV
a Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
Biện chứng là quan điểm, phương pháp xem xét các sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng
Biện chứng khách quan là khái niệm dùng để chỉ BC của bản thân TGKQ, tồn tại độc lập với ý thức con người
Biện chứng chủ quan là khái niệm dùng để chỉ tư duy BC và BC của chính quá trình phản ánh hiện thực KQ vào bộ óc con người