Vận dụng mối qaun hệ giữa vật chất và ý thức của triết học Mác Lê nin làm rõ sai lầm cho bệnh chủ quan, duy tâm, duy lý chí Liên hệ thực tiễn Việt Nam PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ. Vận dụng mối qaun hệ giữa vật chất và ý thức của triết học Mác Lê nin làm rõ sai lầm cho bệnh chủ quan, duy tâm, duy lý chí. Liên hệ thực tiễn Việt NamPHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC1.1.Lý luận về vật chất1.1.1. Định nghĩa vật chất Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa: Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 có một loạt phát minh khoa học mang tính bước ngoặt ra đời như phát hiện ra tia X, tia rơn gen, trường điện từ, học thuyết tiến hoá, định luật bảo toàn vật chất và vận động, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng... Những phát minh khoa học này làm cho quan niệm siêu hình, máy móc về vật chất vấp phải mâu thuẫn khi không thể giải thích được các hiện tượng cho phát minh khoa học mới. Lợi dung điều đó, chủ nghĩa duy tâm vật lý đi tới phủ định vật chất, cho rằng vật chất biến mất, tiêu tan. Trong bối cảnh đó, khái quát những thành tựu khoa học đương thời, Lênin đã đưa ra định nghĩa về vật chất. Nội dung định nghĩa: Trong tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán, Lênin đã đưa ra định nghĩa về vật chất như sau: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. Phân tích nội dung của định nghĩa:+Trong định nghĩa vật chất này, Lênin chỉ rõ vật chất là một phạm trù triết học, nghĩa là vật chất được Lênin sử dụng với tư cách là phạm trù triết học chứ không phải với tư cách là phạm trù của các khoa học cụ thể khác. Đã làm phạm trù triết học thì nó mang tính khái quát, trừu tượng hoá cao, đồng thời thể hiện thế giới quan và phương pháp luận triết học. Hơn nữa, phạm trù triết học mang tính khái quát hoá rộng hơn so với phạm trù của các khoa học khác. Điều này có nghĩa vật chất được hiểu theo nghĩa triết học khác với phạm trù vật chất được dùng trong khoa học vật lý, hoá học, chính trị học...+ Trong định nghĩa của mình, Lênin cũng nói rằng vật chất được dùng để chi thực tại khách quan, có nghĩa là vật chất có rất nhiều thuộc tính nhưng thuộc tính cơ bản nhất, quan trọng nhất, thuộc tính cần và đủ để phân biệt cái gì thuộc vật chất và cái gì không thuộc vật chất chính là thực tại khách quan. Thực tại khách quan là sự tồn tại thực và khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người và loài người. Những gì có thuộc tính ấy thì thuộc về vật chất. Ví dụ: Quan hệ sản xuất là một phạm trù vật chất. Nhưng tình yêu, truyền thống dân tộc lại thuộc phạm trù ý thức.+ Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác có nghĩa là thực tại khách quan (tức vật chất) có trước, còn cảm giác của con người (tức ý thức) là cái có sau. Điều này cũng có nghĩa cảm giác của con người (ý thức) có thể phản ánh được thực tại khách quan (tức vật chất). Hay nói cách khác, thực tại khách quan không tồn tại trừu tượng mà thông qua các dạng tồn tại cụ thể của mình và bằng cảm giác (ý thức) mà con người có thể nhận thức được.1.1.2. Ý nghĩa khoa học của vật chất Định nghĩa về vật chất của Lênin đã chống lại được cả quan điểm duy tâm chủ quan và quan điểm duy tâm khách quan về vấn đề cơ bản của triết học và về phạm trù vật chất. Định nghĩa này đã giải quyết được vấn đề cơ bản của triết học trên cả hai mặt bản thể luận và nhận thức luận. Phái bản thể luận cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau. Phái nhận thức luận thì cho rằng ý thức tư duy, nhận thức được vật chất. Nội dung định nghĩa vật chất của Lênin đã khắc phục được tính trực quan siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật cũ, đồng thời kế thừa được những tư tưởng duy vật biện chứng về vật chất của Mác Ăngghen. Định nghĩa vật chất của Lênin là cơ sở thế giới quan khoa học và phương pháp luận đúng đắn cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thế giới vật chất. Định nghĩa vật chất của Lênin là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quan điểm duy vật biện chứng trong lĩnh vực xã hội. Định nghĩa này là một khuôn mẫu về định nghĩa khoa học, mở ra một phương hướng mới cho định nghĩa trong logic biện chứng.1.2. Lý luận về ý thức1.2.1.Khái niệm ý thứcTheo triết học MacLênin ý thức là sự phản ánh sáng tạo của thế giới khách quan vào bộ não của người thông qua lao động và ngôn ngữ. Để đưa ra được định nghĩa trên con người phải trải qua một quá trình lịch sử lâu dài với những quan niệm về ý thức nhiều khi sai lệch hoặc không trọn vẹn.Ý thức bao gồm những yếu tố tri thức và những yếu tố tình cảm, ý chí trong sự liên hệ tác động qua lại nhưng về căn bản ý thức có nội dung tri thức và luôn hướng tới tri thức.1.2.2. Bản chất của ý thức.Qua nghiên cứu nguồn gốc của ý thức có thể thấy rõ ý thức có bản tính phản ánh, sáng tạo và bản tính xã hội.1.2.2.1. Bản tính phản ánh và sáng tạo.ý thức mang bản tính phản ánh, ý thức mang thông tin về thế giới bên ngoài, từ vật gây tác động được truyền đi trong quá trình phản ánh. Bản tín phản ánh quy định tính khách quan của ý thức, túc là ý thức phải lấy tính khách quan làm tiền đề,bị cái khách quan quy định và có nội dung phản ánh thế giới khách quan.ý thức có bản tính sáng tạo do ý thức gắn liền với lao động. Bản thân lao đọng là hoạt động sáng tạo cải biến và thống trị tự nhiên của con người. ý thức không chụp lạc một cách nguyên si, thụ động sự vật mà đã có cải biến, quá trình thu thập thông tin gắn liền với quá trình xử lý thông tin. Tính sáng tạo của ý thức còn thể hiện ở khả năng phản ánh gían tiếp khái quát thế giới khách quan ở quá trình chủ động tác đọng vào thế giới để phản ánh thế giới đó. Bản tính sáng tạo quy định mặt chủ quan của ý thức. ý thức chỉ có thể xuất hiện ở bộ óc người, gắn liền với hoạt động khái quát hóa, trừu tượng hóa, có định hướng, có chọn lọc tồn tại dưới hình thức chủ quan, là hình ảnh chủ quan phân biệt về nguyên tắc hiện thực khách quànva sự vật, hiện tượng, vật chất, cảm tính.
Trang 1V n d ng m i qaun h gi a v t ch t và ý th c c a tri t h c Mác- Lê ninậ ụ ố ệ ữ ậ ấ ứ ủ ế ọ làm rõ sai l m cho b nh ch quan, duy tâm, duy lý chí Liên h th c ti nầ ệ ủ ệ ự ễ
Vi t Namệ
PH N II: N I DUNG Ầ Ộ
CH ƯƠ NG I: NH NG LÝ LU N C B N V V T CH T VÀ Ý Ữ Ậ Ơ Ả Ề Ậ Ấ
TH C Ứ 1.1 Lý lu n v v t ch t ậ ề ậ ấ
1.1.1 Đ nh nghĩa v t ch t ị ậ ấ
- Hoàn c nh ra đ i c a đ nh nghĩa: Cu i th k 19, đ u th k 20 cóả ờ ủ ị ố ế ỷ ầ ế ỷ
m t lo t phát minh khoa h c mang tính bộ ạ ọ ước ngo t ra đ i nh phát hi n raặ ờ ư ệ tia X, tia r n - gen, trơ ường đi n t , h c thuy t ti n hoá, đ nh lu t b o toànệ ừ ọ ế ế ị ậ ả
v t ch t và v n đ ng, đ nh lu t b o toàn và chuy n hoá năng lậ ấ ậ ộ ị ậ ả ể ượng
Nh ng phát minh khoa h c này làm cho quan ni m siêu hình, máy móc vữ ọ ệ ề
v t ch t v p ph i mâu thu n khi không th gi i thích đậ ấ ấ ả ẫ ể ả ược các hi n tệ ượng cho phát minh khoa h c m i L i dung đi u đó, ch nghĩa duy tâm v t lý điọ ớ ợ ề ủ ậ
t i ph đ nh v t ch t, cho r ng v t ch t bi n m t, tiêu tan Trong b i c nhớ ủ ị ậ ấ ằ ậ ấ ế ấ ố ả
đó, khái quát nh ng thành t u khoa h c đữ ự ọ ương th i, Lênin đã đ a ra đ nhờ ư ị nghĩa v v t ch t.ề ậ ấ
- N i dung đ nh nghĩa: Trong tác ph m "Ch nghĩa duy v t và chộ ị ẩ ủ ậ ủ nghĩa kinh nghi m phê phán", Lênin đã đ a ra đ nh nghĩa v v t ch t nhệ ư ị ề ậ ấ ư sau: "V t ch t là m t ph m trù tri t h c dùng đ ch th c t i khách quan,ậ ấ ộ ạ ế ọ ể ỉ ự ạ
được đem l i cho con ngạ ười trong c m giác, đả ược c m giác c a chúng taả ủ chép l i, ch p l i, ph n ánh và t n t i không l thu c vào c m giác".ạ ụ ạ ả ồ ạ ệ ộ ả
- Phân tích n i dung c a đ nh nghĩa:ộ ủ ị
+Trong đ nh nghĩa v t ch t này, Lênin ch rõ "v t ch t là m t ph m trù tri tị ậ ấ ỉ ậ ấ ộ ạ ế
h c", nghĩa là v t ch t đọ ậ ấ ược Lênin s d ng v i t cách là ph m trù tri tử ụ ớ ư ạ ế
h c ch không ph i v i t cách là ph m trù c a các khoa h c c th khác.ọ ứ ả ớ ư ạ ủ ọ ụ ể
Trang 2Đã làm ph m trù tri t h c thì nó mang tính khái quát, tr u tạ ế ọ ừ ượng hoá cao,
đ ng th i th hi n th gi i quan và phồ ờ ể ệ ế ớ ương pháp lu n tri t h c H n n a,ậ ế ọ ơ ữ
ph m trù tri t h c mang tính khái quát hoá r ng h n so v i ph m trù c aạ ế ọ ộ ơ ớ ạ ủ các khoa h c khác Đi u này có nghĩa v t ch t đọ ề ậ ấ ược hi u theo nghĩa tri tể ế
h c khác v i ph m trù v t ch t đọ ớ ạ ậ ấ ược dùng trong khoa h c v t lý, hoá h c,ọ ậ ọ chính tr h c ị ọ
+ Trong đ nh nghĩa c a mình, Lênin cũng nói r ng v t ch t "đị ủ ằ ậ ấ ược dùng để chi th c t i khách quan", có nghĩa là v t ch t có r t nhi u thu c tính nh ngự ạ ậ ấ ấ ề ộ ư thu c tính c b n nh t, quan tr ng nh t, thu c tính c n và đ đ phân bi tộ ơ ả ấ ọ ấ ộ ầ ủ ể ệ cái gì thu c v t ch t và cái gì không thu c v t ch t chính là th c t i kháchộ ậ ấ ộ ậ ấ ự ạ quan Th c t i khách quan là s t n t i th c và khách quan, không phự ạ ự ồ ạ ự ụ thu c vào ý mu n ch quan c a con ngộ ố ủ ủ ười và loài người Nh ng gì cóữ thu c tính y thì thu c v v t ch t ộ ấ ộ ề ậ ấ
Ví d : Quan h s n xu t là m t ph m trù v t ch t Nh ng tình yêu, truy nụ ệ ả ấ ộ ạ ậ ấ ư ề
th ng dân t c l i thu c ph m trù ý th c.ố ộ ạ ộ ạ ứ
+ "V t ch t đậ ấ ược đem l i cho con ngạ ười trong c m giác, đả ược c m giácả
c a chúng ta chép l i, ch p l i, ph n ánh và t n t i không l thu c vàoủ ạ ụ ạ ả ồ ạ ệ ộ
c m giác" có nghĩa là th c t i khách quan (t c v t ch t) có trả ự ạ ứ ậ ấ ước, còn c mả giác c a con ngủ ười (t c ý th c) là cái có sau Đi u này cũng có nghĩa c mứ ứ ề ả giác c a con ngủ ười (ý th c) có th ph n ánh đứ ể ả ược th c t i khách quan (t cự ạ ứ
v t ch t) Hay nói cách khác, th c t i khách quan không t n t i tr u tậ ấ ự ạ ồ ạ ừ ượng
mà thông qua các d ng t n t i c th c a mình và b ng c m giác (ý th c)ạ ồ ạ ụ ể ủ ằ ả ứ
mà con người có th nh n th c để ậ ứ ược
1.1.2 Ý nghĩa khoa h c c a v t ch t ọ ủ ậ ấ
- Đ nh nghĩa v v t ch t c a Lênin đã ch ng l i đị ề ậ ấ ủ ố ạ ược c quan đi mả ể duy tâm ch quan và quan đi m duy tâm khách quan v v n đ c b n c aủ ể ề ấ ề ơ ả ủ tri t h c và v ph m trù v t ch t.ế ọ ề ạ ậ ấ
Trang 3- Đ nh nghĩa này đã gi i quy t đị ả ế ược v n đ c b n c a tri t h c trênấ ề ơ ả ủ ế ọ
c hai m t" b n th lu n và nh n th c lu n Phái b n th lu n cho r ngả ặ ả ể ậ ậ ứ ậ ả ể ậ ằ
v t ch t có trậ ấ ước, ý th c có sau Phái nh n th c lu n thì cho r ng ý th c tứ ậ ứ ậ ằ ứ ư duy, nh n th c đậ ứ ược v t ch t.ậ ấ
- N i dung đ nh nghĩa v t ch t c a Lênin đã kh c ph c độ ị ậ ấ ủ ắ ụ ược tính
tr c quan siêu hình, máy móc trong quan ni m v v t ch t c a ch nghĩaự ệ ề ậ ấ ủ ủ duy v t cũ, đ ng th i k th a đậ ồ ờ ế ừ ược nh ng t tữ ư ưởng duy v t bi n ch ng vậ ệ ứ ề
v t ch t c a Mác - Ăngghen.ậ ấ ủ
- Đ nh nghĩa v t ch t c a Lênin là c s th gi i quan khoa h c vàị ậ ấ ủ ơ ở ế ớ ọ
phương pháp lu n đúng đ n cho các nhà khoa h c trong nghiên c u th gi iậ ắ ọ ứ ế ớ
v t ch t.ậ ấ
- Đ nh nghĩa v t ch t c a Lênin là c s khoa h c cho vi c xây d ngị ậ ấ ủ ơ ở ọ ệ ự quan đi m duy v t bi n ch ng trong lĩnh v c xã h i.ể ậ ệ ứ ự ộ
- Đ nh nghĩa này là m t khuôn m u v đ nh nghĩa khoa h c, m raị ộ ẫ ề ị ọ ở
m t phộ ương hướng m i cho đ nh nghĩa trong logic bi n ch ng.ớ ị ệ ứ
1.2 Lý lu n v ý th c ậ ề ứ
1.2.1 Khái ni m ý th c ệ ứ
Theo tri t h c Mac-Lênin "ý th c là s ph n ánh sáng t o c a th gi iế ọ ứ ự ả ạ ủ ế ớ khách quan vào b não c a ngộ ủ ười thông qua lao đ ng và ngôn ng '' Đ đ aộ ữ ể ư
ra được đ nh nghĩa trên con ngị ười ph i tr i qua m t quá trình l ch s lâuả ả ộ ị ử dài v i nh ng quan ni m v ý th c nhi u khi sai l ch ho c không tr n v n.ớ ữ ệ ề ứ ề ệ ặ ọ ẹ
Ý th c bao g m nh ng y u t tri th c và nh ng y u t tình c m, ý chíứ ồ ữ ế ố ứ ữ ế ố ả trong s liên h tác đ ng qua l i nh ng v căn b n ý th c có n i dung triự ệ ộ ạ ư ề ả ứ ộ
th c và luôn hứ ướng t i tri th c.ớ ứ
Trang 41.2.2 B n ch t c a ý th c ả ấ ủ ứ
Qua nghiên c u ngu n g c c a ý th c có th th y rõ ý th c có b nứ ồ ố ủ ứ ể ấ ứ ả tính ph n ánh, sáng t o và b n tính xã h i.ả ạ ả ộ
1.2.2.1 B n tính ph n ánh và sáng t o.ả ả ạ
ý th c mang b n tính ph n ánh, ý th c mang thông tin v th gi iứ ả ả ứ ề ế ớ bên ngoài, t v t gây tác đ ng đừ ậ ộ ược truy n đi trong quá trình ph n ánh B nề ả ả tín ph n ánh quy đ nh tính khách quan c a ý th c, túc là ý th c ph i l y tínhả ị ủ ứ ứ ả ấ khách quan làm ti n đ ,b cái khách quan quy đ nh và có n i dung ph n ánhề ề ị ị ộ ả
th gi i khách quan.ế ớ
ý th c có b n tính sáng t o do ý th c g n li n v i lao đ ng B n thânứ ả ạ ứ ắ ề ớ ộ ả lao đ ng là ho t đ ng sáng t o c i bi n và th ng tr t nhiên c a conọ ạ ộ ạ ả ế ố ị ự ủ
người ý th c không ch p l c m t cách nguyên si, th đ ng s v t mà đãứ ụ ạ ộ ụ ộ ự ậ
có c i bi n, quá trình thu th p thông tin g n li n v i quá trình x lý thôngả ế ậ ắ ề ớ ử tin Tính sáng t o c a ý th c còn th hi n kh năng ph n ánh gían ti pạ ủ ứ ể ệ ở ả ả ế khái quát th gi i khách quan quá trình ch đ ng tác đ ng vào th gi i đế ớ ở ủ ộ ọ ế ớ ể
ph n ánh th gi i đó B n tính sáng t o quy đ nh m t ch quan c a ý th c.ả ế ớ ả ạ ị ặ ủ ủ ứ
ý th c ch có th xu t hi n b óc ngứ ỉ ể ấ ệ ở ộ ười, g n li n v i ho t đ ng kháiắ ề ớ ạ ộ quát hóa, tr u từ ượng hóa, có đ nh hị ướng, có ch n l c t n t i dọ ọ ồ ạ ưới hình
th c ch quan, là hình nh ch quan phân bi t v nguyên t c hi n th cứ ủ ả ủ ệ ề ắ ệ ự khách quànva s v t, hi n tự ậ ệ ượng, v t ch t, c m tính.ậ ấ ả
Ph n ánh và sáng t o có liên quan ch t ch v i nhau không th táchả ạ ặ ẽ ớ ể
r i Hi n th c cho th y: không có ph n ánh thì không có sáng t o, vì ph nờ ệ ự ấ ả ạ ả ánh là đi m xu t phát, là c s c a sáng t o Ngể ấ ơ ở ủ ạ ượ ạc l i không có sáng t oạ thì không ph i là s ph n ánh c a ý th c Đó là m i liên h bi n ch ngả ự ả ủ ứ ố ệ ệ ứ
gi a hai quá trình thu nh n và x lý thông tin, là s th ng nh t gi a các m tữ ậ ử ự ố ấ ữ ặ khách quan và ch quan trong ý th c Vì v y, Mac đã g i ý th c, ý ni m làủ ứ ậ ọ ứ ệ
hi n th c khách quan ( hay là cái v t ch t) đã đệ ự ậ ấ ược di chuy n vào b nãoể ộ
người và được c i bi n đi trong đó Nói cách khác, ý th c là hình nh chả ế ứ ả ủ
Trang 5quan c a th gi i khách quan Bi u hi n c a s ph n ánh và sáng t o, gi aủ ế ớ ể ệ ủ ự ả ạ ữ
ch quan và khách quan c a ý th c là quá trình th c hi n hóa t tủ ủ ứ ự ệ ư ưởng Đó
là quá trình t tư ưởng tìm cách t o cho nó tính hi n th c tr c ti p dạ ệ ự ự ế ưới hình
th c tính hi n th c bên ngoài, t o ra nh ng s v t hi n tứ ệ ự ạ ữ ự ậ ệ ượng m i, tớ ự nhiên "m i" t nhiên "th hai" c a con ngớ ự ứ ủ ười
1.2.2.2 B n tính xã h iả ộ
Ý th c đứ ược hình thành trong lao đ ng, trong ho t đ ng c i t o thộ ạ ộ ả ạ ế
gi i c a con ngớ ủ ười Trong quá trình đó con người nh n ra r ng c n có nhuậ ằ ầ
c u liên k t v i nhau đ trao đ i kinh nghi m và các nhu c u khác Do đóầ ế ớ ể ổ ệ ầ
mà khái ni m ho t đ ng xã h i ra đ i ý th c ngay t đ u đã là s n ph mệ ạ ọ ộ ờ ứ ừ ầ ả ẩ
c a xã h i, ý th c trủ ộ ứ ước h t là tri th c c a con ngế ứ ủ ườ ềi v xã h i, v thộ ề ế
gi i khách quan đang di n ra xung quanh, v m i liên h gi a ngớ ễ ề ố ệ ữ ườ ới v i
người trong xã h i Do đó ý th c xã h i độ ứ ộ ược hình thành cùng ý th c cáứ nhân, ý th c xã h i không th tách r i ý th c cá nhân, ý th c cá nhân v a cóứ ộ ể ờ ứ ứ ừ cái chung c a giai c p c a dân t c và các m t khác c a xã h i v a cóủ ấ ủ ộ ặ ủ ộ ừ
nh ng nét đ c đáo riêng do nh ng đi u ki n, hoàn c nh riêng c a cá nhânữ ộ ữ ề ệ ả ủ
đó quy đ nh Nh v y, con ngị ư ậ ười suy nghĩ và hành đ ng không ch b ngộ ỉ ằ bàn tay kh i óc c a mình mà còn b chi ph i b i kh i óc bàn tay c a ngố ủ ị ố ở ố ủ ười khác, c a xã h i c a nhân lo i nói chung T tách ra kh i môi trủ ộ ủ ạ ự ỏ ường xã
h i con ngộ ười không th có ý th c, tình c m ngể ứ ả ười th c s M i cá nhânự ự ỗ
ph i t nh n rõ vai trò c a mình đ i v i b n thân và xã h i Ta ph i h cả ự ậ ủ ố ớ ả ộ ả ọ làm người qua môi trường xã h i lành m nh.ộ ạ
B n tính xã h i c a ý th c cũng th ng nh t v i b n tính ph n ánh vàả ộ ủ ứ ố ấ ớ ả ả sáng t o S th ng nh t đó th hi n tính năng đ ng ch quan c a ý th c,ạ ự ố ấ ể ệ ở ọ ủ ủ ứ quan h gi a v t ch t và ý th c trong ho t đ ng c i t o th gi i c a con
người
Trang 61.3 M i quan h bi n ch ng và ý nghĩa ph ố ệ ệ ứ ươ ng pháp lu n gi a ậ ữ
v t ch t và ý th c ậ ấ ứ
1.3.1 M i qaun h bi n ch ng gi a v t ch t và ý th c ố ệ ệ ứ ữ ậ ấ ứ
Trước khi phân tích m i quan h gi a v t ch t và ý th c thì ph i hi u rõố ệ ữ ậ ấ ứ ả ể hai ph m trù v t ch t và ý th c.ạ ậ ấ ứ
V t ch t theo đ nh nghĩa c a Lênin là m t ph m trù tri t h c dùng đậ ấ ị ủ ộ ạ ế ọ ể
ch th c t i khách quan, đỉ ự ạ ược đem l i cho con ngạ ười trong c m giác, đả ược
c m giác c a chúng ta chép l i, ch p l i, ph n ánh và t n t i không lả ủ ạ ụ ạ ả ồ ạ ệ thu c vào c m giác.ộ ả
Còn ý th c c a con ngứ ủ ười là s n ph m c a quá trình phát tri n c a cả ẩ ủ ể ủ ả
t nhiên và l ch s xã h i loài ngự ị ử ộ ười ý th c có c ngu n g c t nhiên vàứ ả ồ ố ự ngu n g c xã h i.ồ ố ộ
Nói ý th c có ngu n g c t nhiên là vì ph n ánh là thu c tính chung c aứ ồ ố ự ả ộ ủ
m i d ng v t ch t Tuy nhiên, do n i dung và hình th c ph n ánh phọ ạ ậ ấ ộ ứ ả ụ thu c vào trình đ t ch c c a v t ph n ánh và v t độ ộ ổ ứ ủ ậ ả ậ ược ph n ánh nên,ả cùng v i s phát tri n c a th gi i v t ch t, thu c tính ph n ánh c a v tớ ự ể ủ ế ớ ậ ấ ộ ả ủ ậ
ph n ánh và v t đả ậ ược ph n ánh nên, cùng v i s phát tri n c a th gi i v tả ớ ự ể ủ ế ớ ậ
ch t, thu c tính ph n ánh cũng phát tri n t th p đ n cao Trong các d ngấ ộ ả ể ừ ấ ế ạ
ph n ánh thì ý th c c a con ngả ứ ủ ười là hình th c ph n ánh cao nh t c a thứ ả ấ ủ ế
gi i v t ch t và t ch c s ng có d ng v t ch t cao nh t c a b não ngớ ậ ấ ổ ứ ố ạ ậ ấ ấ ủ ộ ười Nói tóm l i, não ngạ ười và s ph n ánh th gi i khách quan vào não ngự ả ế ớ ười chính là ngu n g c t nhiên c a ý th c.ồ ố ự ủ ứ
Nói r ng ý th c có ngu n g c xã h i là vì lao đ ng và ngôn ng là haiằ ứ ồ ố ộ ộ ữ ngu n g c xã h i quy t đ nh tr c ti p đ n s hình thành và phát tri n c aồ ố ộ ế ị ự ế ế ự ể ủ
ý th c Lao đ ng đóng vai trò quy t đ nh trong vi c chuy n bi n vứ ộ ế ị ệ ể ế ượn thành người, làm cho con người khác v i t t c các đ ng v t khác, đ ngớ ấ ả ộ ậ ồ
th i là c s hình thành và phát tri n ngôn ng S ra đ i c a ngôn ng ,ờ ơ ở ể ữ ự ờ ủ ữ
Trang 7ti p đó, giúp con ngế ười ph n ánh s v t khái quát h n, đ ng th i thúc đ yả ự ậ ơ ồ ờ ẩ
t duy tr u tư ừ ượng phát tri n.ể
* M i quan h bi n ch ng gi a v t ch t và ý th c đố ệ ệ ứ ữ ậ ấ ứ ược th hi n nh sau:ể ệ ư
- V t ch t có vai trò quy t đ nh đ i v i ý th c:ậ ấ ế ị ố ớ ứ
+ Theo tri t h c duy v t bi n ch ng, v t ch t có trế ọ ậ ệ ứ ậ ấ ước, ý th c cóứ sau V t ch t t n t i khách quan, đ c l p v i ý th c và là ngu n g c sinh raậ ấ ồ ạ ộ ậ ớ ứ ồ ố
ý th c.ứ
+ Ý th c t n t i ph thu c vào ho t đ ng th n kinh c a b não và tứ ồ ạ ụ ộ ạ ộ ầ ủ ộ ổ
ch c k t c u c a b não ngứ ế ấ ủ ộ ười Đi u này gi i th ch t i sao con ngề ả ớ ạ ười cú
ch s th ng minh kh c nhau Ngỉ ố ụ ỏ ười này nh n th c nhanh h n ngậ ứ ơ ười kia hay ngượ ạc l i
+ Ý th c là s ph n ánh th gi i v t ch t vào b nóo c a con ngứ ự ả ế ớ ậ ấ ộ ủ ười,
là h nh nh c a th gi i kh ch quan V th , th gi i kh ch quan là ngu nỡ ả ủ ế ớ ỏ ỡ ế ế ớ ỏ ồ
g c c a ý th c, quy t đ nh n i dung ý th c.ố ủ ứ ế ị ộ ứ
- Ý th c t c đ ng ngứ ỏ ộ ược tr l i v t ch t tr n c s ho t đ ng th cở ạ ậ ấ ờ ơ ở ạ ộ ự
ti n c a con ngễ ủ ười
+ Theo tri t h c duy v t bi n ch ng, ý th c cú t nh năng đ ng, s ngế ọ ậ ệ ứ ứ ớ ộ ỏ
t o n n th ng qua ho t đ ng th c ti n c a con ngạ ờ ụ ạ ộ ự ễ ủ ười cú th thỳc đ y ho cể ẩ ặ
k m hóm m t m c đ nh t đ nh c c đi u ki n v t ch t, gúp ph n c iỡ ở ộ ứ ộ ấ ị ỏ ề ệ ậ ấ ầ ả
bi n th gi i kh ch quan N u ý th c ph n nh đúng hi n th c kh ch quanế ế ớ ỏ ế ứ ả ỏ ệ ự ỏ
s gúp ph n thỳc đ y, c i t o khách quan theo hẽ ầ ẩ ả ạ ướng ti n b Ngế ộ ượ ạc l i
s theo hẽ ướng tiêu c c.ự
+ Ý th c - thông qua ho t đ ng th c ti n c a con ngứ ạ ộ ự ễ ủ ười trong m tộ
th i đi m, không gian xác đ nh - cú th đóng vai trò quy t đ nh đ i v i m iờ ể ị ể ế ị ố ớ ố quan h v i v t ch t Tuy nhiên, xét đ n s tác đ ng tr l i c a ý th c vàoệ ớ ậ ấ ế ự ộ ở ạ ủ ứ
Trang 8v t ch t v n ph thu c vào th gi i v t ch t và đi u ki n v t ch t Doậ ấ ẫ ụ ộ ế ớ ậ ấ ề ệ ậ ấ
v y, v t ch t v n quy t đ nh ý th c.ậ ậ ấ ẫ ế ị ứ
1.3.2 Ý nghĩa ph ươ ng pháp lu n ậ
V t ch t là ngu n g c khách quan c a ý th c: ý th c ch là s ph nậ ấ ồ ố ủ ứ ứ ỉ ự ả ánh th gi i khách quan vào trong b não ngế ớ ộ ười Vì v y, trong ho t đ ngậ ạ ộ
nh n th c và ho t đ ng th c ti n luôn luôn ph i xu t phát t th c t kháchậ ứ ạ ộ ự ễ ả ấ ừ ự ế quan, tôn tr ng quy lu t khách quan và hành đ ng theo quy lu t khách quan.ọ ậ ộ ậ Nghĩa là ph i có quan đi m khách quan trong hành đ ng.ả ể ộ
- Do ý th c có tính đ c l p tứ ộ ậ ương đ i, có th tác đ ng tr l i v tố ể ộ ở ạ ậ
ch t thông qua ý th c c a con ngấ ứ ủ ười nên ph i th y đả ấ ược vai trò tích c cự
c a ý th c trong vi c s d ng cú hi u qu c c đi u ki n v t ch t kháchủ ứ ệ ử ụ ệ ả ỏ ề ệ ậ ấ quan
- T m i quan h gi a v t ch t và ý th c, c n ph i ch ng chừ ố ệ ữ ậ ấ ứ ầ ả ố ủ nghĩa T c là s th đ ng, l i vào đi u ki n v t ch t, không bi tứ ự ụ ộ ỷ ạ ề ệ ậ ấ ế phát huy vai trò tích c c c a ý th c, tinh th n.ự ủ ứ ầ
- C n ph i ch ng b nh ch quan duy ý chí T c là tuy t đ i hoá vai trò c aầ ả ố ệ ủ ứ ệ ố ủ
ý th c, tinh th n, ý ch ; không đánh giá đúng vai trò c a các đi u ki n v tứ ầ ớ ủ ề ệ ậ
ch t khách quan.ấ
CH ƯƠ NG II: TH C TI N V N D NG M I QUAN H BI N Ự Ễ Ậ Ụ Ố Ệ Ệ
CH NG GI A V T CH T VÀ Ý TH C GI I QUY T V N Ứ Ữ Ậ Ấ Ứ Ả Ế Ấ
Đ B NH CH QUAN DUY TÂM DUY LÝ TRÍ Ề Ệ Ủ 2.1 Khái ni m và th c tr ng b nh ch quan duy ý trí và duy tâm ệ ự ạ ệ ủ
2.1.1 B nh ch quan duy lý trí ệ ủ
B nh ch quan duy ý chí là căn b nh có khuynh hệ ủ ệ ướng tuy t đ i hóaệ ố vai trò c a nhân t ch quan, củ ố ủ ường đi u tính sáng t o c a ý th c, c a ýệ ạ ủ ứ ủ chí, xa r i hi n th c khách quan, b t ch p quy lu t khách quan, l y nhi tờ ệ ự ấ ấ ậ ấ ệ tình cách m ng thay th cho s y u kém v tri th c khoa h c Đây là l iạ ế ự ế ề ứ ọ ố
Trang 9suy nghĩ và hành đ ng đ n gi n, nóng v i, ch y theo nguy n v ng chộ ơ ả ộ ạ ệ ọ ủ quan; th hi n rõ trong khi đ nh ra nh ng ch trể ệ ị ữ ủ ương, chính sách và l aự
ch n phọ ương pháp t ch c h at đ ng th c ti n theo hổ ứ ọ ộ ự ễ ướng áp đ t, r i vàoặ ơ
o t ng, ch quan Ví d nh : m c tiêu đ t ra quá cao, bi n pháp không
có tính kh thi v.v Ngòai ra b nh ch quan duy ý chí còn do ngu n g c l chả ệ ủ ồ ố ị
s , xã h i, giai c p, tâm lý c a ngử ộ ấ ủ ườ ải s n xu t nh chi ph i C ch quanấ ỏ ố ơ ế liêu bao c p cũng t o đi u ki n cho s ra đ i c a căn b nh này.ấ ạ ề ệ ự ờ ủ ệ
Căn b nh này xu t phát t khuynh hệ ấ ừ ướng sai l m, c c đoan trongầ ự
vi c nh n th c m i quan h gi a v t ch t và ý th c.ệ ậ ứ ố ệ ữ ậ ấ ứ
Chúng ta đã bi t theo ch nghĩa duy v t bi n ch ng, gi a v t ch t vàế ủ ậ ệ ứ ữ ậ ấ
ý th c có m i quan h bi n ch ng, th hi n qua vai trò quy t đ nh c a v tứ ố ệ ệ ứ ể ệ ế ị ủ ậ
ch t đ i v i ý th c và tính đ c l p tấ ố ớ ứ ộ ậ ương đ i, s tác đ ng tr l i c a ýố ự ộ ở ạ ủ
th c đ i v i v t ch t V t ch t là c s , c i ngu n s n sinh ra ý th c V tứ ố ớ ậ ấ ậ ấ ơ ở ộ ồ ả ứ ậ
ch t là cái có trấ ước, nó sinh ra ý th c, quy t đ nh n i dung và xu hứ ế ị ộ ướng phát tri n c a ý th c Không có v t ch t thì không th có ý th c b i vìể ủ ứ ậ ấ ể ứ ở ngu n g c c a ý th c chính là v t Tuy nhiên, m c dù do v t ch t sinh ra vàồ ố ủ ứ ậ ặ ậ ấ quy đ nh nh ng ý th c l i có tính đ c l p tị ư ứ ạ ộ ậ ương đ i S ph n ánh c a ýố ự ả ủ
th c đ i v i v t ch t là s ph n ánh sáng t o ch đ ng ch không thứ ố ớ ậ ấ ự ả ạ ủ ộ ứ ụ
đ ng máy móc nguyên si, vì v y nó có tác đ ng tr l i đ i v i v t ch tộ ậ ộ ở ạ ố ớ ậ ấ thông qua ho t đ ng th c ti n c a con ngạ ộ ự ễ ủ ười Tuy v y, s tác đ ng c a ýậ ự ộ ủ
th c đ i v i v t ch t cũng ch v i m c đ nh t đ nh, nó không th sinh raứ ố ớ ậ ấ ỉ ớ ứ ộ ấ ị ể hay tiêu di t các quy lu t v n đ ng c a v t ch t.ệ ậ ậ ộ ủ ậ ấ
T m i quan h bi n ch ng gi a v t ch t và ý th c, chúng ta rút raừ ố ệ ệ ứ ữ ậ ấ ứ
được nguyên t c khách quan Nguyên t c này đòi h i chúng ta trong nh nắ ắ ỏ ậ
th c và hành đ ng ph i xu t phát t chính b n thân s v t v i nh ng thu cứ ộ ả ấ ừ ả ự ậ ớ ữ ộ tính, nh ng m i liên h v n có c a nó, nh ng quy lu t khách quan, ph i cóữ ố ệ ố ủ ữ ậ ả thái đ tôn tr ng s th t, không độ ọ ự ậ ượ ấc l y ý mu n ch quan c a mình làmố ủ ủ chính sách, không đượ ấc l y tình c m làm đi m xu t phát cho chi n lả ể ấ ế ược,
Trang 10sách lược cách m ng Vi c th c hi n nguyên t c khách quan không cóạ ệ ự ệ ắ nghĩa là quan đi m khách quan xem nh , tính năng đ ng, sáng t o c a ýể ẹ ộ ạ ủ
th c mà nó còn đòi h i ph i phát huy tính năng đ ng sáng t o c a ý th c,ứ ỏ ả ộ ạ ủ ứ
c a nhân t ch quan B i vì quá trình đ t t i tính khách quan đòi h i chủ ố ủ ở ạ ớ ỏ ủ
th ph i phát huy tính năng đ ng, sáng t o trong vi c tìm ra nh ng bi nể ả ộ ạ ệ ữ ệ pháp, nh ng con đữ ường đ t ng bể ừ ước thâm nh p sâu vào b n ch t c a sậ ả ấ ủ ự
v t, trên c s đó th c hi n vi c bi n đ i t cái “v t t nó” thành cái ph cậ ơ ở ự ệ ệ ế ổ ừ ậ ự ụ
v cho nhu c u l i ích c a con ngụ ầ ợ ủ ười
Vì v y trong th c t nh n th c và ho t đ ng c a con ngậ ự ế ậ ứ ạ ộ ủ ười, vi cệ tuy t đ i hóa m t trong hai m t c a v t ch t và ý th c đã d n t i b nh chệ ố ộ ặ ủ ậ ấ ứ ẫ ớ ệ ủ quan duy ý chí và b nh b o th trì tr ệ ả ủ ệ
Trước th i kỳ đ i m i Đ ng ta đã m c b nh ch quan duy ý chíờ ổ ớ ả ắ ệ ủ trong vi c xác đ nh m c tiêu và hệ ị ụ ướng đi v xây d ng c s v t ch t kề ự ơ ở ậ ấ ỹ thu t, c i t o XHCN và qu n lý kinh t Đ ng ta đã nóng v i mu n xóa bậ ả ạ ả ế ả ộ ố ỏ ngay n n kinh t nhi u thành ph n, ch còn l i hai thành ph n là : kinh tề ế ề ầ ỉ ạ ầ ế
qu c doanh và t p th ; hay có lúc đ y m nh quá m c vi c xây d ng côngố ậ ể ẩ ạ ứ ệ ự nghi p n ng mà không chú ý đ n phát tri n công nghi p nh và nôngệ ặ ế ể ệ ẹ nghi p trong khi nệ ước ta là m t nộ ước nông nghi p, t t c nh ng đi u ki nệ ấ ả ữ ề ệ
v t ch t khách quan đ u thu n l i đ phát tri n nông nghi p; Đ ng th i đãậ ấ ề ậ ợ ể ể ệ ồ ờ duy trì quá lâu c ch qu n lý kinh t t p trung quan liêu, bao c p, c chơ ế ả ế ậ ấ ơ ế xin – cho, có nhi u ch trề ủ ương sai l m trong vi c c i cách giá c , ti n t ,ầ ệ ả ả ề ệ
ti n lề ương; công tác t tư ưởng và t ch c cán b ph m nhi u khuy t đi mổ ứ ộ ạ ề ế ể nghi m tr ng T đó đã kìm hãm s phát tri n kinh t – xã h i, làm choệ ọ ừ ự ể ế ộ nhân dân b nghèo nàn, đ t nị ấ ướ ạc l c h u, h n ch vi c phát huy các ngu nậ ạ ế ệ ồ
l c, ch m khai thác ti m năng xây d ng đ t nự ậ ề ự ấ ước
2.1.2 B nh duy tâm ệ
B nh duy tâm xu t phát t quan đi m phi n di n và không tôn tr ngệ ấ ừ ể ế ệ ọ quan đi m l ch s c th , đó là vi c tuy t đ i hóa lý lu n coi thể ị ử ụ ể ệ ệ ố ậ ường kinh