Tổ chức của thị trường chứng khoán Vai trò chức năng của các thành phần tham gia thị trường: cơ quan quản lý nhà nước, nhà phát hành, nhà đầu tư, nhà môigiới, dealer, market maker, inv
Trang 10903663727- 0906787221
Trang 2CHỨNG KHOÁN
Trang 4Người cho vay:
-Hộ gia đình
-Công ty
-Chính phủ
-Người nước ngoài
Người đi vay:
-Hộ gia đình -Công ty -Chính phủ -Người nước ngoài
Các thị trường tài chính
Trang 5Tại sao phải có thị trường chứng khoán ?
Thị trường chứng khoán có phải là một sòng bạc hợp phápkhông?
Cần phải quan tâm đến chứng khoán ở mức độ nào?
Trang 6Chương 1: Tổng quan thị trường chứng khoán.
Chương 2: Hàng hóa trên thị trường chứng khoán
Chương 3: Thị trường sơ cấp
Chương 4: Thị trường thứ cấp (lý thuyết và thực tế)
Chương 5: Công ty chứng khoán
Chương 6: Quỹ đầu tư
Chương 7: Phân tích chứng khoán (giới thiệu tổng quátphân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật)
Trang 7Cơ bản: cổ phiếu, trái phiếu, trái
phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ
đầu tư
Đặc điểm: xem xét trên quan
điểm nhà đầu tư, phát hành
Hàng hoá khác:
•Quyền lựa chọn (option): khái
niệm, cách sử dụng
Trang 8Tổ chức của thị trường chứng khoán
Vai trò (chức năng) của các thành phần tham gia thị trường:
cơ quan quản lý nhà nước, nhà phát hành, nhà đầu tư, nhà môigiới, dealer, market maker, investment banker, công ty chứngkhoán, quỹ đầu tư
Cơ cấu vận hành của các loại thị trường
• Thị trường đấu giá, thị trường thương lượng (OTC)
• Các quy tắc về giao dịch trên thị trường thứ cấp:
Trang 9- Các hình thức mua bán: mua thế chấp (bảo chứng),bán khống
- Thanh toán trong giao dịch chứng khoán
Phân tích chứng khoán
Chỉ số chứng khoán
Phân tích cơ bản (fundamental analysis)
Phân tích kỹ thuật (technical analysis)
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thị trường chứng khoán- Cấu trúc và vận hành Tác
giả : GS.TS Nguyễn Thị Cành, TS Trần Viết Hoàng NXBĐHQG TPHCM, KHOA KT-2007
2. Quản trị tài chính Tác giả Eugene F.Brigham, Joel
F.Houston, ĐH Florida, chủ nhiệm dịch thuật GSTSNguyễn Thị Cành, Khoa KT, ĐHQG TPHCM
3. Phân tích kỹ thuật- ứng dụng trong đầu tư chứng
khoán Tác giả Phan Thị Bích Nguyệt, Lê Đạt Chí, NXB
Trang 115 Các nguyên lý tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Luân, TS Trần Viết Hoàng,
Th.S Cung Trần Việt, NXB ĐHQG TP HCM 2007.
6 Metastock Technical Analysis From A To Z Tác giả:
Steven B Achelis,, NXB Equis – A Reuters Company.
7 Liên lạc : TS Nguyễn Ngọc Huy
M.P: 0903-66-37-27 ; 0906-787-221
Trang 13Thị trường Chứng khoán là gì?
Khái niệm
Là nơi các chứng khoán được giao dịch (mua bán) có tổ
chức (organized) giữa :
• Công ty phát hành và nhà đầu tư
• Các nhà đầu tư với nhau
TTCK là một cơ cấu tổ chức được hình thành để tạo thuận
Trang 14 Nhà phát hành (issuer): là những người bán chứng khoán
với mục đích huy động vốn Là người cung cấp hàng hoácủa thị trường
Nhà đầu tư (investor): mua bán chứng khoán với mục đích
kiếm lợi nhuận Là khách hàng của thị trường
Trang 15Chức năng của Thị trường
Chứng khoán
Cung cấp cơ hội cho các công ty có tiềm năng huy động vốn
để phát triển
Tại sao không vay Ngân hàng?
Cung cấp cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư
Cung cấp dấu hiệu cho biết vốn đầu tư vào đâu là hiệu quả
Trang 16Chức năng của Thị trường
Chứng khoán
Cung cấp cơ hội quản lý rủi ro thông qua đa dạng hoá
Ở những thị trường đang phát triển (emerging market),
TTCK hỗ trợ việc cải cách doanh nghiệp
Trang 17Phân loại thị trường
Theo phương thức giao dịch
Thị trường đấu lệnh (auction market, order–driven market)
Thị trường thương lượng (negotiated, quote-driven market)
Trang 18 Theo hàng hoá
Thị trường tiền tệ
Thị trường cổ phiếu
Thị trường trái phiếu
Thị trường hàng hoá phái sinh (derivatives)
Quyền lựa chọn (option)
Hợp đồng tương lai (futures)
Trang 191 Nguyên tắc cạnh tranh
Giá chứng khoán do hoàn toàn do cung-cầu quyết định
Các nhà đầu tư không phân biệt lớn nhỏ hay quốc tịch, thànhphần kinh tế đều bình đẳng trước các quy định của TTCK
Người mua và người bán cạnh tranh với nhau về giá để mua
và bán chứng khoán:
• Phía mua: người thắng là người mua với giá cao nhất
Trang 202 Nguyên tắc trung gian
Người mua và người bán không biết nhau, không giao dịch
trực tiếp với nhau
Các giao dịch thông qua trung gian (môi giới-broker)
Các nguyên tắc của TTCK có tổ chức
Trang 21Các nguyên tắc của TTCK có tổ chức
3 Nguyên tắc công khai
Nhà đầu tư phải được đảm bảo có thông tin đầy đủ và chính xác về các loại chứng khoán mà mình giao dịch
Thông tin về giao dịch: giá, khối lượng phải được thông báo đầy đủ
Trang 22Các nguyên tắc của TTCK có tổ chức
4 Nguyên tắc tập trung
Chứng khoán phải đựơc giao dịch một cách có tổ chức để
đảm bảo các nguyên tắc nêu trên:
Tại địa điểm nhất định
Theo những quy tắc định trước
Dưới sự giám sát của cơ quan chức năng
Trang 23Các thành phần tham gia Thị trường chứng
khoán
Trang 24Các thành phần tham gia thị trường
Các thành phần tham gia thị trường
Uỷ ban chứng khoán: là cơ quan có chức năng quản lý nhà
nước để đảm bảo một TTCK hoạt động: công bằng, minhbạch, hiệu quả
Cơ quan quản lý
Cơ quan quản lý nhà nước
Sở giao dịch chứng khoán
Trang 25Các thành phần tham gia thị trường
Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam
Nhà môi giới (broker): là những người hoạt động chuyên
nghiệp trên thị trường làm nhiệm vụ cầu nối trung gian giữangười bán và người mua trên thị trường, họ thực hiện việc
mua và bán chứng khoán cho khách hàng
Dealer: là những người hoạt động chuyên nghiệp trên
TTCK, họ mua bán chứng khoán cho chính mình với mục
đích kiếm lời
Trang 26Nhà đầu tư
Cá nhân :trong và ngồi nước
Tổ chức đầu tư: quỹ, công ty bảo hiểm, ngân hàng
Trang 27Các thành phần trung gian (giữa issuer và investor, giữa các investor)
Nhà môi giới (broker)
Trang 28Chức năng
Là cơ quan nhà nước, thực hiện chức năng quản lý nhà nướcđối với các hoạt động của TTCK để đảm bảo một thị trườngcông bằng, hiệu quả
Tham gia xây dựng các văn bản pháp quy liên quan đến cáchoạt động và các đối tượng hoạt động trên thị trường chứngkhoán:
•Thị trường phát hành: điều kiện phát hành, điều kiện bảolãnh phát hành, các thủ tục và quy trình phát hành, cấp phépphát hành
Trang 30giao dịch
Chức năng
Giám sát, thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật liênquan đến các hoạt động trên thị trường thứ cấp: niêm yết,giao dịch, công bố thông tin, lưu ký, thanh toán bù trừ tronggiao dịch…
Xử lý các vi phạm: ngưng tư cách thành viên đối với cácthành viên giao dịch, thanh toán bù trừ, loại bỏ niêm yết…
Trang 31giao dịch
Tổ chức
Thường là tổ chức tự quản (Self Regulatory Organization):
do các thành viên giao dịch lập ra Thường tồn tại ở nhữngthị trường phát triển như Mỹ, Anh…
Có thể là cơ quan nhà nước
Trang 32Nhà môi giới (broker)
Là những người giao dịch (thực hiện lệnh) hộ khách hàng.Thu nhập từ tiền hoa hồng giao dịch
Có hai loại môi giới (thep mô hình TT Hoa kỳ)
Môi giới hưởng hoa hồng: là những nhà môi giới tại sànhay thị trường giao dịch, giúp khách hàng thực hiện cáclệnh giao dịch và hưởng hoa hồng Trực thuộc những công
ty môi giới (commission house broker-CHB)
Môi giới “2 đô-la” (two-dollard broker): thực hiện lệnh cho
Trang 33Nhà giao dịch có đăng ký (registered trader)
Là thành viên của sở giao dịch hay trung tâm giao dịch
Mua bán chứng khoán cho chính mình (công ty do mìnhđại diện)
Thường đại diện cho các công ty chứng khoán (securitieshouse) để giao dịch trên sở giao dịch
Nhà giao dịch có thể thực hiện cả chức năng môi giới
Trang 34Ngân hàng đầu tư (Investment banker)
Là những công ty chứng khoán làm nghiệp vụ phát hành(bán) chứng khoán của các nhà phát hành tới các nhà đầutư
Nghiệp vụ gọi là bảo lãnh phát hành (underwritting) hayinvestment banking
Tư vấn cho các nhà phát hành issuers các vấn đề liênquan đến phát hành
Trang 35Tư vấn đầu tư chứng khoán
Cung cấp các dịch vụ tư vấn về phân tích tình hình thị
trường, lựa chọn chứng khoán
Analyst: những chuyên gia chuyên cung cấp các nhận xét
về thị trường, về chứng khoán của các công ty Thường làm việc cho các công ty chứng khoán
Quản lý quỹ
Là những tổ chức chuyên nghiệp trong việc quản lý quỹ
Trang 36Các tổ chức độc lập
Kiểm toán:
• Cho ý kiến về tính đúng đắn, trung thực của các báo cáo
về tài chính của các công ty phát hành chứng khoán
• Chức năng: cung cấp thông tin về sự minh bạch về tàichính của các nhà phát hành, tạo lòng tin
Xếp hạng (Credit Rating Agency):
•Đưa ra các nhận xét và xếp hạng khách quan về các tổchức phát hành chứng khoán
Trang 37Là một tổ chức chuyên nghiệp kinh doanh trên thị trường
chứng khoán
Có thể thực hiện cùng một lúc nhiều chức năng: môi giới, tự doanh, tư vấn, phát hành, quản lý quỹ
Lưu ý: xung đột về quyền lợi
Môi giới-tự doanh
Phát hành
Trang 38Yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc về đạo đức:
Ưu tiên quyền lợi khách hàng (thực hiện lệnh của kháchhàng trước)
Không “chèo kéo” khách hàng cho mình bằng các dịch vụ
tư vấn, nghĩa là phải tư vấn một cách trung thực
Không lôi kéo khách hàng giao dịch “quá mức” để hưởnghoa hồng…
Trang 39CHỨNG KHOÁN
Trang 40Phân loại theo nhà phát hành
Công ty: cổ phiếu, trái phiếu
Chính phủ: trái phiếu kho bạc, trái phiếu của chính quyềnđịa phương
Quỹ đầu tư: chứng chỉ quỹ
Công cụ phái sinh (derivatives)
Quyền chọn: cổ phiếu, lãi suất, ngoại tệ, lãi suất, chỉ số
Hợp đồng tương lai: hàng hoá (commodity), tài chính: lãi
Trang 42Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Cổ phiếu là gì?
Là công cụ huy động vốn của công ty cổ phần
Thể hiện quyền sở hữu (ownership) công ty của người
nắm giữ cổ phiếu trong giới hạn số lượng cổ phiếu nắm
giữ và được chia lãi kinh doanh (dividend)
Người sở hữu cổ phiếu gọi là cổ đông (stockholder)
Trang 43Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
TS của Cổ đông = TS của Công ty sở hữu – Các khoản
nợ của công ty
Là chứng khoán vốn (equity), không có thời gian đáo hạn,
công ty không có nghĩa vụ hoàn trả vốn gốc như đối với
chứng khoán nợ (debt)
Trang 44Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Đa dạng sở hữu, điều hành tập trung
Thu hút nhiều người góp vốn, số lượng cổ đông có thể lên đến hàng chục ngàn tăng khả năng thu hút vốn
Đại hội đồng cổ đông bầu ra HĐQT thay mặt điều hành công ty:
• không phải giám sát hàng ngày,
• lựa chọn được người có khả năng đại diện cho
Trang 45Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Hình thức khác nhau, quyền khác nhau
Cổ phiếu thường (common stock)
Cổ phiếu thường không có quyền bầu cử (nonvoting common stock)
• Hưởng các quyền giống như cổ phiếu thường trừ quyền bầu cử
•Chia cổ tức không bắt buộc và tùy theo tình hình kinh
doanh & quy định cụ thể trong Điều lệ công ty
Trang 46Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi (preferred stock)
Quyền bầu cử khác với cổ phiếu thường
Thường không có quyền biểu quyết trong Đại hội cổ đông
Cổ tức cố định và bắt buộc
Có những ưu tiên khác
Trang 47Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Phân loại cổ phiếu theo người nắm giữ
1 Cổ phiếu được phép phát hành (authorized stock)
2 Cổ phiếu đã phát hành (issued stock)
3 Cổ phiếu chưa phát hành (unissued stock)
4 Cổ phiếu quỹ (treasury stock)
5 Cổ phiếu lưu hành (oustanding stock)
Trang 48Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Cổ phiếu được phép phát hành (authorized stock)
Là số cổ phiếu được phép phát hành quy định trong Điều lệcông ty và được cơ quan chức năng chấp thuận
Nếu HĐQT muốn phát hành số cổ phiếu nhiều hơn mức quyđịnh trong Điều lệ thì phải được thông qua (ĐH đồng cổđông nếu điều lệ quy định và cơ quan có chức năng)
Trang 49Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Cổ phiếu đã phát hành (issued stock):
là cổ phiếu mà công ty đã bán cho cổ đông
Số lượng có thể và thường ít hơn số cổ phiếu đựơc phép pháthành
Trang 50Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Cổ phiếu chưa phát hành (unissued stock)
unissued stock = authorized – issued
Để chủ động huy động vốn khi mở rộng mà không mất thời gian xin phép
Trả cổ tức bằng cổ phiếu (stock dividend)
Dùng cho kế hoạch mua cổ phiếu cho cán bộ điều hành chủ chốt và nhân viên công ty
Trang 51Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Chuyển đổi cho những người sở hữu trái phiếu chuyển đổi hay cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi
Thi hành quyền của warrant
Trang 52Sở hữu Cơng ty và Cổ phiếu thường
Cổ phiếu quỹ (treasury stock)
Là cổ phiếu công ty đã phát hành và mualại từ cổ đông trên thị trường thứ cấp
Cổ phiếu quỹ không có quyền bầu cử và
không được nhận cổ tức
Công ty có thể giữ CP quỹ vô hạn, huỷ hay
Trang 53Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Mục đích mua lại:
Tăng EPS (Earning per Share)
Làm cổ phiếu thưởng, chia cổ tức bằng CP
Dùng cho kế hoạch mua cổ phiếu cho cán bộ điều hành chủ chốt và nhân viên công ty
Dùng trong các vụ sáp nhập, mua bán công ty
(mergers and acquisition) như phương tiện thanh toán
Trang 54Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Cổ phiếu lưu hành (oustanding stock)
Số CP đang nằm trong tay các cổ đông của công ty
oustanding = issued – treasury
CP lưu hành = CPđã phát hành – CP quỹ
Trang 55Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Các loại giá (Value) của cổ phiếu:
1 Giá thị trường (Market Price, Market Value)
2 Mệnh giá (Par Value)
3 Giá sổ sách (Book Value)
Trang 56Các loại giá (value) của cổ phiếu:
1 Giá thị trường (market price, market value)
•Do cung-cầu thị trường xác định, thường xuyên biến đổi
• Capitalization (“mức vốn hoá” của một công ty) tổng
giá trị thị trường của công ty
Capitalization = Market Price x No of
Outstanding Shares
Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Trang 572 Mệnh giá (ar value)P
•Là một giá bất kỳ được quy định trong điều
Trang 58Sở hữu Cơng ty và Cổ phiếu thường
3 Giá sổ sách (ook alue)B V
• Đo lường (về lý thuyết) giá trị mà ngườisở hữu mỗi cổ phiếu nhận được nếu công
ty bị thanh lý
• B ook V alue per shares = ( T otal assets –otalT
Trang 59Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Lợi ích và rủi ro khi nắm giữ cổ phiếu thường
Lợi ích: Quyền
•Quyền biểu quyết (đối với cổ phiếu có quyền bầu cử): cótiếng nói trong các vấn đề bầu HĐQT, phát hành thêm cổphiếu hay trái phiếu, tách nhập cổ phiếu, những chính sách lớnkhác theo điều lệ công ty
Trang 60Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
•Quyền ưu tiên (preemtive right) mua CP phát hành thêm đểtránh bị loãng quyền sỡ hữu (antidilution)
•Các quyền khác:
– nghĩa vụ giới hạn (Limited Liability),
– kiểm tra sổ sách tài chính kế toán,
– bảo vệ công ty,
– chống lại các hoạt động không hợp pháp của Quản trị
Trang 61Sở hữu Công ty và Cổ phiếu thường
Lợi ích Thu nhập
• Thu nhập từ cổ tức (dividend yield)
• Thu nhập nhờ giá cổ phiếu tăng (capital gain)
Là công cụ đầu tư suất sinh lời cao
Rủi ro khi nắm giữ cổ phiếu:
•Không có cổ tức hay cổ tức giảm
•Giá cổ phiếu giảm
Trang 62Tính chất cơ bản cổ phiếu ưu đãi
Được coi là chứng chỉ đại diện cho quyền sở hữu công ty
Không có thời gian đáo hạn (không bắt buộc hoàn vốn)
Thường được phát hành không kèm với quyền bầu cử
hay quyền ưu tiên mua
Được nhận cổ tức và tài sản (khi công ty bị thanh lý) sau
các chủ nợ nhưng trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu
thường
Phần lớn có tỷ lệ cổ tức trên mệnh giá hay là số lượng cổ
Trang 63 Một số tính chất khác
Ưu đãi thứ tự ưu tiên so với các tài sản khác (prior-prefered
Một số Cổ Phiếu ưu đãi có tỷ lệ cổ tức được điều chỉnh hay luỹ tích:
•Ưu đãi Điều chỉnh (Adjustable Preferred): cổ tức điều
chỉnh gắn với mức laĩ suất nào đó
Trang 64•Ưu đãi Tham dự (Participating Preferred): trả cao hơn khi
công ty có lãi nhiều
•Ưu đãi Luỹ tích (Cummulative Preferred): năm nay trả cổ
tức cho năm trước nếu năm trước không nhận được cổ tức do công ty thiếu tiền mặt
Trang 65Một số tính chất khác (tiếp)
Ưu đãi chuyển đổi (convertible preferred)
•Chuyển đổi ra cổ phiếu thường với một tỷ lệ nhất định Ví
dụ CPƯĐ mệnh giá 100 chuyển đổi ra CP thường với mứcgiá 25 $ (giá thị trường của CP thường lúc này thường thấphơn 25$)
•Tỷ lệ cổ tức thấp hơn cổ phiếu ưu đãi
Trang 66Cổ phiếu ưu đãi
Ưu đãi thu hồi (callable preferred)
•Công ty phát hành có quyền mua lại với giá nhất định vàomột thời gian nhất định
•Tỷ lệ cổ tức thường cao hơn CPƯĐ thường
•Giá thu hồi thường cao hơn mệnh giá