1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài giảng tổng quan về thị trường tài chính - ts. hồ viết tiến

102 594 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về thị trường tài chính
Tác giả Bùi Kim Yến và cộng sự
Người hướng dẫn TS. Hồ Viết Tiến
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thị trường tài chính
Thể loại Bài giảng
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chủ đề thuyết trình Dịch vụ tài chính tại các thị trường mới nổi Financial Services in Emerging Economies Thị trường trái phiếu Bond Market Tình huống công ty Bre-X Phát hành ri

Trang 1

CHƯƠNG 1 :

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Giảng viên : TS Hồ Viết Tiến Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Nội dung môn học:

1/ Tổng quan

2/ Thị trường trái phiếu

3/ Thị trường cổ phiếu

4/ Quyền mua cổ phiếu

5/ Quỹ đầu tư chứng khoán

6/ Thị trường quyền chọn

7/ Thị trường giao sau

8/ Thị trường phát hành và thị trường giao dịch

Trang 3

Đánh giá kết quả

1 Thuyết trình (chủ đề, phân nhóm và thời gian) 20%

2 Kiểm tra giữa kỳ (thời gian, đề mở, 60 phút) 20%

3 Kiểm tra hết môn (đề mở, 75 phút) 60%

Trang 4

Các chủ đề thuyết trình

Dịch vụ tài chính tại các thị trường mới nổi (Financial Services in Emerging Economies)

Thị trường trái phiếu (Bond Market)

Tình huống công ty Bre-X

Phát hành riêng lẻ (Private Equity)

Thị trường chứng khoán hóa (Securitisation)

Thị trường quản lý quỹ (Funds Management)

Thị trường phái sinh (Derivative Market)

Jerome Keviel và Société Générale

Nick Leeson và Barrings Bank

Thị trường nhiên liệu chứa carbon (Carbon Markets)

Thị trường hối đoái (Foreign Exchanges)

Trang 5

Học liệu

1 Tài liệu bắt buộc:

a) Bùi Kim Yến và cộng sự, Thị trường tài chính

b) Bùi Kim Yến, Thị trường chứng khoán

2 Tài liệu tham khảo

a) sách của Bộ môn Chứng khoán Khoa Ngân hàng,

Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh b) các trang web: ssc.gov.vn, hsx.vn, hnx.vn, imf.org,

bis.org c) the city of london, World Federation of Exchanges d) slides các bài giảng trên lớp (dạng pdf)

Trang 6

 Bodie, Z., A Kane, A J Marcus, 1999, Investment, 4th Edition, Irwin

McGraw-Hill Edition, USA

 Reilly, F K., K C Brown, 2003, Investment Analysis and Portfolio

Management, 7th Edition, Thomson South-Western Edition, USA

 Maginn, J L., D L Tuttle, D W McLeavey, J.E Pinto, 2007, Managing

Investment Portfolio, a Dynamic Process, 3rd Edition, CFA Investment Series, John Wiley and Sons Inc Edition, USA

 Teweles R J., E.S Bradley, 1998, The Stock Market, 7e Edition, Ed Wiley Edition,

USA

 Frank, J Fabozzi, Franco Modigliani, Michael G Ferri, 1998, Foundations of

financial markets and institutions, 2d edition, Prentice-Hall Edition, New York,

USA

 Fischer, D E., R J Jordan, 1995, Security Analysis and Porfolio Management,

Prentice Hall International, Inc., USA

 Downes, J và J E Goodman, 2003, Dictionary of Finance and Investment, 6th ed.,

Barons Edition, N.Y., USA

Trang 7

Nội dung chương 1:

1 Vai trò của thị trường tài chính

2 Hàng hóa giao dịch trên thị trường tài chính

3 Các bên tham gia thị trường

4 Các loại thị trường

5 Tổng quan về các thị trường trên thế giới

Trang 8

1 Vai trò của thị trường tài chính

a) Khái niệm về thị trường tài chính

Trang 9

1 Vai trò của thị trường tài chính

a) Khái niệm về thị trường tài chính

Labour

Consumption Production

Trang 10

Các bên tham gia thị trường tài chính

1 Cung tiền – cầu CK

a) Nhà đầu tư cá nhân

b) Nhà đầu tư tổ chức

(doanh nghiệp, nhà nước, tổ chức khác)

2 Cầu tiền – cung CK

a) Doanh nghiệp b) Nhà nước

Trang 11

1 Vai trò của thị trường tài chính

b) Đối với nhà đầu tư

 Đa dạng hóa đầu tư dễ dàng (so sánh với đầu tư trực

tiếp)

 Suất sinh lợi tương đối cao trong dài hạn (so sánh

với lãi suất tiết kiệm)

 Giảm thiểu rủi ro

 Tính thanh khoản cao (từ T+5 đến T+0) (so sánh với

đầu tư trực tiếp)

 Giá trị cầm cố

Trang 19

doanh nghiệp Tài trợ từ bên ngoài :

 Vay nợ ngân hàng

 Phát hành : phát hành riêng lẻ hoặc phát hành ra công chúng …

 Công cụ điều chỉnh cơ cấu vốn hiệu quả

 Thay đổi tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn

 Thay đổi quy mô vốn chủ sở hữu

 Khả năng định giá công ty liên tục, nhanh chóng

Giá trị thị trường của công ty = Giá cổ phiếu x số lượng cổ phiếu đang lưu hành

Trang 20

d) Vai trò đối với nhà nước

 Tài trợ cho những thâm hụt ngân sách của chính phủ

 Phương tiện điều chỉnh và kiểm soát nền kinh tế

thông qua các chính sách tiết kiệm, chính sách đầu

tư, chính sách tiền tệ (lãi suất, tỷ giá) và chính sách công nghiệp sẽ làm ảnh hưởng đến các bên tham gia thị trường

 Huy động đầu tư nước ngoài một cách hiệu quả

Trang 21

d) Vai trò đối nền kinh tế

 Huy động vốn : thị trường sơ cấp (cổ phiếu và trái

phiếu)

 Kênh luân chuyển vốn hiệu quả trong nền kinh tế

(thị trường thứ cấp)

 Phân bổ và dịch chuyển rủi ro : thị trường phái sinh,

thị trường bảo hiểm

 Thúc đẩy thương mại quốc tế : thị trường hối đoái

Trang 22

Phân loại theo sản phẩm

1/ Thị trường trái phiếu (Bond Market)

2/ Thị trường cổ phiếu (Equity Market)

3/ Thị trường tiền tệ (Money Market)

3’/ Thị trường hối đoái (Foreign Exchange Market) 4/ Thị trường nguyên liệu (Commodities Market)

4’/ Thị trường vàng – bạc (Bullion Market)

5/ Thị trường phái sinh (Derivatives Market)

6/ Thị trường quỹ tương hỗ (Pension Fund Market) 6’/ Thị trường quản lý quỹ (Fund Management)

6’’/ Thị trường quỹ rủi ro (Hedge Funds)

7/ Thị trường bảo hiểm (Insurance Market)

8/ Thị trường chứng khoán hóa (Securitisation)

Trang 23

Phân loại theo thời gian : thị trường tiền tệ và thị trường vốn

a) Công cụ của thị trường tiền tệ

 Thanh khoản cao;

 Rủi ro thấp, gần bằng 0 (tín phiếu Kho bạc Nhà nước thường được coi là chứng khoán phi rủi ro – free risk security)

Trang 24

Vai trò của thị trường tiền tệ

• Luân chuyển vốn

• Làm cơ sở xác định lãi suất cơ bản cho các thị

trường tài chính khác

• Công cụ để nhà nước thực hiện chính sách tiền

tệ (bằng cách phát hành hay mua vào các công

cụ tiền tệ của ngân hàng nhà nước)

Trang 25

Các loại sản phẩm :

 Tín phiếu kho bạc (Treasury Bill);

 Tín phiếu ngân hàng trung ương;

 Thương phiếu (Commercial Paper);

 Chấp thuận ngân hàng (Banker’s Acceptance);

 Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit);

 Hợp đồng mua lại (Repurchase Agreement – Repo);

 Chứng chỉ quỹ thị trường tiền tệ

Thị trường hối đoái cũng là một lĩnh vực của thị trường tiền tệ, nơi mua bán ngoại tệ

Trang 26

Tín phiếu Kho bạc – Treasury Bills

Tín phiếu Kho bạc

a) Phát hành : Ngân hàng trung ương

b) Mệnh giá : tỷ VND (Hoa Kỳ : thường là 10.000 USD)

c) Thời hạn : 4, 13, 26 hoặc 52 tuần

d) Thanh khoản: Cao

e) Rủi ro phá sản: không

f) Lãi : chiết khấu

2-26

Trang 27

Chứng chỉ tiền gửi - Certificates of Deposit (CD)

f) Lãi : cộng thêm vào mệnh giá

2-27

Trang 28

Thương phiếu - Commercial Paper

Thương phiếu

a) Phát hành: Các công ty lớn có uy tín vền định mực tín nhiệm

cao hoặc định chế tài chính Issued by b) Kỳ đáo hạn: Tối đa 270 ngày , thường là 1-2 tháng (Hoa Kỳ) c) Mệnh giá : tối thiểu 100.000 USD (Mỹ)

d) Thanh khoản: loại 3 tháng trở xuống có thanh khoản, nhất là đối

với loại có giao dịch e) Rủi ro: không đảm bảo, nói chung tương đối cao

f) Lãi: chiết khấu

2-28

Trang 29

b) Các hàng hóa trên thị trường chứng khoán

tương tự

 Chứng khoán nợ : trái phiếu và các chứng khoán

tương tự,…

chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi cổ tức (không phải ưu đãi mua cổ phiếu)

 Chứng khoán phái sinh : hợp đồng giao sau (future

contract), hợp đồng quyền chọn (options), hợp đồng hoán đổi (swaps)…

Trang 30

c) Đặc điểm công cụ tài chính, « sản phẩm tài

chính »

 Tổ chức phát hành

 Đồng tiền sử dụng

 Kết hợp với quyền sở hữu hay quyền chủ nợ

 Thời gian đáo hạn

 Độ thanh khoản

 Phương thức thanh toán

 Đảm bảo phát hành (thế chấp )

 Thuế (một số chứng khoán chính phủ hay chứng

khoán chính quyền địa phương có thể được miễn thuế) – miễn thuế, giảm thuế, lùi thời gian nộp thuế

 Mức độ rủi ro…

Trang 31

3 Các bên tham gia

a) Tổ chức phát hành

 Doanh nghiệp (cổ phiếu, trái phiếu…)

 Nhà nước (trái phiếu, tín phiếu…)

 Các tổ chức trung gian tài chính (các chứng chỉ quỹ,

các công cụ phái sinh…)

ex : Các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

 Các pháp nhân khác có quyền phát hành chứng

khoán

Trang 32

b) Các nhà đầu tư

 Nhà đầu tư cá nhân

 Nhà đầu tư định chế (đầu tư tổ chức) (the zinzin),

các doanh nghiệp có thặng dư ngân quỹ

N.B Phân biệt 3 khái niệm : đầu tư, đầu cơ và lũng đoạn thị trường

Trang 33

c) Trung gian tài chính (ví dụ : TTCK)

Sở giao dịch

trừ

Trung tâm lưu

ký Cty tư vấn

Nhà đầu tư

định chế

Trang 34

 Vai trò của một số trung gian tài chính

 Quỹ đầu tư :

 Chuyển đổi các nguồn vốn tương đối nhỏ, phân tán và ngắn hạn thành các khoản đầu tư

có thể tương đối lớn và dài hạn

 Giảm thiểu rủi ro bằng cách phân tán tài sản trong các sản phẩm khác nhau

 Giảm thiểu phí thông tin và phí giao dịch

Trang 35

 Tư vấn đầu tư chứng khoán

Nói chung các trung gian tài chính có vai trò làm giảm chi phí thông tin, giao dịch và làm cho cơ chế giao dịch trở nên hiệu quả,

thông suốt

Trang 36

d) Cơ quan điều tiết – Nhà nước

Vai trò của nhà nước :

 Bảo vệ các nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tư nhỏ

 Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cạnh tranh,

đồng thời ngăn chặn các hành vi thao túng thị trường;

 Ổn định hệ thống tài chính quốc gia

 Kiểm soát các bên tham gia nước ngoài

Trang 37

Các phương tiện thực hiện

 Chính sách kinh tế (lãi suất cơ bản, tỷ giá, lạm phát,

tăng trưởng kinh tế…)

 Hệ thống luật pháp : Luật và các văn bản dưới luật

liên quan đến lĩnh vực tài chính và thị trường tài

chính

 Tổ chức giám sát và điều hành (UBCKNN, Sở Giao

dịch, Trung tâm Giao dịch)

 Hợp tác quốc tế

Trang 39

a) Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

 Thị trường sơ cấp : là thị trường phát hành chứng

khoán ra công chúng, có chức năng huy động vốn cho tổ chức phát hành

 Thị trường thứ cấp : là thị trường trao đổi các chứng

khoán đã phát hành Thị trường này có chức năng tạo thanh khoản cho các chứng khoán đang lưu hành

Trang 40

b) Thị trường tập trung, thị trường OTC và thị trường tự

do

 Thị trường tập trung : là thị trường niêm yết Điều

kiện niêm yết khá nghiêm ngặt Giao dịch trên thị trường này thường theo cơ chế đấu giá khớp lệnh, hoặc báo giá

 Thị trường OTC : Thị trường nay lúc đầu được hiểu

là thị trường giao dịch các chứng khoán chưa niêm yết giữa các công ty chứng khoán và nhà đầu tư, trong đó công ty chứng khoán đứng ra làm đối tác cho mọi giao dịch Ngày nay OTC còn được hiểu là thị trường tự do

 Thị trường tự do : nơi giao dịch giữa các nhà dầu tư

với nhau c) Sàn giao dịch và thị trường on-line

Trang 41

5 Các thị trường trên thế giới (vd: thị trường chứng

khoán)

a) Thị trường các nước phát triển

b) Thị trường mới nổi

Trang 42

Số công ty niêm yết tại TP.HCM (2012)

Trang 43

Năm

Giá trị vốn hoá thị trường phiên cuối năm

của cổ phiếu niêm yết (tỷ đồng) Tăng

Trang 44

Năm Chỉ số VN-Index phiên cuối năm Tăng

Trang 45

751.77

307.50 239.29

235.40

166.94 183.33

31/12/2001

31/12/2002

31/12/2003

31/12/2004

31/12/2005

31/12/2006

31/12/2007

31/12/2008

31/12/2009

31/12/2010

31/12/2011

-100% -50% 0% 50% 100% 150% 200%

Trang 46

KL giao dịch (000) Giá trị giao dịch (000.000)

Trang 50

47.96%

56.90% 64.30%

Trang 51

Tương quan chỉ số +0.698 Tương quan khối lượng giao dịch +0.887 Tương quan giá trị giao dịch +0.929

4 Tương quan giữa 2 thị trường

Trang 52

Thị trường thế giới 2008-2012

(dựa trên báo cáo của World Federation of Exchanges - WFE)

Trang 53

A Thị trường cổ phiếu

1 Số công ty niêm yết

2 Giá trị vốn hóa thị trường vốn nội địa

2 Giá trị giao dịch cổ phiếu

3 Mức tăng chỉ số thị trường vốn chính giữa các thành viên WFE

4 Các dòng đầu tư – Vốn tăng lên bởi cổ phần (Phát hành IPO và thị trường thứ cấp)

B Thị trường trái phiếu

C Thị trường phái sinh

Trang 54

Capitalization – giá trị vốn hóa thị trường

Trang 59

(Đơn vị : ngàn tỷ USD)

Trang 61

2012 (Đơn vi : tỷ USD)

Trang 62

Thị phần giá trị giao dịch 2008-2011 theo vùng

(Đơn vị : ngàn tỷ USD)

Trang 63

Giá trị trung bình 1 lệnh giao dịch cổ phiếu

năm 2010 - 2012

Trang 65

TP HCM : 67%

Trang 71

10 thị trường có suất sinh lợi cao nhất năm 2011 (%)

Trang 73

các nước

2011

HOSE

2011 : -27%

Trang 74

Biến động chỉ số

6 tháng đầu năm 2012

Trang 81

trường trái

phiếu

Trang 88

(Đơn vị : tỷ USD)

Trang 92

5 thị trường có số lượng giao dịch hợp đồng giao sau

cổ phiếu riêng biệt năm 2008

Trang 93

5 thị trường có số lượng giao dịch hợp đồng quyền chọn

chỉ số năm 2008

Trang 94

5 thị trường có số lượng giao dịch hợp đồng giao sau

chỉ số cổ phiếu năm 2008

Trang 95

thị trường quyền chọn lãi suất ngắn hạn năm 2008

Trang 96

thị trường giao sau lãi suất ngắn hạn năm 2008

Trang 97

thị trường quyền chọn lãi suất dài hạn năm 2008

Trang 98

thị trường giao sau lãi suất dài hạn năm 2008

Trang 99

thị trường quyền chọn hối đoái năm 2008

Trang 100

thị trường giao sau hối đoái năm 2008

Trang 101

thị trường quyền chọn nguyên liệu năm 2008

Ngày đăng: 16/04/2014, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w