1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu TỔNG QUAN THỊ TRƯỞNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (2000-2010) pdf

35 824 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam (2000-2010)
Tác giả Nguyễn Thanh Phúc
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Chứng khoán và Thị trường Tài chính
Thể loại Báo cáo tổng quan
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 830 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 I,Bối cảnh KT-XH: Yếu tố ra đời chưa có hoặc đã có nhưng ở trình độ thấp  Cơ sở pháp lý chưa được ban hành, Cty CK chưa được thành lập  Hệ thống giao dịch CK chưa được xây dựng  Hà

Trang 2

 TTCK Việt Nam nhìn lại 5 năm hình thành và phát triển

 Sự “bùng nổ” trên TTCK năm 2006

 Diễn biến thị trường đầu năm 2007

 Dự báo xu hướng phát triển

Trang 3

HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 4

 I,Bối cảnh KT-XH:

 Yếu tố ra đời chưa có hoặc đã có nhưng ở trình độ thấp

 Cơ sở pháp lý chưa được ban hành, Cty CK chưa được thành lập

 Hệ thống giao dịch CK chưa được xây dựng

 Hàng hóa cho thị trường chứng khoán đã có nhưng chủ yếu là tín phiếu kho bạc, cổ phần của một số doanh nghiệp nhà nước

CP hóa theo qui mô nhỏ

Trang 6

 III Lý Do :

 Đồng bộ hóa thể chế thị trường: thị trường vốn, TTCK

 Giúp CP, DN huy động vốn dài hạn cho đầu tư và phát triển, cải thiện cơ cấu tài chính, làm cho nền KT bớt phụ thuộc vào tín dụng Ngân Hàng

 Tạo ra cơ chế yêu cầu công khai, minh bạch

 Cơ cấu lại hệ thống DN

Trang 7

 IV Thách thức :

 Chưa có thể chế thị trường hoàn chỉnh

 Chưa hình thành văn hóa chứng khoán

 Các DN không muốn minh bạch, không muốn công bố thông tin

 Ỷ lại vào cơ chế cấp vốn của nhà nước

 NĐT không có cơ hội lựa chọn khi tham gia thị trường

 Chính sách tham gia đầu tư của NĐT nước ngoài còn hạn chế

 Hạn chế trong việc hoạch định chính sách, giám sát, cưỡng chế, thực thi trên TTCK

Trang 8

 V, Mô hình TTCKVN:

 Đươc xây dựng theo mô hình CK tiên tiến mà ở đó Doanh Nghiệp có thể phát hành CK để huy động vốn.

 Qui mô của thị trường đến năm 2010 đạt khoảng 10%-15%

 Việc phát hành CK sẽ do ủy ban CK nhà nước thống nhất quản lý.

 Giao dịch chứng khoán sau khi phát hành sẽ qua thị trường giao dịch tập trung Các công ty không có đủ khả năng, điều kiện niêm yết sẽ qua thị trường phi tập trung OTC

Trang 9

 VI, Chặng đường phát triển :

 20/07/2000 :Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM

chính thức đi vào hoạt động

 4 Cty chứng khoán

 2 cổ phiếu niêm yết : Giá trị cổ phiếu niêm yết là 270 tỷ đồng (theo mệnh giá)

 30/06/2005 :

 28 Cty niêm yết

 Tổng giá trị vốn hóa thị trường đạt 4379 tỷ đồng (=0.6%GDP của năm 2004)

 Các Cty niêm yết đã tuân thủ điều lệ mẫu do văn phòng CP ban hành

 13 Cty chứng khoán:

Trang 10

13 Cty chứng khoán tại thời điểm 30/06/2005:

• Cty CP chứng khoán Bảo Việt

• Cty TNHH CK Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển VN

• Cty CP chứng khoán Sài Gòn

• Cty CP chứng khoán Đệ Nhất

• Cty TNHH chứng khoán Thăng Long

• Cty TNHH chứng khoán ACB

• Cty TNHH chứng khoán Ngân Hàng Công Thương VN

• Cty TNHH chứng khoán Agribank

• Cty TNHH chứng khoán Vietcombank

• Cty cổ phần chứng khoán Mê Koong

• Cty cổ phần chứng khoán Tp HCM

• Cty TNHH chứng khoán Ngân hàng Đông Á

• Cty CP chứng khoán Hải Phòng

Trang 11

 4 Cty quản lý quĩ :

 Cty liên doanh quản lý quĩ đầu tư CK Việt Nam

 Cty CP quản lý quĩ Thành Việt

 Cty TNHH quản lý quĩ Prudential VN

 Cty TNHH quản lý quĩ Manulife VN

 Cty chứng khoán có mặt tại 4 tỉnh thành phố lớn : Hà Nội, Hải Phòng, Tp.HCM, tỉnh Bình Dương.

 Nhiệm vụ chủ yếu ban đầu là môi giới thì đến bây giờ hầu hết các cty Ck đã triển khai tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý DM đầu tư

 Vốn điều lệ của các công ty chứng khoán đã lên tới >600 tỷ đồng (năm 2004 đã có 11/13 cty có lãi)

Trang 12

 Ngân hàng lưu ký chứng khoán

 HSBC (chi nhánh tp.HCM)

 Standard Chartered

 Deutsche bank AG (chi nhánh tp.HCM)

 Vietcombank

 Đầu Tư và Phát Triển VN (được chỉ định làm ngân hàng thanh toán)

o 5 năm hoạt động có 2400 tài khoản CK (tăng gấp 8 lần

so với năm đầu mở cửa)

 246 nhà đầu tư có tổ chức, 250 nhà đầu tư nước ngoài(tổ

chức nước ngoài tham gia thị trường với tỷ lệ vốn góp 49% trong tổng số vốn DN, nắm giữ cổ phiếu tối đa 30%)

 Vd: Dragon capital và Sacombank

Trang 13

 Đến 30/06/2005 : trung tâm giao dịch CK tp.HCM đã tổ chức giao dịch thành công 1071 phiên, giá trị chứng khoán đạt

33.679 tỷ đồng (giao dịch trái phiếu 89%, cổ phiếu và chứng chỉ quĩ đạt 11%)

 Giá trị giao dịch đạt 79,4 tỷ đồng/phiên, cải tiến thanh toán từ

4 ngày xuống còn 3 ngày

 Tăng ngày giao dịch từ 3 ngày/tuần lên 5 ngày/tuần

 Giảm lô giao dịch từ 100 cổ phiếu xuống 10 cổ phiếu

 09 qui chế, thông tư liên quan

 C/s thuế cũng được ban hành

Trang 14

KHOÁN NĂM 2006

Trang 15

 I, 10 Sự kiện trên TTCK Thế Giới năm 2006:

1 Sở giao dịch chứng khoán xuyên đai dương đã ra đời (NYSE-Euronext

2 Ngân hàng công thương Trung Quốc (ICBC) phát hành đợt cổ phiếu lần đầu ra

5 Thị trường chứng khoán TQ tăng trưởng mạnh nhất thế giới tới 122%

6 TT Bangkok sụt giảm giá thê thảm do giới đầu tư hoảng loạn bán tháo cổ phiếu

7 Giá cổ phiếu của công ty Internet Livedoor Co(nhật bản) đã sụt giảm hơn 90%,

kể từ khi trụ sở của công ty đã bị khám xét tại thời điểm tháng 1/2006

8 Cổ phiếu của công ty công cụ tìm kiếm trên Internet Google đã tăng vượt mức

500 USD/cổ phiếu sau 3 năm lên sàn với giá chào sàn là 100USD/cổ phiếu

9 Trung Quốc được mùa tỷ phú nhờ chứng khoán tăng giá

10 TTCK HongKong vượt qua TTCK NewYork để trở thành nơi phát hành IPO

hấp dẫn nhất thế giới

Trang 16

 II, 10 Sự kiện trên thị trường CK Việt Nam

1. Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới

(WTO)

2. Quốc hội thông qua Luật Chứng Khoán

3. Khai trương trung tâm lưu ký chứng khoán (TTLKCK)

4. Tăng trưởng vượt bậc qui mô của TTCK chính thức

5. Trái phiếu chính phủ được tập trung đấu thầu tại TTGDCK Hà Nội

6. Tổng thống Mỹ George W.Brush thăm TTGDCK tp HCM

7. Chỉ số VN-Index vượt qua 800 điểm

8. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước đi vào hoạt động

9. Gia tăng đột biến số lượng các CTYCK

10. UBCKNN tổ chức thành công hội ngị ủy ban chứng khoán tiểu vùng

Châu Á-Thái Bình Dương lần đầu tiên tại ViệtNam

Trang 17

• Quĩ đầu tư VF1(1000 tỷ), PruBF1(500 tỷ)

 Tăng cầu/tăng giá:

• KL giao dịch cuối năm tại HOSE trung bình 6-7 trăm tỷ đồng/ngày

Trang 18

 Tăng mạnh huy động vốn:

• Trong năm có 27 DN niêm yết huy động vốn trên 1300 tỷ đồng, 15 Cty CP đăng ký phát hành 250 tỷ vốn CP ra công chúng

 Phát triển của các trung gian thị trường:

 55 Cty chúng khoán đã và đang cấp phép huy động tăng vốn điều lệ 4025 tỷ đồng (3 Cty đã phát hành chứng khoán)

 Cung cấp các dịch vụ

 Nâng qui mô vốn nhanh

 18 Cty quản lý quĩ, 6 ngân hàng lưu ký(2 NH trong nước và

4 NH nước ngoài)

Trang 19

 Hình thành một cơ sở NĐT vững mạnh:

ủy thác đầu tư trên thị trương chứng khoán

tại các TTGDCK

 CPH gắn với đấu giá CP công khai

 Nhiều CtyCP chọn thị trường chứng khoán là kênh huy động vốn ngoài ngân hàng

 TT lưu ký CK đi vào hoạt động từ T5/2006

 Luật DN mới và luật đầu tư có hiệu lực

 Quốc hội thông qua luật CK(có hiệu lực từ 1/1/2007) vào tháng 6/2006

 Bộ tài chính cong bố quyết định hủy bỏ ưu đãi thuế thu nhập DN

Trang 20

 IV, Lợi thế (tự bản thân rút ra)

 Thị trường tiếp tục đà tăng trưởng năm 2005

 Luồng tiền đổ vào thị trường CK+Room cho nhà đầu tư nước ngoài

 Tốc độ phát triển của doanh nghiệp, triển vọng của các cổ phiếu mới lên sàn

 Chính sách vĩ mô: Giảm thuế

 Tác động của thị trường CK thế giới

 IPO của các doanh nghiêp lớn

 Cung-Cầu

 Tâm lý vững tin của các điểm hỗ trợ

 Số lượng người tham gia đầu tư

 Các Cty CK tăng vốn

 Quản trị công ty và bảo vệ cổ đông thiểu số

Trang 21

 V, Hạn chế :

 Qui mô thị trường nhỏ

 Nhà nước còn nắm giữ cổ phần qua lớn

 Các Cty niêm yết chưa phải là tiêu biểu cho ngành

 Đầu tư theo phong trào, trên cơ sở thông tin không chính thức

 Chịu sự chi phối của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư có tổ chức

 Hệ thống trung gian tài chính qui mô chưa lớn

 Thể chế tài chính và công tác quản lý giám sát

Trang 22

 VII, Diễn biến giao dịch trên sàn HOSE-2006:

Trang 23

 Diễn biến trên sàn HASTC-2006

Trang 25

 Làm giá của các NĐT nước ngoài, làm cho tài khoản của các NĐT trong nước cũng mua theo

 Cầu ảo, tăng giá không theo tăng lợi nhuận của công ty

 NĐT trong nước có thể chia làm 2 loại:

 Nhóm thứ 1 đầu tư bằng vốn tự có, vì giá cả không có lợi nên phải ngừng giao dịch tạm thời

 Nhóm thứ 2 là đi vay, cầm cố tài sản để chơi CK, kết quả là tháo chạy khi giá thị trường giảm

 Nhà nước có hàng loạt các văn bản pháp qui nhằm ổn định thị trường

 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP qui định một số điều về chào bán CK, niêm yết Ck

 TT 18/2007/TT-BTC: hướng dẫn việc mua bán lại CK và việc phát hành thêm CK

 Hàng hóa chất lượng cao sẽ được tung ra thị trường như các đợt IPO của các đại gia

Trang 26

II, Thị trường chứng khoán tháng 2/2007

Trang 27

 Đặc điểm:

 Giá CP tăng mạnh đem lại lợi nhuận cao cho NĐT

 Mọi người đều đổ xô đến sàn chứng khoán

 Các chuyên gia CK khuyến cáo: TTCK có dấu hiệu mất ổn định vè TTCK chưa có quan hệ hữu cơ

 Do tác động của đầu cơ

 Tâm lý bầy đàn của các NĐt không chuyên : “mua ngày mai sẽ phải mua đắt và không thể mua được”

Trang 28

III, Thị trường chứng khoán tháng 3/2007:

Trang 29

 Đặc điểm :

 Đợt điều chỉnh này là hợp lý tuy rằng nó đến hơi sớm

 Cp của các công ty lớn bắt đầu đứng giá hay không còn tăng mạnh, đặc biệt là STB

 Thị trường đã có dấu hiệu sàng lọc, biểu hiện là những NĐT không

có tỏ chức, thiếu tính chuyên nghiệp đã đóng tài khoản và rời bỏ thị trường

Trang 30

IV, Thị Trường chứng khoán tháng 8/2007:

Trang 31

Đặc điểm:

 Tâm lý đầu tư không ổn định

 Chưa thoát khỏi xu hướng sụt giảm

 Nhiều báo cáo của tổ chức trong và ngoài nước đước công bố một cách liên tục

 Tăng vốn ồ ạt của nhiều doanh nghiệp

 “Nhiều cổ đông lớn của các công ty đã lén lút bản cổ phiếu”

Trang 32

Thị trường tháng 9 và dự đoán tương lai:

 Cơ sở phân tích kỹ thuật:

Trang 35

 Chuyên san chứng khoán Việt Nam (Viet Nam Securities Review)

Ngày đăng: 19/01/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w