Phân loại TTCK theo công cụ lưu thông:- Thị trường cổ phiếu - Thị trường trái phiếu - Thị trường các chứng khoán phái sinh... Trái phiếu Trái phiếu là một chứng thư xác nhận một khoản nợ
Trang 1THỊ TR
THỊ TRƯ ƯỜNG CHỨNG KHOÁN ỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 2THỊ TR THỊ TRƯ ƯỜNG CHỨNG KHOÁN ỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 32 Chức năng và nguyên tắc hoạt động của
TTCK
2.1 Chức năng của TTCK:
• Công cụ huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
• Công cụ tăng tiết kiệm quốc gia
• Cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán
• Đánh giá giá trị tài sản của doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế
Trang 42.2 Nguyên tắc hoạt động cuả TTCK:
a Nguyên tắc trung gian
b Nguyên tắc đấu giá
c Nguyên tắc công khai thông tin
Trang 53 Cơ cấu của thị trường chứng khoán
3.1 Căn cứ vào phương thức giao dịch:
- Thị trường sơ cấp ( Primary Market)
- Thị trường thứ cấp ( Secondary Market)
3.2 Phân loại theo tính chất đăng ký:
- Sở giao dịch chứng khoán
- Thị trường O.T.C
Trang 63.3 Phân loại TTCK theo công cụ lưu thông:
- Thị trường cổ phiếu
- Thị trường trái phiếu
- Thị trường các chứng khoán phái sinh
Trang 74 Công cụ lưu thông của TTCK
4.1 Bản chất của chứng khoán:
Chứng khoán là những chứng thư dưới dạng vật chất hoặc điện tử (bút toán ghi sổ) xác nhận
quyền hợp pháp cuả sở hữu chủ chứng khoán và
có thể được mua bán, trao đổi, chuyển nhượng trên TTCK
Trang 84 2 Các loại chứng khoán:
Cổ phiếu (Stock, Shares)
Cổ phiếu là phương tiện để hình thành vốn tự có ban đầu của công ty cổ phần và cũng là phương tiện huy động tăng thêm vốn tự có của công ty
- Cổ phiếu là một tài sản thực sự
- Cổ phiếu là một loại chứng khoán vĩnh viễn (vô thời hạn)
Trang 9* Cổ phiếu thường:
Cổ phiếu thường là một lọai chứng khóan vốn, không có kỳ hạn, tồn tại cùng với sự tồn tại của công ty, cổ tức( lợi tức cổ phần ) được trả vào
cuối năm để quyết tóan Lợi tức cuả cổ phiếu
không cố định, phụ thuộc vào mức lợi nhuận thu được hàng năm của công ty và chính sách chia lời của công ty
Trang 10+ Quyền chuyển nhượng cổ phiếu.
+ Quyền mua cổ phiếu mới khi công ty phát hành cổ
phiếu mới để tăng vốn.
+ Quyền kiểm sóat công ty.
Trang 11* Cổ phiếu ưu đãi :
Cổ phiếu ưu đãi, hay còn gọi là cổ phiếu đặc
quyền, là loại cổ phiếu được hưởng những quyền
ưu tiên hơn so với cổ phiếu thường:
- Được hưởng một mức lãi cổ phần riêng biệt có tính cố định hàng năm
- Được ưu tiên chia lãi cổ phần trước loại cổ
phiếu thường
- Được ưu tiên phân chia tài sản còn lại của công
ty khi phá sản trước loại cổ phiếu thường
Trang 12Các hình thức giá trị của cổ phiếu thường:
- Mệnh giá của cổ phiếu thường
- Giá trị sổ sách
- Giá trị thị trường
Trang 13Trái phiếu
Trái phiếu là một chứng thư xác nhận một khoản
nợ của tổ chức phát hành đối với người sở hữu
(trái chủ), trong đó cam kết sẽ trả số tiền gốc kèm với tiền lãi trong một thời hạn nhất định
Đặc trưng cơ bản của trái phiếu:
• Trái phiếu có mệnh giá.
• Trái phiếu có thời hạn
• Trái phiếu có quy định lãi suất và thời hạn trả lãi
Trang 14Giá phát hành:
Là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành
+ Giá phát hành bằng mệnh giá
+ Giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá
+ Giá phát hành lớn hơn mệnh giá
Trang 16Các loại trái phiếu:
- Trái phiếu Coupon
- Trái phiếu Zero - Coupon:
+ Trái phiếu chiết khấu + Trái phiếu gộp
Trang 17Trái phiếu công ty:
Trái phiếu công ty là trái phiếu do công ty phát hành với mục đích huy động vốn để bổ sung vốn tạm thời thiếu nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển của công ty
Trái phiếu tín chấp
Trái phiếu thế chấp hoặc cầm cố
Trái phiếu bảo lãnh
Trái phiếu chuyển đổi
Trang 18Trái phiếu Nhà nước:
Đây là chứng khoán nợ do Chính phủ trung ương hoặc chính quyền địa phương phát hành nhằm
mục đích bù đắp sự thiếu hụt ngân sách và tài trợ cho các dự án xây dựng các cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi công cộng của trung ương và địa phương
Tín phiếu Kho bạc trung hạn
Trái phiếu Kho bạc
Trái phiếu đô thị
Công trái Nhà nước
Trang 19Hệ số tín nhiệm của trái phiếu
Hệ số tín nhiệm là sự đánh giá hiện thời về mức độ sẵn sàng và khả năng trả gốc, lãi đối với chứng khoán nợ của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó.
Trang 20Bảng ký hiệu hệ số tớn nhiệm
Moody’s S&P Diễn giải
Aaa AAA Chứng khoán có chất lượng cao, rủi ro thấp, khả năng
trả nợ mạnh nhất
Aa AA Chứng khoán có chất lượng cao, rủi ro thấp, khả năng
trả nợ mạnh
A A Chứng khoán trên mức trung bình
Baa BBB Chứng khoán trung bình, mức độ an toàn và rủi ro
không cao, không thấp, không có dấu hiệu nguy hiểm
Ba BB Chứng khoán có biểu hiện tính đầu cơ
B B Chứng khoán thiếu sự hấp dẫn cho đầu tư
Caa CCC Kỹ năng trả nợ thấp, dễ vỡ nợ
Ca CC Mức đầu cơ cao, thường bị vỡ nợ
C C Mức tín nhiệm thấp nhất, vấn đề trả lãi gặp khó khăn
Trang 22+ Môi trường xã hội
+ Quan hệ đối ngoại
Trang 23Xếp hạng tín nhiệm của công ty:
• Xu hướng phát triển của ngành và quốc gia
• Chất lượng quản lý
• Hoạt động kinh doanh và vị thế cạnh tranh của công ty
• Tình trạng tài chính và nguồn thanh toán
• Cơ cấu công ty
• Thoả thuận trợ giúp của công ty mẹ (nếu có)
• Rủi ro sự kiện đặc biệt
Trang 24Xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại:
• Môi trường hoạt động
• Vai trò của ngân hàng đối với hệ thống tài chính trong nước
• Các nhân tố kinh doanh cơ bản của tổ chức ngân hàng
Trang 25Các chứng khoán phát sinh:
• Quyền đặt mua
• Chứng khế
• Quyền lựa chọn (Option)
• Các hợp đồng tương lai (Future Contracts)
• Hợp đồng kỳ hạn
Trang 26Các yếu tố ảnh hưởng đến giá chứng khoán:
• Tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành chứng khoán
• Lãi suất thị trường
• Lạm phát
• Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
Trang 285.3 Chủ thể trung gian chứng khoán:
- Nhà trung gian cá nhân (thể nhân)
- Tổ chức trung gian (pháp nhân), như các công ty chứng khoán
5.4 Người quản lý và giám sát các hoạt động của TTCK:
5.5 Các tổ chức có liên quan
Trang 296 Vai trò của thị trường chứng khoán
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế
- Tạo điều kiện thu hút và kiểm soát vốn đầu tư
Trang 30Một số yếu tố tiêu cực:
* Cấu kết đầu cơ lũng đoạn thị trường
* Mua bán nội gián
* Phao tin đồn không chính xác hoặc thông tin lệch lạc về hoạt động của một doanh nghiệp
Trang 31B.THỊ TR B.THỊ TRƯ ƯỜNG S ỜNG SƠ Ơ CẤP CẤP
1 Phương thức phát hành chứng khoán
1.1 Phân loại theo đợt phát hành:
- Phát hành chứng khoán lần đầu
- Phát hành các đợt tiếp theo
Trang 321.2 Phát hành theo đối tượng mua bán chứng khoán:
Trang 331.3 Phân loại theo phương pháp định giá chứng khoán:
- Phát hành với giá cố định
- Phát hành bằng phương pháp đấu giá
1.4 Phân loại theo phương pháp phát hành:
- Tự phát hành (phát hành trực tiếp)
- Phát hành gián tiếp
Trang 35Các điều kiện :
1 Vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký
phát hành cổ phiếu tối thiểu 5 tỷ.
2 Hoạt động kinh doanh của năm liền trước
năm đăng ký phát hành có lãi.
3 Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn
Trang 362.2 Phát hành cổ phiếu khi Công ty tăng vốn:
* Tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới thu bằng tiền mặt:
Trang 37Quyền đặt mua ưu đãi
Trang 38Giá của quyền đặt mua này được tính như sau:
n
D = - (Co - P)
N + nD: Giá quyền đặt mua
P: Giá phát hành cổ phiếu mới
Co: Thị giá cổ phiếu cũ
n: Số lượng cổ phiếu mới
N: Số lượng cổ phiếu cũ
Trang 39* Tăng vốn từ quỹ dự trữ:
Tăng giá trị của cổ phiếu cũ
Phát hành cổ phiếu mới cho cổ đông
D = Co - C1 trong đó
N.Co C1 = -
N + n
D : Giá của quyền được cấp
Co: Thị giá cổ phiếu cũ N: số lượng cổ phiếu cũ C1: Thị giá cổ phiếu mới n: số lượng cổ phiếu mới
Trang 40* T Tă ăng vốn bằng cách chuyển từ trái phiếu chuyển ng vốn bằng cách chuyển từ trái phiếu chuyển
đổi sang cổ phiếu:
Thời gian chuyển đổi Thời gian chuyển đổi
Cơ sở chuyển đổi Cơ sở chuyển đổi
+
+ Giá chuyển đổi Giá chuyển đổi
+
+ Tỷ lệ chuyển đổi Tỷ lệ chuyển đổi
Công thức để tính ngang giá chứng khoán chuyển đổi:
Ngang giỏ
chứng khoỏn
chuyển đổi
Giỏ thị trường của chứng khoỏn
Tỷ lệ chuyển đổi
Trang 41Giá chuyển đổi và tỷ lệ chuyển đổi phụ thuộc vào:
+ Giá chứng khoán vào thời điểm phát hành
+ Triển vọng và tình hình lợi nhuận của công ty + Xu hướng vận động của thị trường
+ Thời gian đáo hạn của trái phiếu
+ Số tiền lãi công ty trả
Trang 422.3 Phương thức phát hành cổ phiếu:
Thủ tục chào bán cổ phiếu ra công chúng
- Toàn bộ việc phát hành (chào bán) công khai
phải đăng ký và phải được sự chuẩn y của Uỷ ban chứng khoán
- Công ty phải cung cấp cho người đầu tư những thông tin chính xác, cần thiết liên quan đến tình hình của công ty
Trang 43Lập hồ sơ xin cấp giấy phép phát hành:
• Đơn đăng ký phát hành.
• Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty.
• Điều lệ công ty.
• Quyết định của đại hội đồng cổ đông
• Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm sóat.
• Các báo cáo tài chính 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký phát hành đã được kiểm tóan.
• Cam kết bảo lãnh phát hành ( nếu có)
• Bản cáo bạch
Trang 44Các phương pháp chào bán công khai cổ phiếu mới:
• Phát hành trực tiếp (tự phát hành)
• Phương pháp chào bán qua người bảo lãnh:
- Vai trò tư vấn
- Vai trò bảo hiểm rủi ro
- Phân phối chứng khoán
Hình thức bảo lãnh:
Một là: Bảo lãnh chắc chắn.
Hai là: bảo lãnh tới mức tối đa
Ba là: Tất cả - hoặc không:
Trang 45Quá trình chào bán qua bảo lãnh
Chọn người quản lý chính:
Ký kết hợp đồng bảo lãnh:
Thành lập tổ hợp bảo lãnh:
Trang 46Người phát hành
Thành viên Người quản lý chính Thành viên
Tổ hợp bảo lãnh
Thành viên Thành viên
Thành viên
NGƯỜI ĐẦU TƯ
Trang 47Phương pháp chào bán bằng đấu thầu:
- Thông báo đấu thầu
- Đăng ký đấu thầu
- Đặt thầu
- Mở thầu và xác định kết quả
Ưu điểm :
Tiết kiệm được chi phí phát hành
Xác định được giá chứng khoán (hoặc lãi suất)một cách khách quan
Người phát hành thu được tiền nhanh chóng
Trang 483 Nghiệp vụ phát hành trái phiếu
• Mức vốn điều lệ thực có tính đến ngày xin phát hành
• Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi trong một
Trang 49Hồ sơ xin phát hành trái phiếu:
• Đơn đăng ký phát hành
• Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của công ty.
• Điều lệ công ty.
• Bản cáo bạch (theo mẫu quy định)
• Báo cáo tài chính trong hai năm gần nhất đã được kiểm tóan.
• Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, ban kiểm sóat.
• Cam kết bảo lãnh phát hành ( nếu có)
• Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo
• Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với người đầu tư
Trang 50Phân phối trái phiếu:
Việc phân phối trái phiếu là việc bán trái phiếu
thông qua đại lý hoặc bảo lãnh phát hành trên cơ sở hợp đồng Phân phối chứng khóan chỉ được thực
hiện khi đã công bố phát hành và cung cấp bản cáo bạch.
Chế độ báo cáo:
-Báo cáo về tỷ lệ vay nợ.
- Báo cáo các vấn đề có thể là nguyên nhân dẫn đến việc doanh nghiệp không có khả năng và điều kiện duy trì tài sản đảm bảo khả năng chi trả (nếu có).
- Bản danh sách người sở hữu trái phiếu theo đề
nghị của đại diện người sở hữu trái phiếu.
Trang 51Nghiệp vụ phát hành trái phiếu Chính phủ:
• Công bố một mức giá cố định và mời chào công chúng đặt mua trong một khoảng thời gian nhất định
• Chào bán riêng:
• Phát hành qua đấu thầu:
Trang 52Nguyên tắc đấu thầu trái phiếu Chính phủ:
- Bí mật về mọi thông tin đặt thầu của các đơn vị đặt thầu
- Tổ chức đấu thầu công khai, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các đơn vị đặt thầu
- Đơn vị trúng thầu có quyền hạn và trách nhiệm mua trái phiếu theo khối lượng và lãi suất trúng thầu
Trang 53Cách đấu thầu:
• Đấu thầu có tính cạnh tranh theo giá khác biệt là hình thức đấu thầu, trong đó người thắng thầu sẽ trả theo giá mà người đó đặt thầu
• Đấu thầu cạnh tranh theo giá thống nhất là hình thức đấu thầu, trong đó người thắng thầu sẽ trả ở cùng một mức giá Thông thường là mức giá thấp
- "giá giới hạn"
Trang 54Ví dụ: Đợt phát hành trái phiếu để huy động 300 tỷ đồng
(300.000 trái phiếu mệnh giá 1.000.000 đồng), có 10 đơn vị
tham gia đấu thầu với mức bỏ thầu như sau:
• Đơn vị 1 đặt giá 9,5 % có số lượng đăng ký mua 50 tỷ đồng
• Đơn vị 2 đặt giá 9,2 % có số lượng đăng ký mua 60 tỷ đồng
• Đơn vị 3 đặt giá 9,0 % có số lượng đăng ký mua 80 tỷ đồng
• Đơn vị 4 đặt giá 8,5 % có số lượng đăng ký mua 70 tỷ đồng
• Đơn vị 5 đặt giá 8,5 % có số lượng đăng ký mua 90 tỷ đồng
• Đơn vị 6 đặt giá 8,0 % có số lượng đăng ký mua100 tỷ đồng
• Đơn vị 7 đặt giá 7,0 % có số lượng đăng ký mua 50 tỷ đồng
• Đơn vị 8 đặt giá 7,0 % có số lượng đăng ký mua 40 tỷ đồng
• Đơn vị 9 đặt giá 6,0 % có số lượng đăng ký mua 60 tỷ đồng
• Đơn vị 10 đặt giá 5,0% có số lượng đăng ký mua 50 tỷ đồng Giá giới hạn của đợt phát hành này là 8%, vì ở giá 8,0% sẽ
phát hành được hết 300 tỷ đồng dự định phát hành
Trang 55Đấu thầu không có tính cạnh tranh: Là ph
Đấu thầu không có tính cạnh tranh: Là phươương pháp ng pháp đ
đấu thầu trong ấu thầu trong đđó lãi suất phát hành trái phiếu ó lãi suất phát hành trái phiếu đưđược ợc
xác
xác đđịnh trên cịnh trên cơơ sở lãi suất trung bình của tất cả các sở lãi suất trung bình của tất cả các
mức lãi suất dự thầu Với ví dụ trên, lãi suất phát
Trang 56Thông báo đấu thầu:
- Loại trái phiếu đấu thầu: Kỳ hạn, mệnh giá, lãi suất cố định, lãi suất chỉ đạo của đợt đấu thầu
- Tổng mức vốn cần huy động
- Thời hạn đăng ký đấu thầu
- Địa chỉ nhận đơn đăng ký và phiếu đặt thầu
- Ngày mở thầu và địa điểm tổ chức đấu thầu
- Hình thức thanh toán khối lượng trái phiếu trúng thầu
- Thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn,
Trang 57Giá phát hành theo phương thức chiết khấu:
Công thức tính:
G: Giá phát hành
MG: Giá trị khối lượng trái phiếu trúng thầu
Lst: Lãi suất trái phiếu trúng thầu của mỗi đơn vị
đặt thầu
t: Kỳ hạn của trái phiếu
100 365
MG G
Trang 58Giá phát hành theo phương thức lãi suất cố định:
Công thức tính:
n 100
365
t ) LsC§
(Lst 1
MG G
MG: Giá trị khối lượng trái phiếu trúng thầu
Lst: Lãi suất trúng thầu.
LsCĐ: Lãi suất cố định
t: Kỳ hạn của trái phiếu
n: Số lần trả lãi trong kỳ hạn của trái phiếu
Trang 59Thông báo kết quả đấu thầu:
- Số tiền đặt thầu (hợp lệ, không hợp lệ) số phiếu trúng thầu
- Tổng khối lượng trái phiếu trúng thầu
- Lãi suất trúng thầu
Trang 60Phát hành trái phiếu đô thị:
Trái phiếu đô thị do chính quyền địa phương phát hành Loại trái phiếu này được phát hành ra công chúng bằng phương thức bảo lãnh phát hành
Phát hành trái phiếu quốc tế:
• Chọn thị trường phát hành
• Loại ngoại tệ cần thu hút khi phát hành
• Lãi suất trái phiếu
• Thời điểm phát hành
Trang 61Phươương pháp phát hành trái phiếu của các Ngân ng pháp phát hành trái phiếu của các Ngân
hàng hàng đđầu tầu tưư Mỹ (Hệ thống 2 cấp)Mỹ (Hệ thống 2 cấp)
Trang 63C.SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
1 Khái niệm
Sở giao dịch chứng khoán là một tổ chức tự quản của các nhà môi giới chứng khoán Đây là một tổ chức có tư cách pháp nhân, tự chủ về tài chính, có nhiệm vụ tổ chức mua, bán, trao đổi chứng khoán không vì mục đích lợi nhuận
Trang 653 Tổ chức của Sở giao dịch chứng khoán
Phòng
đăng ký
CK
Phòng tổ chức môi giới
Phòng pháp chế
Phòng Quan hệ đối ngoại
Phòng thanh toán bù trừ và lưu k ý
chứng khoán
Phòng giao dịch và giám sát giao dịch
Phòng Thông tin
Phòng phân tích CK
Phòng
kế toán
Văn phòng
Phòng Thanh tra
Phòng tổ chức cán bộ
Trung tâm tin học
Thành viên Sở giao dịch
chứng khoán
Thành viên Sở giao dịch chứng khoán
Trang 664 Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán
Người môi giới (Stock,brokers)
- Người môi giới hưởng hoa hồng
- Người môi giới chuyên môn (hay chuyên gia
chứng khoán)
- Ngoài ra ở một số Sở giao dịch chứng khoán như
Sở giao dịch chứng khoán New York, có loại
người môi giới hai đô la, tức là người môi giới độc lập, không thuộc Công ty môi giới nào
Trang 67Người kinh doanh chứng khoán
Người kinh doanh chứng khoán là người mua bán chứng khoán cho chính mình và hưởng chênh
lệch giá Họ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
có nhiều rủi ro vì phải thường xuyên nắm giữ
chứng khoán Họ cũng được chuyên môn hóa theo lĩnh vực kinh doanh giống như người môi giới