1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tổng quan thị trường chứng khoán và giao dịch thực tế

36 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan thị trường chứng khoán và giao dịch thực tế
Tác giả Đào Thị Diệp, Nguyễn Thu Hằng, Nguyễn Thị Thúy Hồng, Lê Thị Mai, Nguyễn Diệu Thúy, Nguyễn Thị Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 313,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

là một báo cáo khái quát nhất về thị trường chứng khoán, vai trò, chức năng và những hiểu biết về kinh doanh chứng khoán trực tuyến

Trang 1

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

VÀ GIAO DỊCH THỰC TẾ

Nhóm 1:

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

A TỔNG QUAN VỀ THI ̣ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

I. Khái niê ̣m về thi ̣ trường chứng khoán

Thi ̣ trường chứng khoán là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n quan tro ̣ng của thi ̣ trường vốn, hoa ̣t

đô ̣ng của nó nhằm huy đô ̣ng những nguồn vốn tiết kiê ̣m nhỏ trong xã hô ̣i thànhnguồn vốn lớn dài ha ̣n cho các doanh nghiê ̣p, các tổ chức kinh tế và Nhà nước đểphát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư

Thị trường chứng khoán trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, được quanniệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn.Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua đượcchứng khoán lần đầu từ những người phát hành, và ở những thị trường thứ cấp khi

có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp Như vậy, xét về mặt hình thức, thị trường chứng khoán chỉ là nơi diễn ra các hoạtđộng trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi chủthể nắm giữ chứng khoán

Vi ̣ trí của thi ̣ trường chứng khoán trong hê ̣ thống thi ̣ trường tài chính có thểđươ ̣c biểu thi ̣ khái quát qua sơ đồ sau:

THI ̣ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Thi ̣ trường tài chính dài ha ̣n

(thi ̣ trường vốn)

Thi ̣ trường tài chính ngắn ha ̣n

(thi ̣ trường tiền tê ̣)

Thi ̣ trường chứngkhoánThi ̣ trường tín du ̣ng

dài ha ̣n

Trang 4

II. Chức năng của thi ̣ trường chứng khoán

Thi ̣ trường chứng khoán thực hiê ̣n các chức năng chủ yếu sau:

2.1 Chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

Sự hoa ̣t đô ̣ng của thi ̣ trường chứng khoán ta ̣o ra mô ̣t cơ chế chuyển cácnguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu Thi ̣ trường chứng khoán cung cấp phươngtiê ̣n huy đô ̣ng số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các công ty sử du ̣ng vào mu ̣c đíchkhác nhau như đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng coư sở vâ ̣t chất mới, Chứcnăng này được thực hiê ̣n khi công ty phát hành chứng khoán và công chúng muachứng khoán Nhờ vào sự hoa ̣t đô ̣ng của thi ̣ trường chứng khoán mà các công ty cóthể huy đô ̣ng đươ ̣c mô ̣t số lươ ̣ng lớn vốn đầu tư dài ha ̣n Khi các nhà đầu tư muachứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của ho ̣ được đưa vào hoa ̣t

đô ̣ng sản xuất kinh doanh và qua đói góp phần mở rô ̣ng sản xuất xã hô ̣i Trong quátrình này, thi ̣ trường chứng khoán đã có những tác đô ̣ng quan tro ̣ng trong viê ̣c đẩy

ma ̣nh viê ̣c phát triển nền kinh tế quốc dân bằng cách hỗ trợ các hoa ̣t đô ̣ng đầu tưcủa các công ty

Thông qua thi ̣ trường chứng khoán, Chính phủ và chính quyền ở các đi ̣aphương cũng huy đô ̣ng được các nguồn vốn cho mu ̣c đích sử du ̣ng và đầu tư pháttriển ha ̣ tầng kinh tế, phu ̣c vu ̣ các nhu cầu chung của xã hô ̣i

2.2 Chức năng cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

Thi ̣ trường chứng khoán cung cấp cho công chúng mô ̣t môi trường đầu tưlành ma ̣nh với các cơ hô ̣i lựa cho ̣n phong phú Các loa ̣i chứng khoán trên thi ̣trường rất khác nhau về tính chất, thời ha ̣n, khả năng đưa la ̣i lợi tức và mức đô ̣ rủi

Trang 5

ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa cho ̣n được loa ̣i chứng khoán phù hợp vớikhả năng, sở thích và mu ̣c đích của mình Chính vì vâ ̣y, thi ̣ trường chứng khoán cótác du ̣ng quan tro ̣ng trong viê ̣c khuyến khích tiết kiê ̣m để đầu tư.

2.3 Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán

Nhờ có thi ̣ trường chứng khoán, các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứngkhoán ho ̣ sở hữu thành tiền mă ̣t hoă ̣c các laoij chứng khoán khác khi ho ̣ muốn Khảnăng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền mă ̣t) là mô ̣t trong những đă ̣ctính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư Đây là yếu tố cho thấy itnhslinh hoa ̣t của chứng khoán Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho cácchứng khoán là chức năng quan tro ̣ng đảm bảo cho thi ̣ trường chứng khóan hoa ̣t

đô ̣ng mô ̣t cách năng đô ̣ng, có hiê ̣u quả và khi thi ̣ trường chứng khoán hoa ̣t đô ̣ngcàng năng đô ̣ng và có hiê ̣u quả thì càng có khả năng nâng cao tính thanh khoản củacác chứng khoán giao di ̣ch trên thi ̣ trường

2.4 Chức năng đánh giá giá tri ̣ doanh nghiê ̣p và tình hình của nền kinh tế

Thi ̣ trường chứng khoán là nơi đánh giá giá tri ̣ doanh nghiê ̣p và tình hìnhcủa nền kinh tế mô ̣t cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoántrên thi ̣ trường Từ đó ta ̣o ra mô ̣t môi trường ca ̣nh tranh nhằm nâng cao hiê ̣u quả sử

du ̣ng vốn, kích thích áp du ̣ng công nghê ̣ mới, cải tiến sản phẩm

2.5 Chức năng tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiê ̣c các chính sách kinh tế vĩ mô

Các chỉ báo của thi ̣ trường chứng khoán phản ánh đô ̣ng thái của nền kinh tế

mô ̣t cách nha ̣y bén và chính xác Giá cả các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư

Trang 6

đnag mở rô ̣ng, nền kinh tế tăng trưởng và ngược la ̣i khi giá cả chứng khoán giảmsẽ cho thấy các dấu hiê ̣u tiêu cực của nền kinh tế và là mô ̣t công cu ̣ quna tro ̣nggiúp Chính phủ thực hiê ̣n các chính sách kinh tế vĩ mô Thông qua thi ̣ trườngchứng khoán, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu chính phủ để ta ̣o ra nguồnthu bù đắp cho thâm hu ̣t ngân sách và quản lý la ̣m phát Ngoài ra, Chính phủ cũngcó thể sử du ̣ng mô ̣t số chính sách, biê ̣n pháp tác đô ̣ng vào thi ̣ trường chứng khoánnhằm đi ̣nh hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.

Viê ̣c tổ chức tốt thi ̣ trường và ta ̣o điều kiê ̣n cho thi ̣ trường phát huy đượcchức năng của nó sẽ làm cho thi ̣ trường hoa ̣t đô ̣ng lành ma ̣nh và có hiê ̣u quả, từ đótác đô ̣ng tích cực đến sự phát triển kinh tế – xã hô ̣i và ngược la ̣i khi thi ̣ trườngkhông đươ ̣c bảo đảm bằng mô ̣t khung pháp lý đủ hiê ̣u lực và mô ̣t bô ̣ máy điềuhành có năng lực thì thi ̣ trường chứng khoán có thể rơi vào tình tra ̣ng tru ̣c tră ̣c, rốiloa ̣n Từ đó gây ra những tác đô ̣ng tiêu cực không nhỏ, đe do ̣a sự ổn đi ̣nh và pháttriển của nền kinh tế, làm thiê ̣t ha ̣i đến lợi ích của đông đảo công chúng

III. Các nguyên tắc của thi ̣ trường chứng khoán

Nhìn chung, có mô ̣t số nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng cơ bản của thi ̣ trường chứng khoánnhư sau:

- Nguyên tắc ca ̣nh tranh tự do

- Nguyên tắc công khai

- Nguyên tắc trung gian mua bán

- Nguyên tắc đấu giá

3.1 Nguyên tắc cạnh tranh tự do

Thi ̣ trường chứng khoán phải hoa ̣t đô ̣ng trên cơ sở ca ̣nh tranh tự do Các nàhphát hành, nhà đầu tư tự do tham gia và rút khỏi thi ̣ trường Giá cả trên thi ̣ trườngphản ánh mối quan hê ̣ cung cầu về chứng khoán và thể hiê ̣n tương quan ca ̣nh tranh

Trang 7

giữa các công ty Trên thi ̣ trường sơ cấp, các nhà phát hành ca ̣nh tranh với nhau đểbán chứng khoán của mình cho các nhà đầu tư, các nhà đầu tư được tự do lựa cho ̣nchứng khoán mà ho ̣ muốn đầu tư vào Trên thi ̣ trường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng

ca ̣nh tranh tự do để tìm kiếm cho mình mô ̣t mức lợi nhuâ ̣n cao nhất

3.2 Nguyên tắc công khai

Chứng khoán là hàng hóa trừu tượng – hàng hóa vốn, người đầu tư khôngthể kiểm tra trực tiếp đươ ̣c các chứng khoán như các hàng hóa thông thường màphải dựa trên cơ sở các thông tin có liên quan Vì vâ ̣y, để đảm bảo cho thi ̣ trườngchứng khoán hoa ̣t đô ̣ng hiê ̣u quả và công bằng thì các tin tức có tác đô ̣ng đến sựthay đổi gái cả của chứng khoán cần phải công khai cung cấp cho các nhà đầu tưnhằm ta ̣o cho ho ̣ cơ hô ̣i đầu tư như nhau, đồng thời là biê ̣n pháp quan tro ̣ng đểngăn chă ̣n các hành vi gian lâ ̣n trong kinh doanh chứng khoán, lũng đoa ̣n thi ̣trường Các thông tin được công khai thông qua các phương tiê ̣n thông tin đa ̣ichúng, Sở giao di ̣ch, các công ty chứng khoán và các tổ chức có liên quan

3.3 Nguyên tắc trung gian mua bán

Trên thi ̣ trường chứng khoán, các giao di ̣ch được thực hiê ̣n thông qua tổchức trung gian để đảm bảo cho các loa ̣i chứng khoán được giao di ̣ch là chứngkhoán thực và hợp pháp, tránh sự giả ma ̣o, lừa đảo trong giao di ̣ch Các công tychứng khoán, bằng viê ̣c thực hiê ̣n các nghiê ̣p vu ̣ của mình đảm nhâ ̣n vai trò trunggian cho cung và cầu chứng khoán gă ̣p nhau Trên thi ̣ trường sơ cấp, các nhà đầu

tư thường không mua trực tiếp của nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh pháthành Trên thi ̣ trường thứ cấp, thông qua các nghiê ̣p vu ̣ môi giới, kinh doanh, cáccông ty chứng khoán mua bán chứng khoán giúp các nàh đầu tư hoă ̣c kết nối cácnhà đầu tư với nhau qua viê ̣c thực hiê ̣n các giao di ̣ch mua bán chứng khoán trên tàikhoản của mình

3.4 Nguyên tắc đấu giá

Mo ̣i viê ̣c mua bán chứng khoán trên thi ̣ trường chứng khoán chủ yếu hoa ̣t

đô ̣ng dựa trên nguyên tắc đấu giá Nguyên tắc đấu giá thì dựa trên mối qua hê ̣ cungcầu của thi ̣ trường quyết đi ̣nh

Căn cứ vào hình thức đấu giá, có các loa ̣i đấu giá sau:

Trang 8

- Đấu giá trực tiếp: là hình thức đấu giá trong đó các nhà môi giới chứng khoántrực tiếp gă ̣p nhau thông qua người trung gian (chuyên gia chứng khoán) ta ̣iquầy giao di ̣ch để thương lươ ̣ng giá.

- Đấu giá gián tiếp: là hình thức đấu giá mà các nhà môi giới chứng khoán khôngtrực tiếp gă ̣p nhau, mà viê ̣c thương lượng giá được thực hiê ̣n gián tiếp thôngqua hê ̣ thống điê ̣n thoa ̣i và ma ̣ng máy tính

- Đấu giá tự đô ̣ng: là hình thức đấu giá qua hê ̣ thống ma ̣ng máy tính nối giữa máychủ của Sở giao di ̣ch với hê ̣ thống máy tính của các công ty chứng khoán thànhviên Các lê ̣nh mua bán được truyền đến máy chủ, máy chủ tự đô ̣ng khớp các

lê ̣nh mua bán với giá phù hợp và thông báo kết quả cho những công ty chứngkhoán có các lê ̣nh đă ̣t hàng được thực hiê ̣n

Căn cứ vào phương thức đấu giá chia thành 2 loa ̣i: đấu giá đi ̣nh kì và đấu giáliên tu ̣c

- Đấu giá đi ̣nh kì: là viê ̣c tâ ̣p hợp và khớp lê ̣nh giao di ̣ch trong mô ̣t khoảng thờigian nhất đi ̣nh, tìm ra mô ̣t giá để ta ̣i đó khối lượng giao di ̣ch được thực hiê ̣nnhiều nhất Giá đó được go ̣i là giá thực hiê ̣n hay giá yết Đấu giá đi ̣nh kì làphương thức xác đi ̣nh giá cân bằng giữa cung và cầu

- Đấu giá liên tu ̣c: là viê ̣c mua bán chứng khoán được tiến hành liên tu ̣c bằngcách khớp lê ̣nh giao di ̣ch ngay khi có các lê ̣nh giao di ̣ch có thể phối hợp đượcvới nhau Đă ̣c điểm của đấu giá liên tu ̣c là giá cả được xác đi ̣nh qua sự phảnứng tức thời của thông tin và các nhà đầu tư có thể nhanh chóng phản ứng la ̣itrước những thay đổi trên thi ̣ trường

IV. Cơ cấu của thi ̣ trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán những sảnphẩm tài chính (cổ phiếu, trái phiếu, các khoản vay ngân hàng có kỳ hạn trên 1năm) Sau đây là một số cách phân loại TTCK cơ bản:

Thị trường chứng khoán được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứcấp

+ Thị trường sơ cấp: Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứngkhoán mới phát hành

Trang 9

Sự hoa ̣t đô ̣ng của thi ̣ trường sơ cấp ta ̣o ra mô ̣t “kênh” thu hút, huy đô ̣ngnguồn tiền nhàn rỗi của công chúng chuyển thành vốn đầu tư cho nền kinhtế Thông quan thi ̣ trường sơ cấp, nhà phát hành thực hiê ̣n được viê ̣c bán cácchứng khoán mới cho nhà đầu tư thu được tiền về, tăng thêm mô ̣t lượng vốnmới để đầu tư.

+ Thị trường thứ cấp: Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán

đã được phát hành trên thị trường sơ cấp

Sự hoa ̣t đô ̣ng của thi ̣ trường thứ cấp ta ̣o ra khả năng chuyển đổi chứngkhoán thành tiền mă ̣t dễ dàng, thuâ ̣n tiê ̣n Trên thi ̣ trường này diễn ra viê ̣cmua bán chứng khoán giữa các nàh đầu tư, tiền thu được từ viê ̣c bán chứngkhoán không thuô ̣c về nhà phát hành mà thuô ̣c về nhà đầu tư bán chứngkhoán, nhượng la ̣i quyền sở hữu chứng khoán cho nhà đầu tư khác

Giữa thi ̣ trường sơ cấp và thi ̣ trường thứ cấp có mối quan hê ̣ nô ̣i ta ̣i,trong đó thi ̣ trường sơ cấp là cơ sở, là tiền đề; thi ̣ trường thứ cấp là đô ̣ng lựcphát triển

Căn cứ vào phương thức giao di ̣ch, thi ̣ trường chứng khoán được chiathành thi ̣ trường giao ngay và thi ̣ trường tương lai

- Thi ̣ trường giao ngay: thi ̣ trường giao ngay còn go ̣i là thi ̣ trường thờiđiểm, có nghĩa là thi ̣ trường giao di ̣ch mua bán theo giá của ngày hôm đó.Còn viê ̣c thanh toán và giao hoán sẽ diễn ra tiếp theo sau đó vài ngày, tùytheo mỗi thi ̣ trường chứng khoán quy đi ̣nh riêng số ngày này

- Thi ̣ trường tương lai: là thi ̣ trường mua bán chứng khoán theo những

hơ ̣p đồng mà giá cả đã được thỏa thuâ ̣n ngay trong ngày giao di ̣ch nhưngviê ̣c thanh toán và giao hoán sẽ diễn ra trong mô ̣t kì ha ̣n nhất đi ̣nh ở tươnglai (có thể là 1 tháng, 6 tháng hay 1 năm )

Thi ̣ trường chứng khoán có thể được chia thành 3 loa ̣i: thi ̣ trường cổphiếu, thi ̣ trường trái phiếu và thi ̣ trường chứng khoán phái sinh

Thị trường cổ phiếu: thị trường cổ phiếu là thị trường giao dịch và

mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi

Thị trường trái phiếu: thị trường trái phiếu là thị trường giao dịch và

mua bán các trái phiếu đã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm cáctrái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ

Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: Thị trường các chứng

khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài

Trang 10

chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn Đây là loa ̣i thi ̣ trường cao cấp, mua bán chuyển giao những công cu ̣ tài chínhcao cấp, do đó thi ̣ trường này chỉ xuất hiê ̣n ở những nước có thi ̣ trườngchứng khoán phát triển ở trình đô ̣ cao.

V. Xu hướng phát triển của các thi ̣ trường chứng khoán trên thế giới và các điều kiê ̣n cơ bản để phát triển thi ̣ trường chứng khoán Viê ̣t Nam

5.1 Xu hướng phát triển của các thi ̣ trường chứng khoán trên thế giới

Toàn cầu hóa và quốc tế hóa thị trường chứng khoán

Hiê ̣n nay, xu hướng quốc tế hóa thi ̣ trường chứng khoán đang trở nênphổ biến trên khắp thế giới Thi ̣ trường chứng khoán là công cu ̣ quan tro ̣ngđể huy đô ̣ng các nguồn vốn dài ha ̣n cho phát triển kinh tế, bởi vâ ̣y nhiềunước phát triển đã mở cửa thi ̣ trường chứng khoán để thu hút các nguồn vốnđầy tiềm năng từ nước ngoài Ta ̣i các nước phát triển, tỷ lê ̣ hoàn vốn đầu tưkhông cao bằng ở các nước đang phát triển, bởi vâ ̣y nhiều nhà đầu tư ở cácnước phát triển thích đầu tư vào các nước đang phát triển, và ngay cả Chínhphủ những nước đang phát triển cũng có nhiều chính sách khuyển nghi ̣ đầu

tư ra nước ngoài

Khi đầu tư đươ ̣c đa da ̣ng hóa, mang tính quốc tế thì các rủi ro đầu tưcũng được giảm xuống Bởi vâ ̣y đầu tư thông qua các quỹ đầu tư quốc tếngày càng trở nên được ưa chuô ̣ng trên thế giới Thêm vào đó, sự phát triểncủa kỹ thuâ ̣t thông tin liên la ̣c làm cho hoa ̣t đô ̣ng của thi ̣ trường chứng khoáncác nước có liên quan chă ̣t chẽ với nhau hơn, hoa ̣t đô ̣ng của thi ̣ trường nàyphản ánh các thông tin của thi ̣ trường khác, xu hướng quốc tế hóa thi ̣ trườngchứng khoán trên thế giới ngày càng rõ nét

Xu hướng gia tăng các nhà đầu tư chuyên nghiê ̣p

Khi thi ̣ trường chứng khoán phát triển đến mô ̣t trình đô ̣ nhất đi ̣nh, cácnhà đầu tư chuyên nghiê ̣p đã ổn đi ̣nh được các hoa ̣t đô ̣ng của mình và đa ̣tđươ ̣c sự tăng vốn đáng kể Xuất hiê ̣n sự ca ̣nh tranh gay gắt giữa các nhà đầu

tư chuyên nghiê ̣p về tỷ lê ̣ hoàn vốn làm tăng đáng kể tính hiê ̣u quả tronghoa ̣t đô ̣ng của các quỹ đầu tư Trước tình hình như vâ ̣y, các nhà đầu tư đãthay đổi phương thức đầu tư của mình, ho ̣ không trực tiếp đầu tư vào cácchứng khoán nữa mà đầu tư thông qua các quỹ đầu tư Bằng cách này, cácnhà đầu tư tư nhân có thể giảm tỉ lê ̣ rủi ro và tăng tỷ lê ̣ hoàn vốn, bởi vì các

Trang 11

nhà đầu tư chuyên nghiê ̣p có thông tin, có chuyên môn và nhiều lợi ích màcác nhà đầu tư tư nhân khó có thể đa ̣t được.

Chứng khoán hóa nguồn vốn

Chứng khoán hóa nguồn vốn là một phương cách/kỹ thuật chuyển hóacác khoản trong nguồn vốn thành các loại trái phiếu hoặc cổ phiếu khácnhau và các chứng khoán thành này có thể được bảo đảm bằng những tài sảnthế chấp hoặc một định chế tài chính uy tín hoặc cơ quan nào đó của Chínhphủ, được đóng gói và bán đấu giá trên thị trường

Mục đích của thị trường chứng khoán hóa:

- Thực hiện chứng khoán hoá, cho phép khắc phục được những tồn tại hạnchế về nguồn vốn cho vay trung dài hạn của các Ngân hàng thương mại.Đồng thời đảm bảo cho các NHTM hoạt động hiệu quả, đúng bản chất -hoạt động trên thị trường tiền tệ nhằm đáp ứng vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh và vốn lưu động của doanh nghiệp

- Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển

- Chứng khoán hoá tạo điều kiện phát triển hoàn thiện các loại thị trường

có liên quan

- Tạo điều kiện sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế - xã hội

VD: Trường hợp của Công ty cổ phần Thủy sản Bình An (Bianfishco) mới

đây Trong trường hợp này, để “chứng khoán hóa” các khoản nợ của doanh nghiệp, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SHB) đã phối hợp với một

tổ chức chuyên về xử lý nợ gắn với tái cơ cấu doanh nghiệp là DATC, chuyển hóa được một phần khoản nợ thành cổ phần thành công Từ đó làm đòn bẩy

để doanh nghiệp lấy lại sức lực thực thi tái cấu trúc Chuyển nợ quá hạn, nợ xấu thành cổ phần và chuyển vị thế các ngân hàng đang là chủ nợ thành cổ đông lớn, cổ đông nắm đa số cổ phần nếu nhận thấy sau tái cấu trúc doanh nghiệp có khả năng tồn tại và phát triển.

Với cách làm này, sau khi chuyển đổi, các ngân hàng thương mại rất dễ dàng tìm được người mua là các nhà đầu tư chiến lược Như vậy, với tư cách là nhà cung cấp dịch vụ, DATC sẽ không trực tiếp bỏ tiền mua nợ thực hiện tái

cơ cấu, mà đứng vai người dàn xếp để cổ đông và các chủ nợ tự thỏa thuận

xử lý Thực tế, sự kiện DATC vào cuộc giải cứu Bianfishco cho thấy, mặc dù, DATC chưa bỏ vốn vào Bianfishco, nhưng chính nhờ sự vào cuộc của DATC, quá trình đàm phán với các đối tác khác để mua, khoanh vùng nợ đã được thuận lợi hơn rất nhiều Theo đó, việc tái cấu trúc do DATC hoạch định SHB cùng DATC tham gia vào quản trị, điều hành mọi hoạt động tại Bianfishco,

Trang 12

đặc biệt chú trọng phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính, kiểm soát chi phí thị trường đầu vào và đầu ra.

Phát triển mạnh mẽ thị trường chứng khoán phái sinh

TTCK phái sinh là thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh: hợpđồng tương lai, hợp đồng quyền lựa chọn Đây là một định chế tài chínhbậc cao, nhưng lịch sử của nó được bắt đầu từ thị trường nông phẩm - sảnphẩm thiết yếu của con người Những năm “mưa thuận gió hòa”, nông phẩmdồi dào, sử dụng dư thừa; những năm thời tiết khắc nghiệt, nông phẩm trởnên khan hiếm, đắt đỏ Trong từng năm, cũng có những nghịch lý giữa các

kỳ giáp hạt và sau mùa vụ thu hoạch Vì thế, từ thế kỷ thứ XI - XII, tại châu

Âu và Nhật Bản, trên thị trường nông phẩm, bên cạnh các giao dịch “tiềntrao cháo múc”, các nhà buôn và các nông gia đã thực hiện mua bán kỳ hạn,bằng các cam kết tay đôi, mua bán trước, giao nhận hàng sau, theo các kỳhạn xác định nhằm giảm thiểu rủi ro về giá cho người sản xuất và tiêu thụ,qua đó điều tiết sản xuất Hơn nữa, thi ̣ trường các sản phẩm phái sinh rất đa

da ̣ng, có thể thực hiê ̣n cho tất cả các loa ̣i hàng hóa bao gồm cả các chứngkhoán, la ̣i có thể thực hiê ̣n nhanh go ̣n với số lượng lớn Xuất phát từ nhữnglí do như vâ ̣y thi ̣ trường các sản phẩm phái sinh phát triển nhanh chóng vàtrở thành mô ̣t bô ̣ phâ ̣n quan tro ̣ng của thi ̣ trường chứng khoán

Thực tế, trong hơn một thập kỷ qua, Việt Nam đã có những hoạt độngcho việc ra đời TTCK phái sinh: Năm 1998, Bộ Thương mại có Đề án Pháttriển thị trường hàng hóa giao sau về nông sản Năm 2002, Trung tâmGDCK TP HCM (nay là Sở giao dịch) hợp tác với một tổ chức tài chínhHoa Kỳ tổ chức Sàn giao dịch kỳ hạn hạt điều Năm 2004, UBND tỉnh ĐắkLắk cho ra đời Trung tâm Giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột và Ngân hàngTMCP Techcombank cung cấp dịch vụ môi giới giao dịch mua bán cà phêtrên các thị trường cà phê quốc tế Năm 2005, Quốc hội ban hành LuậtThương mại, trong đó có quy định giao dịch hàng hóa qua Sở giao dịch hànghóa Năm 2006, Chính phủ ban hành Nghị định 158/2006/NĐ-CP hướng dẫnhoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa Năm 2010, Công tyTNHH Triệu Phong cho ra đời Sở Giao dịch hàng hóa Việt Nam, giao dịchquyền lựa chọn về cà phê, cao su và sắt thép Năm 2011, Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước bắt đầu xây dựng đề án và tổ chức nhiều cuộc hội thảo vềTTCK phái sinh

Trang 13

5.2 Các điều kiện cơ bản để phát triển thi ̣ trường chứng khoán Viê ̣t Nam

Viê ̣c quyết đi ̣nh thiết lâ ̣p thi ̣ trường chứng khoán vào tháng 7 năm

2000 thể hiê ̣n sự quyết tâm của Đảng và Chính phủ trong viê ̣c ta ̣o thêm mô ̣tkênh mới nhằm huy đô ̣ng vốn phu ̣c vu ̣ cho công cuô ̣c xây dựng và phát triểnđất nước Tuy nhiên, để phát triển có hiê ̣u quả thi ̣ trường chứng khoán ở Viê ̣tNam cần phải đáp ứng được mô ̣t số điều kiê ̣n nhất đi ̣nh như sau:

Đảm bảo tính vững mạnh của nền kinh tế vĩ mô

Sự ổn đi ̣nh và tăng trưởng bền vững của nền kinh tế vĩ mô có mốiquan hê ̣ mâ ̣t thiết với thi ̣ trường chứng khoán Chỉ khi kinh tế phát triển, la ̣mphát được kiềm chế, giá tri ̣ đồng nô ̣i tê ̣ và mức lãi suất ổn đi ̣nh thì côngchứng mới yên tâm, tin tưởng tham gia đầu tư vào chứng khoán mới mang

la ̣i thu nhâ ̣p cao cho các nhà đầu tư Trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô biểuhiê ̣n những dấu hiê ̣u sa sút thì các doanh nghiê ̣p sẽ thu he ̣p pha ̣m vi hoa ̣t

đô ̣ng, giảm nhu cầu vốn, các nhà đầu tư sẽ từ chối tham gia vào thi ̣ trườngchứng khoán vì ho ̣ không tin tưởng vào khả năng thanh toán và sinh lời trênthi ̣ trường này và như vâ ̣y thi ̣ trường chứng khoán không thể hoa ̣t đô ̣ng đượchoă ̣c sẽ hoa ̣t đô ̣ng không có hiê ̣u quả

Tạo ra hàng hóa đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng để giao

di ̣ch trên thi ̣ trường chứng khoán

Hàng hóa của thi ̣ trường chứng khoán chính là các chứng khoán Hiê ̣nnay, ở thi ̣ trường chứng khoán Viê ̣t Nam đã có mô ̣t số loa ̣i chứng khoán tồn

ta ̣i dưới hình thức trái phiếu Chính phủ, trái phiếu ngân hàng thương ma ̣i,trái phiếu ngân hàng phát triển Viê ̣t Nam, cổ phiếu của các công ty cổ phần,trái phiếu doanh nghiê ̣p Nhà nước và cổ phiếu của các doanh nghiê ̣p Nhànước cổ phần hóa, nhưng số lượng và chủng loa ̣i còn ít, chưa đa da ̣ng, giátri ̣ và chất lượng hàng hóa còn thấp Vì vâ ̣y trong thời gian tới, chúng ta phảităng cung hàng hóa có chất lượng cao và đa da ̣ng về chủng loa ̣i cho thi ̣trường thông qua các giải pháp cơ bản như: đẩy ma ̣nh phát hành trái phiếuChính phủ, đa da ̣ng hóa các kỳ ha ̣n trái phiếu Chính phủ để ta ̣o đường conglãi suất chuẩn cho thi ̣ trường vốn; gắn tiến trình cổ phần hóa doanh nghiê ̣pNhà nước với viê ̣c phát hành cổ phiếu ra công chúng và niêm yết trên thi ̣trường chứng khoán; lựa cho ̣n các công ty lớn, các ngân hàng thương ma ̣i cổ

Trang 14

phần có đủ điều kiê ̣n để phát hành thêm cổ phiếu và tham gia niên yết trênthi ̣ trường chứng khoán tâ ̣p trung Mở rô ̣ng viê ̣c chuyển các doanh nghiê ̣p cóvốn đầu tư nước ngoài thành công ty cổ phần và khuyến khích các doanhnghiê ̣p này tham gia niêm yết cổ phiếu trên thi ̣ trường chứng khoán tâ ̣ptrung.

Đảm bảo được lực lượng con người cần thiết, có chuyên môn về chứng khoán để tham gia vào thi ̣ trường

Bất cứ hoa ̣t đô ̣ng nào trên thi ̣ trường chứng khoán cũng do con ngườithực hiê ̣n Do vâ ̣y, để xây dựng và phát triển thi ̣ trường chứng khoán có hiê ̣uquả, chứng ta phải có mô ̣t đô ̣i ngũ cán bô ̣ giỏi về chứng khoán, am hiểu thi ̣trường để làm công tác quản lí thi ̣ trường, kinh doanh chứng khoán, tổ chứcthi ̣ trường, quản lí tài chính công ty, đồng thời phải thu hút được mô ̣t bô ̣phâ ̣n đông đảo các nhà đầu tư có hiểu biết về chứng khoán, sẵn sàng chấpnhâ ̣n rủi ro để tham gia vào thi ̣ trường

Hoàn chỉnh các cơ sở pháp lí đầy đủ và đồng bộ phục vụ cho sự hoạt động của thi ̣ trường chứng khoán

Để đưa thi ̣ trường chứng khoán vào hoa ̣t đô ̣ng ổn đi ̣nh, cần banhành đồng bô ̣ hê ̣ thống văn bản pháp luâ ̣t điều chỉnh hoa ̣t đô ̣ng thi ̣ trườngtheo hướng bao quát, toàn diê ̣n và phù hợp với thực tiễn thi ̣ trường làm cơ sởcho hoa ̣t đô ̣ng của thi ̣ trường chứng khoán Trong điều kiê ̣n nước ta hiê ̣nnay, để có thể rút kinh nghiê ̣m, đảm bảo tính linh hoa ̣t cho các quy đi ̣nhpháp luâ ̣t trong tình hình thi ̣ trường còn nhiều yếu tố chưa ổn đi ̣nh, cần đẩynhanh viê ̣c triển khai thực thi Luâ ̣t chứng khoán thông qua viê ̣c ban hành vàhoàn chỉnh các văn bản hướng dẫn và tăng cường cưỡng chế thực thi Luâ ̣tchứng khoán

Ngoài ra chúng ta cần bổ sung, hoàn thiê ̣n các bô ̣ luâ ̣t có liênquan để ta ̣o nên mô ̣t hê ̣ thống pháp luâ ̣t đồng bô ̣ làm cơ sở cho viê ̣c điềuchỉnh các hoa ̣t đô ̣ng của thi ̣ trường chứng khoán

Đảm bảo các cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động của thi ̣ trường chứng khoán.

Không giống như các thi ̣ trường hàng hóa thông thường, thi ̣ trườngchứng khoán muốn hoa ̣t đô ̣ng phải có những cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t nhất

đi ̣nh bao gồm: Hê ̣ thống thiết bi ̣ kỹ thuâ ̣t in chứng khoán, hê ̣ thống giao di ̣chvà giám sát thi ̣ trường, hê ̣ thống yết giá, hê ̣ thống lưu kí và thanh toán bù trừchứng khoán Như vâ ̣y, để phát triển thi ̣ trường chứng khoán, chúng ta phải

Trang 15

tăng cường đầu tư để hiê ̣n đa ̣i hóa cơ sở vâ ̣t chất, kỹ thuâ ̣t phu ̣c vu ̣ hoa ̣t đô ̣ngtrên thi ̣ trường, đảm bảo cho các hoa ̣t đô ̣ng giao di ̣ch và kiểm soát chứngkhoán được tiến hành nhanh chóng, an toàn và có hiê ̣u quả.

Trang 16

B GIAO DI ̣CH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

I Tổng quan các hình thức giao di ̣ch

1.1 Giao dịch đặc biệt

1.1.1 Cổ phiếu mới niêm yết

Sau quá trình chào bán ra công chúng và đăng ký niêm yết hoàn tất,

cổ phiếu của tổ chức phát hành sẽ được giao dịch trên sở giao dịch Giá pháthành của cổ phiếu thường được xác định dựa trên vị thế tài chính và tìnhhình hoạt động của công ty Trong các đợt chào ra công chúng, đặc biệt là tạicác thị trường mới hình thành, giá phát hành thường được ấn định với mộtmức chiết khấu nhất định nhằm đảm bảo khả năng thành công của đợt pháthành, do vậy thường dẫn đến tình trạng cầu vượt quá cung trong những ngàygiao dịch đầu tiên

Trong ngày giao dịch đầu tiên, các sở giao dịch thường có nhữngphương thức khác nhau trong việc xác định mức giá đầu tiên cho cổ phiếuniêm yết (giá tham chiếu – reference price) Do tình trạng mất cân đối cung– cầu, nếu việc xác định mức giá đầu tiên không hiệu quả có thể dẫn đếntình trạng không có giao dịch hoặc thao túng thị trường Thông thường, tùytheo điều kiện thị trowngf, các sở giao dịch có thể lựa chọn áp dụng một sốphương thức xác định giá tham chiếu như: giá chào bán (offering price), giá

mở cửa (opening price) và giá trung bình (median price)

Bên cạnh đó, luật chứng khoán ở các thị trường cũng quy định nghĩa

vụ tạo thị trường (market making) của tổ chức bảo lãnh phát hành nhằm duytrì sự ổn định giá của cổ phiếu mới niêm yết trong một khoảng thời gian nhấtđịnh kể từ ngày được chính thức niêm yết

1.1.2 Tách, gộp cổ phiếu

Tách, gộp cổ phiếu (stock split) là việc chia nhỏ hoặc gộp mệnh giácủa các cổ phiếu đang lưu hành Theo lý thuyết, việc tách hay gộp cổ phiếukhông có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu bởi điều đó không làm thay đổi giá trị

Trang 17

thực của cổ phiếu mà chỉ làm thay đổi tổng số lượng cổ phiếu lưu hành của

tổ chức phát hành Song, các nghiên cứu thực chứng đã cho thất việc tách cổphiếu có xu hướng làm tăng giá cổ phiếu và hấp dẫn người đầu tư cá nhân

do tính thanh khoản của cổ phiếu được nâng lên

Theo luật chứng khoán các nước, việc tách, gộp cổ phiếu pahir đượcHĐQT của tổ chức phát hành thông qua và có thể được sử dụng để điềuchỉnh số lượng cổ phiếu lưu hành Có một số công ty tách cổ phiếu nhằmtăng mức độ phân bổ sở hữu trogn công chúng đầu tư để cải thiện tính thanhkhoản của cổ phiếu; một số khác lại tách cổ phiếu để nâng số lượng cổ phiếulưu hành nhằm thỏa mãn điều kiện niêm yết của sở giao dịch

1.1.3 Giao dịch lô lớn

Trong hoạt động giao dịch chứng khoán, khi có một lệnh giao dịchvới khối lượng lớn (block trading) có thể tác động đến giá chứng khoán theomột chiều hướng bất lợi Do đó, hầu hết các sở giao dịch đều thiết lập mộtphương thức giao dịch riêng biệt dành riêng cho các giao dịch có khối lượnglớn nhằm giảm thiểu ảnh hưởng gây biến động giá của các lệnh giao dịch lôlớn đối với thị trường chung

Các điều kiện về giao dịch lô lướn được quy định dựa trên khối lượng

và giá trị của giao dịch Những tiêu chí này được xác lập trên cơ sở quy môvốn cổ phần của các công ty niêm yết, dung lượng và tính thanh khoản củathị trường Một số giao dịch lô lớn được áp dụng phổ biến như giao dịch lôlớn thỏa thuận hay giao dịch lô lớn theo giá cố định

1.1.4 Giao dịch lô lẻ

Giao dịch lô lẻ (odd – lot) là các giao dịch có khói lượng nhỏ hơn mộtđơn vị giao dịch quy định Lô lẻ thường phát sinh do việc trả cổ tức bằng cổphiếu, cổ phiếu thưởng, tách cổ phiếu hay thực hiện quyền mua cổ phiếu…

Giao dịch lô lẻ thường được thực hiện giữa một bên là người đầu tưvà mô ̣t bên là công ty chứng khoán Giao dịch lô lẻ thường được thực hiện ở

sở giao dịch hoặc trên thị trường OTC Giá giao dịch trong lô lẻ có thể đượcxác định trên cơ sở lấy giáo giao dịch của chứng khoán đó trên sở giao dịch

Trang 18

và chiết khấu theo một tỷ lệ quy định hoặc thỏa thuận giữa công ty chứngkhoán và người đầu tư.

1.1.5 Giao dịch không được hưởng cổ tức hoặc quyền

Hàng năm, các công ty sẽ thực hiện việc trả cổ tức ( bằng tiền mặthoặc cổ phiếu) cho các cổ đông nên cổ phiếu mua đi bán lại thường xuyêntrên thị trường do đó, tổ chức phát hành cần phải các định những cổ đônghiện hành của mình để chi trả cổ tức Để thực hiện việc này, tổ chức pháthành công bố ngày đăng ký sở hữu (record date) Nhà đầu tư có tên trong số

cổ đông của tổ chức phát hành vào ngày đăng ký sở hữu sẽ được nhận cổtức Theo chu kỳ thanh toán t+3, nhà đầu tư mua cổ phiếu 2 ngày trước ngàyđăng ký sở hữu sẽ không được nhận cổ tức do giao dịch chưa được thanhtoán Khi đó, ngày T+1, T+2 và T+3 được sở giao dịch công bố là các ngàygiao dịch không được hưởng cổ tức (ex dividend date) Vào ngày cổ phiếubắt đầu giao không được cổ tức, giá của cổ phiếu sẽ được sở giao dịch điềuchỉnh giảm đi tương ứng với giá trị khoản cổ tức sẽ được chi tả cho các cổđông

Tương tự, căn cứ theo chu kỳ thanh toán, ngày đăng ký sở hữu và thờiđiểm thực hiện giao dịch, người đầu tư có thể không được hưởng quyền mua

cổ phiếu trong trường hợp công ty phát hành tăng vốn Vào ngày giao dịchkhông được hưởng quyền (ex – right date), sở giao dịch cũng thông báo chocông chúng đầu tư và điều chỉnh giảm giá loại cổ phiếu đó tương ứng với giátrị của quyền mua cổ phiếu

1.2 Giao dịch trực tiếp

Giao dịch trực tiếp là giao dịch mà khi nhà đầu tư muốn mua hay bánchứng khoán sẽ phải đến gặp công ty chứng khoán Nhà đầu tư (kháchhàng) sẽ ký hợp đồng uỷ thác mua hoặc uỷ thác bán chứng khoán với công

ty chứng khoán

Quy trình đặt lê ̣nh mua – bán chứng khoán trực tiếp:

Khách hàng đặt lệnh mua, bán chứng khoán với phòng tiếp thị bằngphiếu lệnh Nội dung chi tiết của lệnh phải đầy đủ các thông tin như: lệnh

Ngày đăng: 16/10/2013, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3.1: Ưu – nhược điểm của giao dịch trực tuyến và giao dịch trực tiếp - Tổng quan thị trường chứng khoán và giao dịch thực tế
Bảng 1.3.1 Ưu – nhược điểm của giao dịch trực tuyến và giao dịch trực tiếp (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w