Nội dung Nước giầu và nước nghèo Vay mượn nước ngoài của các nước đang phát triển Khủng hoảng tài chính ở Mỹ La tinh Khủng hoảng tài chính Đông Á Các bài học chính sách và nhu c
Trang 1Các nước đang phát triển: Tăng trưởng, khủng hoảng và cải cách
Trang 2Nội dung
Nước giầu và nước nghèo
Vay mượn nước ngoài của các nước đang phát triển
Khủng hoảng tài chính ở Mỹ La tinh
Khủng hoảng tài chính Đông Á
Các bài học chính sách và nhu cầu cải cách
Trang 31 Nước giầu và nước nghèo
Phân loại theo thu nhập
Thu nhập thấp: các nước Nam á, sa mạc Sahara
Thu nhập trung bình thấp: Trung quốc, Caribe, Nga
Thu nhập trung bình cao: Brazil, Mexico, Saudi Arabia,
Malaysia, Nam phi, Czech
Thu nhập cao: Mỹ, Pháp, Nhật, Singapore
Trang 41 Nước giầu và nước nghèo
Phân loại theo thu nhập
Trang 51 Nước giầu và nước nghèo
Tăng trường và bắt kịp (catch-up)
đầu tư, chuyển giao công nghệ, các nước nghèo
sẽ thu hẹp khoảng cách và cuối cùng bắt kịp với các nước giầu.
thấp và trung bình tăng trưởng nhanh hơn và bắt kịp với các nước thu nhập cao.
khoảng cách với các nước giầu tiếp tục gia tăng.
Trang 61 Nước giầu và nước nghèo
Tăng trường và bắt kịp (catch-up)
Trang 71 Nước giầu và nước nghèo
Mức thu nhập và tăng trưởng kinh tế
Poor countries have not grown faster:
growth rates relative to per capita GDP in 1960
Trang 81 Nước giầu và nước nghèo
Tại sao một nước lại nghèo
• Có nhiều lý do khác nhau dẫn tới sự nghèo đói
• Chính sách kinh tế vĩ mô không thích hợp dẫn đến
lạm phát cao và tăng trưởng thấp
• Trong nhiều nước, chính phủ in tiền để bù dắp thâm
hụt ngân sách Seignorage).
• Không có thị trường tài chính hiệu quả để đưa vốn
vốn từ người tiết kiệm tới người đầu tư
• Thiếu cơ sở luật pháp và cơ chế thực thi luật pháp
một cách hiệu quả
Trang 91 Nước giầu và nước nghèo
Đặc điểm của các nước nghèo
5. Can thiệp sâu rộng của chính phủ vào nền kinh tế nhưng
không được kiểm soát hiệu quả dẫn đến tham nhũng
tràn lan trong các nước đang phát triển
6. Trình độ phát triển nguồn nhân lực thấp dẫn đến năng
suất thấp
Trang 101 Nước giầu và
nước nghèo
Đặc điểm của các
nước nghèo
Trang 112 Vay mượn nước ngoài của các nước đang
phát triển
Vay mượn và nợ nần
Nhiều nước đang phát triển phải vay mượn nước ngoài để
tài trợ cho các chương trình đầu tư phát triển trong nước
Khi vốn vay nước ngoài được sử dụng hiệu quả sẽ tạo ra tăng trưởng kinh tế trong tương lai.
Tuy nhiên trong nhiều nước vốn vay mượn nước ngoài không được sử dụng hiệu quả Điều này dẫn đến sự tịch tụ các khoản nợ nước ngoài và cuối cùng có thể dẫn đến khủng hoảng nợ.
Trang 122 Vay mượn nước ngoài của các nước đang
phát triển
Đầu tư, tiết kiệm và cán cân tài khoản vãng lai
Trang 132 Vay mượn nước ngoài của các nước đang
phát triển
Vay mượn và thu hút đầu tư nước ngoài
• Trái phiếu: chính phủ phát hành trái phiếu để vay mượn
trên thị truongf vốn quốc tế
• Vay thương mại: chính phủ hay các công ty vay mượn từ
các ngân hàng quốc tế
• Vay chính thức: vay mượn từ chính phủ nước ngoài hay
các tổ chức tài cính quốc tế như ADB hay Ngân hàng thếgiói (Viện trợ phát triển chính thức ODA)
• Đầu tư trực tiếp nước ngoài: công ty nước ngoài thực
hiện các hoạt động kinh doanh ở trong nước
• Đầu tư danh mục: các nhà đầu tu mua cổ phiếu của các
công ty trong nước
Trang 142 Vay mượn nước ngoài của các nước đang
phát triển
Vay mượn và thu hút đầu tư nước ngoài
Các hình thức vay mượn và đầu tư có thể phân thành hainhóm sau:
Các công cụ nợ như trái phiếu, vay thương mại và vay chính thức.
Các công cụ cổ phần bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư danh mục.
Các công cụ nợ rủi ro hon vì nước đi vay phải trả tiền lãi và
nọ gốc bất chấp điều kiện kinh tế
Trang 152 Vay mượn nước ngoài của các nước đang
phát triển
Khủng hoảng tài chính
Khủng hoảng tài chính gồm những dạng sau:
• Khủng hoảng nợ: xẩy ra khi một nước không có khả
năng trả nợ nước ngoài
• Khủng hoảng cán cân thanh toán trong các chế độ tỷ giá
cố định
• Khủng hoảng ngân hàng diễn ra khi có sự phá sản của
các ngân hàng
Trang 162 Vay mượn nước ngoài của các nước đang
phát triển
Khủng hoảng nợ
• Khủng hoảng nợ công xẩy ra khi chính phủ không có khả năng trả nợ nước ngoài
• Khủng hoảng nợ có thể tự diễn tiến và trở nên trầm
trọng hơn theo thòi gian
Dòng vào vốn sụt giảm trong khi dòng ra vốn tăng lên khi
Trang 172 Vay mượn nước ngoài của các nước đang
phát triển
Khủng hoảng cán cân thanh toán và khủng hoảng ngân hàng
Khủng hoảng nợ, khủng hoảng cán cân thanh toán và
khủng hoảng ngân hàng có thể diễn ra đồng thời và tươngtác với nhau
Dòng vốn chảy ra làm giảm dự trữ ngoại tệ và cuối cùng
có thể dẫn đến việc phá giá đồng tiền trong nước
Sự mất giá của đồng tiền trong nước và lãi suất cao làmtăng gánh năng nợ, và có thể đẫn đến sự phá sản của cáccông ty và ngân hàng
Khủng hoảng diễn ra đồng thời khiến tổng cầu và sảnlượng suy giảm nhiều hơn
Trang 182 Vay mượn nước ngoài của các nước đang
phát triển
Vấn đề “Original Sin”
Vấn đề “original sin” xẩy ra do vay mượn nước ngoài của
các nước đang phát triển thường được định danh bằngcác đồng tiền mạnh
Sự mất giá của đồng tiền trong nước làm tăng giá trị các khoản nợ.
Các nước công nghiệp phát triển thường vay mượn bằng
đồng tiền của họ
Sự mất giá đồng tiền trong nước làm tăng giá trị tài sản nước ngoài nhưng không tác động đến giá trị các khoản nợ nước ngoài.
Trang 193 Khủng hoảng tài chính Mỹ Latinh
Khủng hoảng nợ trong những năm 1980
Trong những năm 1970, các nước Mỹ Latinh đã vay mượn
nhiều từ nước ngoài, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng cáckhoản nợ nước ngoài
Trong những năm 1980, nhiều nước gặp khó khăn trong
việc trả nợ nước ngoài do suy thoái kinh tế
Lãi suất tăng cao và sự nâng giá đồng đô-la Mỹ làm gia tăng gánh nặng nợ nần.
Suy thoái kinh tế thế giới làm giảm nhu cầu đối với hàng xuất khẩu và tác động tiêu cực dến các ngành xuất khẩu.
Mexico tuyên bố không thể trả nợ vào tháng 8/1982.
Trang 203 Khủng hoảng tài chính Mỹ Latinh
Khủng hoảng nợ Mỹ Latinh
tái cơ cấu nợ, bao gồm:
Giảm lãi suất,
Kéo dài thời hạn thanh toán
Giảm nợ gốc 12%
Brazil, Argentina và các nước khác cũng đạt được
thỏa thuận tái cơ cấu nợ
Trang 213 Khủng hoảng tài chính Mỹ Latinh
Cải cách kinh tế trong các nước Mỹ Latinh
Các nước Mỹ Latinh đã thực hiện các chương trình ổn
định hóa và điều chỉnh cơ cấu (structural adjustment)
Các chương trình cải cách bao gồm các yếu tố như sau:
Cắt giảm chi tiêu để giảm thâm hụt ngân sách và cảicách thuế
Tư nhân hóa
Tự do hóa thương mại
Trang 223 Khủng hoảng tài chính Mỹ Latinh
Cải cách kinh tế trong các nước Mỹ Latinh
Các nước cũng áp dụng chế độ tỷ giá cố định để đối phớ
với siêu lạm phát
Các nước ổn định giá cả trong nước thông qua việc neo tỷ giá vào đồng tiền của nước có lạm phát thấp (đô-la Mỹ).
Mexico áp dụng chế độ neo tỷ giá trườn (crawling peg) và neo
tỷ giá trườn có biên độ (crawling band) Brazil áp dụng chế độ neo tỷ giá trườn, và Argentna áp dụng chế độ bản vị tiền tệ (currency board)
Các chương trình ổn định hóa dựa vào tỷ giá đã thành công
trong việc kiểm soát lạm phát
Trang 233 Khủng hoảng tài chính Mỹ Latinh
Khủng hoảng ở Mexico
Sự nâng giá thực của đồng peso tạo ra thâm hụt lớn trong
cán cân tài khoản vãng lai
Lo ngại về việc phá giá đồng peso làm dự trữ ngoại tệ sụt
giảm mạnh
Mexico phá giá đồng peso 15% vào năm 1994 và sau đó thả
nổi đồng peso
Trang 243 Khủng hoảng tài chính Mỹ Latinh
Khủng hoảng ở Argentina
Tăng trưởng kinh tế chậm lại rõ rệt vào cuối những năm
1990 Suy thoái kinh tế toàn cầu vào năm 2001 tiếp tục tácđộng tiêu cục đến nền kinh tế Argentina
Argentina đã phá giá đồng peso vào năm 2001 và sau đó thả
nổi đồng peso
Trang 253 Khủng hoảng tài chính Mỹ Latinh
Khủng hoảng ở Brazil
Tăng trưởng kinh tế của Brazil chậm trong khi thâm hụt
ngân sách tăng cao
Thị trường mất niềm tin vào khả năng của NHTW trongviệc duy trì tỷ giá cố định
Brazil phá giá đồng Real vào năm 1999 và sao đó thả nổi
đồng tiền này
Brazil tránh được khủng hoảng ngân hàng do các công ty và ngân hàng trong nước không vay mượn nhiều bằng đồng đô-la Mỹ.
Trang 263 Khủng hoảng tài chính Mỹ Latinh
Khủng hoảng và cải cách ở Chile
Sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế trong
những năm 1980, Chile đã tiến hành nhiều biện pháp cải cách như
Đảm bảo sự độc lập của ngân hàng trung ương và áp dụng các quy định điều tiết chặt chẽ đối với hệ thống ngân hàng
Ngân hàng trung ương không hỗ trợ các ngân hàng thương mại khi các ngân hàng này gặp khó khăn.
Áp dụng các biện pháp kiểm soát vốn để hạn chế các dòng vốn ngán hạn.
Trang 274 Khủng hoảng tài chính Đông Á
Tăng trưởng kinh tế cao trong giai đoạn 1960-1990 đã đưa
nhiều nước Đông Á trở thành các nước có thu nhập trungbình và cao
Thành công kinh tế có được nhờ việc thực hiện chiến lược
tăng trưởng hướng ngoại, sự ổn định kinh tế vĩ mô, mứctiết kiệm và đầu tư cao cũng như đầu tư phát triển nguồnnhân lực
Kể từ cuối những năm 1980, các nước tự do hóa taì khoản
vốn để thu hút đầu tư nước ngoài
Dòng vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm cả đầu tư danh mục và vay thương mại, đổ vào các nền kinh tế khu vực.
Trang 284 Khủng hoảng tài chính Đông Á
Cán cân tài khoản vãng lai trong các nước Đông Á
Trang 294 Khủng hoảng tài chính Đông Á
Những vấn đề của các nền kinh tế Đông Á
Bất chấp tăng trưởng kinh tế thần kỳ, tăng trưởng kinh
tế được dự báo sẽ chậm lại khi các nước này bắt kịp với các nước công nghiệp
Tăng trưởng kinh tế đạt được chủ yếu nhờ tăng vốn sản xuất và lao động (đầu tư vào vốn sản xuất và nguồn nhân lực).
Tuy nhiên, do quy luật hiệu suất giảm dần, sự gia tăng vốn sản xuất và lao động có kỹ năng trở nên ít hiệu quả hơn.
Trang 304 Khủng hoảng tài chính Đông Á
Những vấn đề của các nền kinh tế Đông Á
vấn đề rủi ro đạo đức
• Mối liên hệ giữa chính phủ, ngân hàng và giới kinh
doanh càng làm trầm trọng hơn vấn đề rủi ro đạo đức
• Các công ty và ngân hàng đầu tư vào các tài sản rủi ro,
dẫn tới các bong bóng tài sản
• Giá tài sản giảm dẫn tới đầu tư thua lỗ và sự gia tăng
nợ xấu trong hệ thống ngân hàng
Trang 314 Khủng hoảng tài chính Đông Á
Khủng hoảng tiền tệ
Khủng hoảng tài chính Đông Á bắt đầu tư Thái lan vào
năm 1997 và nhanh chóng lan sang các nước khác
Giá tài sản giảm dẫn tới sự gia tăng nợ xấu trong hệ thống ngân
Hoạt động đầu cơ lan sang các nước khác và dẫn tới sự
mất giá trên quy mô lớn của các đồng tiền trong nước ở
Malayssia, Indonessia, Philippines và Hàn quốc
Trang 324 Khủng hoảng tài chính Đông Á
Khủng hoảng tiền tệ
Do các khoản vay mượn nước ngoài được định danh bằng
đô-la Mỹ, sự mất giá của đồng tiền trong nước cũng làmtăng gánh nặng nợ nần
Lãi suất tăng cao cùng với việc cắt giảm mạnh chi tiêu cônglàm giảm tổng cầu và dẫn tới sự suy giảm ạnh trong sảnlượng và thất nghiệp gia tăng
Trang 334 Khủng hoảng tài chính Đông Á
Nợ ngắn hạn trong các nước khủng hoảng
Trang 344 Khủng hoảng tài chính Đông Á
Trang 354 Khủng hoảng tài chính Đông Á
Chính sách đối phó với khủng hoảng
Với ngoại lệ của Malaysia, các nền kinh tế bị khủng hoảng
đã dựa vào sự hỗ trợ của IMF để duy trì giá trị của đồngtiền trong nước
Vay mượn từ IMF được gắn kèm với các điều kiện chính sách.
Malaysia áp đặt các biện pháp kiểm soát vốn để duy trì giá
trị của đồng tiền trong nước, đồng thời mở rộng tài khóa
và tiền tệ để thúc đẩy sự phục hồi của nền kinh tế
Trang 364 Khủng hoảng tài chính Đông Á
Hậu quả của khủng hoảng
Khủng hoáng tài chính đã dẫn đến sự sụt giảm mạnh sảnlượng, sự phá sản hàng loạt các ngân hàng và công tytrong nước
Tuy nhiên, sự suy giảm sản lượng chỉ là ngắn hạn.
Do đầu tư và sản lượng giảm, nhu cầu nhập khẩu giảm và cán cân tài khoảng vãng lai được cải thiện.
Khủng hoảng kinh tế cũng gây bất ổn định chính trị, và sựbất ổn chính trị càng làm trầm trọng hơn các vấn đề kinhtế
Trang 375 Bài học chính sách và biện pháp cải cách
Các bài học chính sách
Lựa chọn chế độ tỷ giá thích hợp:
Việc sử dụng chế độ tr giá cố định có thể dẫn đến sựnâng giá thực đồng tiền trong nước
Khi có áp lực phá giá đối với đồng tiền trong nước, việc duy trì
tỷ giá cố định thườngđòi hỏi phải tăng mạnh lãi suất.
Tỷ gá cố định loại bỏ rủi ro ngoại tệ và khuyến khích các công
ty và ngân hàng vay mượn bằng ngoại tệ.
Trang 385 Bài học chính sách và biện pháp cải cách
Các bài học chính sách
Duy trì một hệ thống ngân hàng vững mạnh: điều tiết và
giám sát hiệu quả hệ thống ngân hàng giúp ngăn ngừacác hoạt động đầu tư rủi ro
2. Trình tự cải cách thích hợp: một nước nên cải cách và
xác lập hệ thống ngân hàng vững mạnh trước khi tự dohóa tài khoản vốn
Trang 395 Bài học chính sách và biện pháp cải cách
Các bài học chính sách
kinh tế tốt cũng có thể bị khủng hoảng khi có sự thay đổi trong kỳ vọng của các nhà đầu tư
Kỳ vọng của các nhà đầu tư có thể thay đổi khi có
những sự kiện bất lợi diễn ra trong các nền kinh tế khác
Khủng hoảng có thể lan truyền từ nước này sang
nước khác thông qua sự thay đổi trong kỳ vọng thị trường
Trang 405 Bài học chính sách và biện pháp cải cách
Các nước chỉ có thể đạt được hai trong số ba mục tiêu nêu
trên: Với sự linh hoạt ngày càn tăng của dòng vốn quốc tế, việc thực thi chính sách tiền tệ độc lập trong một chế độ tỷ giá cố định ngày càng trở nên khó khăn
Trang 415 Bài học chính sách và biện pháp cải cách
Các vấn đề cải cách:
Các biện pháp xử lý khủng hoảng
1. Cải thiện và thực thi hiệu quả các đạo luật phá sản để tạo
thuận lợi cho việc xử lý các cuộc khủng hoảng nợ
2. Vai trò của IMF với tư cách là người cho vay cuối cùng:
Vai trò lớn hơn hay nhỏ hơn cho IMF?
Trang 425 Bài học chính sách và biện pháp cải cách
Các vấn đề cải cách
Các biện pháp phòng ngừa
1. Tăng cường tính minh bạch và giám sát hoạt động của
hệ thống tài chính
2. Thực thi hiệu quả các quy định điều tiết và giám sát hoạt
động của hệ thống tài chính để ngăn ngừa các hoạt động đầu tư rủi ro (rủi ro đạo đức)
3. Tăng cường các chương trình tín dụng để hỗ trợ các
nước gặp khủng hoảng
4. Chính sách quản lý dòng vốn quốc tế: dựa vào các công