Chuyên đề tốt nghiệp GVHD ThS Hàn Thị Lan Thư MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VN KAIDO 3 1 1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cô p[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VN KAIDO 3
1.1.Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cô phần VN Kaido 3
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần VN Kaido:.4 1.2.1.Quy trình công nghệ 4
1.2.2.Cơ cấu tổ chức sản xuất: 7
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần VN Kaido 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VN KAIDO 11
2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần VN Kaido 11
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 25
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 37
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 46
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Cổ phần VN Kaido 50
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty Cổ phần VN Kaido 50
2.2.2 Quy trình tính giá thành 51
CHƯƠNG 3: MỘT SÔ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VN KAIDO 53
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại Công ty Cổ phần VN Kaido và phương hướng hoàn thiện 53
Trang 23.1.1 Ưu điểm 53
3.1.2 Nhược điểm 56
3.1.3.Phương hướng hoàn thiện 58
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 59
3.3 Điều kiện thực hiện 59
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1-1: Danh mục hàng hóa, sản phẩm 3
Bảng 2-1: Phiếu yêu cầu sản xuất 15
Bảng 2-2: Phiếu yêu cầu xuất vật tư 16
Bảng 2-3: Phiếu xuất kho 17
Bảng 2-4: Phiếu sản xuất 18
Bảng 2-5: Bảng kê phiếu xuất kho 19
Bảng 2-6: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật tư 20
Bảng 2-7: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21
Bảng 2-8 Nhật ký chung 23
Bảng 2-9: Sổ cái 24
Bảng 2-10: Bảng chấm công 30
Bảng 2-11: Bảng lương tháng 01 năm 2015 31
Bảng 2-12: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 32
Bảng 2-13: Bảng phân bổ chi phí trực tiếp 33
Bảng 2-14: Sổ chi phí nhân công trực tiếp 34
Bảng 2-15: Sổ nhật ký chung 35
Bảng 2-16: Sổ cái 36
Bảng 2-17: Hóa đơn GTGT 39
Bảng 2-18: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 40
Bảng 2-19: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung 41
Bảng 2-20: Sổ chi phí sản xuất chung 42
Bảng 2-21: Sổ nhật ký chung 44
Bảng 2-22: Sổ cái 45
Bảng 2-23: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 48
Bảng 2-24: Sổ cái 49
Bảng 2-26: Bảng tổng hợp chi phí giá thành sản phẩm 52
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 4
Sơ đồ 2-1 : Sơ đồ về luân chuyển chừng từ nguyên vật liệu 14
Sơ đồ 2-2: Sơ đồ luân chuyển chừng từ về tính chi phí lao động 29
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân lànơi trực tiếp tiến hành các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp cácsản phẩm lao vụ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Bằng những hiểu biết đã được khám phá và tích luỹ từ bao thế hệ conngười đã và đang làm giàu cho kho tàng trí tuệ nhân loại, được kết tinh sựphát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật ở những năm đầu của thế kỷ
21 này, tạo bước ngoặt lớn, hứa hẹn và thách thức mới trên con đường hiệnđại hoá đất nước Trong đó phần đóng góp không nhỏ là sự phấn đấu khôngmệt mỏi của ngành công nghiệp sản xuất kinh doanh, ở đây vai trò kế toán là
vô cùng quan trọng, phục vụ cho nền kinh tế về mặt vĩ mô và vi mô
Xuất phát từ thực tế đó và hiện nay các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập
tự chủ, trong mọi hoạt động sản xuất các doanh nghiệp có thể toả hết tiềmnăng cũng như công suất của mình trong việc quản lý và sản xuất, mục đích làtạo ra lợi nhuận tối đa, mà chi phí bỏ ra lại tối thiểu, chính vì thế họ quan tâmđến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là lẽđương nhiên, nó cũng được coi là công tác trọng tâm của các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh
Như chúng ta đã biết hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường phải đứng trước sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu sự điều tiết của cácquy luật kinh tế, của nền kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật cạnhtranh sao cho sản phẩm vừa có chất lượng tốt, mẫu mã phải đẹp, giá cả phảiphù hợp với người tiêu dùng Để đạt được điều này, doanh nghiệp phải thựchiện tổng hoà nhiều biện pháp quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất sản phẩm,nhằm giảm chi phí và hạ giá thành Một trong những công cụ quan trọng giúpcho công tác quản lý kinh tế mang lại hiệu quả nhất là: hạch toán kế toán nói
Trang 7chung và công tác tập hợp chi phí và tính giá thành nói riêng Việc tổ chức kếtoán đúng hợp lý và chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thànhsản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thương trường.
Là một doanh nghiệp sản xuất nhận thức đúng được vai trò quan trọngcủa kế toán, Công ty không ngừng cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán nóichung và tính giá thành sản phẩm nói riêng
Với ý nghĩa thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vn
Kaido, em nhận thấy tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm Do đó em đã mạnh dạn chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài:
“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Vn Kaido.’’ gồm 3 phần chính sau:
CHƯƠNG 1 : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Vn Kaido.
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần VN Kaido.
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Vn Kaido.
Để có thể hoàn thiện được báo cáo chuyên đề này, em xin được gửi lờicảm ơn chân thành đến sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Hàn Thị Lan
Thư, cùng tập thể anh chị trong phòng kế toán tại nhà máy Công ty Cổ phần
Vn Kaido trong việc thu thập tài liệu kế toán trong quá trình thực tập của
mình Do khả năng kiến thức còn hạn chế, thời gian có hạn vì vậy không thểtránh khỏi những sai sót trong báo cáo này, em rất mong nhận được nhữngđóng góp của thầy cô để báo cáo được hoàn thiện hơn và đó cũng chính lànhững kinh nghiệm quý báu cho công tác thực tế sau này của mình
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VN KAIDO
1.1.Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cô phần VN Kaido
Công ty Cổ phần VN Kaido chủ yếu sản xuất và kinh doanh các mặthàng sơn Sản phẩm của công ty được sản xuất hàng loạt, với số lượng lớn,chủng loại đa dạng và phong phú không chỉ phục vụ cho đời sống sinh hoạt
mà còn là nguyên liệu cho các công ty xây dựng Với lượng hàng hóa, sảnphẩm sản xuất lớn như vậy để phục vụ cho quá trình hạch toán cũng như quátrình kiểm tra, kiểm soát chi phí sản xuất và giá thành được dễ dàng, đảm bảotính minh bạch, Công ty phân loại sản phẩm, hàng hóa như sau:
Bảng 1-1: Danh mục hàng hóa, sản phẩm
BS18MB Sơn màu bóng 18l
BS18MKB Sơn màu 18L Ngoại
BS1BST Sơn bóng siêu trắng 4lit
BSBTNCC Sơn bóng nội thất cao cấp(lon)
BSBTNT Sơn bóng nội thất cao cấp
BSCT1 Sơn chống thấm pha xi
BSCT2 Sơn chống thấm pha xi 4lit
BSKBN18 Sơn không bóng ngoại 18t
Tính chất của sản phẩm: sản phẩm tạo bề mặt trơn nhẵn, dễ lau chùi,
nhanh khô, không giữ hơi ẩm nên luốn sạch sẽ, không có mùi nấm mốc, không
bị mối, mọt, côn trùng trú ngụ
Trang 9 Loại hình sản xuất: vì sản phẩm sơn có chi phí đầu tư thấp, thời gian
sản phẩm ngắn, sản phẩm dễ chế biến nên được sản xuất hàng loạt, quy mô lón
Vì vừa là công ty sản xuất vừa là công ty thương mại nên Công ty sản xuất theohai hình thức chính là : sản xuất hàng hóa theo chỉ tiêu bán trên thị trườngtrong ngoài nước và sản xuất theo đơn đặt hàng
Thời gian sản xuất: cũng như đã nói ở trên do loại hình sản xuất là
hàng loạt và tính chất sản phẩm là đơn nhất nên thời gian hoàn thành sảnphẩm tương đối nhanh Đó chính là một thế mạnh cho Công ty vì nó giúp quátrình quay vòng vốn nhiều lần, thúc đẩy kinh doanh
Đặc điểm sản phẩm dở dang : sản phẩm dở dang của công ty là
những sản phẩm mới tham gia chế biến, chưa hoàn thành nhập kho Thànhphần cấu tạo chính nên sản phẩm chính là NVL chính, nó chiếm tỷ trọng lóntrong giá trị sản phẩm nên trong quá trình tính giá sản phẩm dở dang Công ty
áp dụng phương pháp tính giá sp dd theo NVLC Thông thường, sản phẩm dởdang được kiếm tra, nghiệm thu vào cuối kỳ
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần VN Kaido:
Trang 10Giai đoạn 1: Muối ủ:
Ở công đoạn này, bột màu (oxit kim loại như oxit titan, thiếc, chì…) ,bột độn (CaCO3, silica, đất sét ), phụ gia (chất phân tán, chất hoạt động bềmặt, chất tạo bọt v.v), một phần chất tạo màng là nhựa latex (vinyl-acrylic,styreneacrylic) và nước sạch được đưa vào thùng muối ủ, khuấy nhẹ để hỗnhợp trộn đều và trở nên đồng nhất, ủ trong thời gian vài giờ, sau đó mớichuyển sang công đoạn 2 Nhựa latex tan trong nước Sau khi hỗn hợp nguyênliệu đã được thấm ướt và đồng nhất thành dạng paste, paste sơn được chuyểntiếp vào công đoạn khuấy trộn (công đoạn 2)
Phát thải từ công đoạn này là bụi bột màu, bột độn bay lên, bao bì đựngnguyên liệu ban đầu sau sử dụng
Giai đoạn 2: Pha sơn
Ở công đoạn này, paste sơn được bổ sung thêm đủ lượng chất tạo màng,phụ gia, nước và được khuấy ở thùng khuấy có máy khuấy tốc độ cao Thùngkhuấy sơn được làm lạnh vỏ thùng để giữ cho nhiệt độ hỗn hợp khuấy không
bị nóng lên Khi hỗn hợp khuấy đã đạt được độ khuyếch tán đồng đều, độ mịn
và độ linh động, sản phẩm cuối cùng sẽ được chuyển sang công đoạn đóngthùng
Phát thải ở giai đoạn này là nước vệ sinh thiết bị, nước làm lạnh và tiếng
ồn của máy khuấy
Giai đoạn 3: Lọc
Công đoạn này được thực hiện để loại bỏ tạp chất
Chất thải của công đoạn này là nước thải và cặn sơn
Trang 11Các quá trình phụ trợ
Vệ sinh
Trong sản xuất sơn, quá trình vệ sinh các thùng chứa sơn đóng vai tròquan trọng để đảm bảo các yêu cầu về chất lượng sản phẩm Tùy theo nguyênliệu sử dụng và loại sơn sản phẩm mà người ta sử dụng nước hay dung môi để
vệ sinh thiết bị Nước hay dung môi từ quá trình vệ sinh chứa các hóa chất,chất màu chứa kim loại nặng gây ô nhiễm môi trường
Làm mát
Trong quy trình công nghệ sản xuất sơn, khâu nghiền phải sử dụng nướclàm mát để hỗ hợp paste sơn không bị bay hơi dung môi, đồng thời làm ảnhhưởng tới tính chất của sơn sản phẩm
Nước được đưa qua hệ thống làm lạnh để hạ nhiệt độ xuống khoảng 7oCtrước khi đưa vào làm mát thiết bị nghiền sơn Nước ra khỏi thiết bị có nhiệt
độ cao sẽ được làm nguội sau đó đưa trở lại làm lạnh cho mục đích làm mátkhâu nghiền Cần bổ sung một lượng nước do bay hơi, mất mát
Máy lạnh, khí nén
Máy lạnh được sử dụng để tạo ra nước lạnh làm mát cho quá trìnhnghiền Khí nén được dùng trong quá trình sản xuất sơn được cung cấp bởimáy nén khí Máy nén khí tiêu tốn nhiều điện năng, khí nén được dự trữ ở ápsuất cao trong các balông chứa khí, rất dễ bị rò rỉ, hao phí do thất thoát trênđường ống
Chưng cất dung môi
Trong nhà máy sản xuất sơn dung môi, một lượng dung môi thải từ quátrình vệ sinh thiết bị thường được thu gom để chưng cất, thu hồi thành dungmôi sạch để sử dụng lại Quá trình chưng cất dung môi là quá trình làm bayhơi dung môi sau đó ngưng tụ thành dạng lỏng, các tạp chất sẽ được loại bỏ.Cần lưu ý, dung môi có thể tự cháy ở một nhiệt độ nhất định gọi là nhiệt độ tự
Trang 12cháy, một số dung môi có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ tự cháy, sẽ không antoàn khi chưng cất Do đó chưng cất chân không là phương pháp an toàn được
áp dụng với các loại dung môi có điểm sôi ở nhiêt độ cao, làm giảm nhiệt độsôi trong khoảng cho phép không gây cháy, nổ
1.2.2.Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, công tác quản lý, sản phẩm tạo cóchất lượng ngày càng cao Công ty không ngừng cải tiến cơ cấu tổ chức sảnxuất của mình sao cho phù hợp nhất với loại hình sản phẩm sản xuất, địa điểmhoạt động của Công ty
Địa điểm phân xưởng: Đê tiết kiệm chi phí vận chuyển Công ty thiết
kế sao cho địa điểm của các xưởng sản xuất gần với kho nguyên vật liệu vàkho lưu giữ thành phẩm, kho được đặt giữa các xưởng sản xuất và các xưởngđặt gần nhau để luân chuyển sản phẩm dở dang nhanh chóng, giảm sản phẩmhỏng hóc do vận chuyển Nhà ăn, khu để xe… tiện đường đi lại và gần nơisản xuất tạo điều kiện cho người lao động
Quy trình công nghệ : chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng tác động
trực tiếp đến giá thành sản phẩm, gián tiếp tạo nên khả năng cạnh tranh củaCông ty Công ty luôn chú trọng yêu tố này, một trong những giải pháp màCông ty áp dụng nhằm giải quyết vấn đề này chính là công nghệ sản xuất sảnphẩm Sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến không những tạo nên sản phẩm
có chất lượng ngày càng cao mà còn tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệutham gia vào quá trình sản xuất Các quy trình luân chuyển sản phẩm trongsản xuất khép kín, phế liệu được thu hồi và quay vòng tham gia lại vào sảnxuất
Bộ phận nhân sự: Lao động là những nhân viên có kinh nghiệm, tay
nghề, hầu hết công ty đều thuê khoán Bộ phận quản lý là những người có
Trang 13kinh nghiệm, hoạt động nhiệt tình, không ngừng tìm tòi ra những sáng tạo đổimới sản xuất tại Công ty
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần VN Kaido
Quản lý và sử dụng chi phí hiệu quả là một trong những yêu cầu quản trịcủa tất cả mọi đơn vị sản xuất kinh doanh.Với đặc điểm là công ty vừa cóhoạt động sản xuất và hoạt động thương mại nên vấn đề quản lý và sử dụnghiệu quả chi phí là một trong những yêu cầu quản trị không thể thiếu củaCông ty Cổ phần VN Kaido Công tác quản lý và sử dụng hiệu quả chi phíđược thiết kế trong mối quan hệ liên đới giữa các phòng ban từ việc lập kếhoạch sử dụng, quản lý và sử dụng chi phí cũng như công tác tập hợp, phân
bổ chi phí Chính vì lẽ đó, vai trò của những cá nhân tham gia vào quá trìnhquản lý chi phí sản xuất vô cùng quan trọng Nó đòi hỏi không chỉ kiến thức
mà còn đòi hỏi tinh thần trách nhiệm rất cao Tùy theo các quy trình trong quátrình quản lý chi phí sản xuất công việc sẽ được phân chia cho các cá nhânthực hiện một cách hợp lí nhằm mang đến nguyên vật liệu tốt nhất phục vụ
cho quá trình sản xuất Tại Công ty Cổ phần VN Kaido công việc được phân
công như sau để nguyên vật liệu được sử dụng một cách hiệu quả nhất:
Kế hoạch sản xuất: Trong quá trình này có sự tham gia của hai bộ
phận là phòng kế hoạch và ban Giám đốc
Phòng kế hoạch: dựa vào chỉ tiêu định mức sản xuất của năm cũng
như đơn đặt hàng ký kết được trong kỳ phòng kế hoạch tiến hành lập kếhoạch sản xuất chi tiết về thời gian sản xuất, số lượng chủng loại mặt hàngsản xuất,…cho từng phân xưởng, tổ đội Sau khi lập kế hoạch cụ thể, phòng
kế hoạch gửi bản kế hoạch lên cho Giám đốc xem xét kí duyệt
Ban Giám đốc: là cá nhân quản lý cao nhất mọi hoạt động của Công
ty Khi nhận được kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch trình lên Giám đốcxem xét kế hoạch phù hợp với mục tiêu kế hoạch của năm, đối chiếu lượng
Trang 14NVL tồn kho đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất hay không để xét duyệt đề nghịmua thêm vật tư phục vụ sản xuất Khi bản kế hoạch được thông qua, côngviệc được phân công cho các phân xưởng tiến hành sản xuất.
Quá trình sản xuất: quy trình này có sự tham gia của nhiều bộ phận
trong Công ty như : bộ phận thu mua, quản lý phân xưởng, lao động, máymóc
Bộ phận thu mua: xem xét lượng NVL tồn kho có đủ đáp ứng như cầu
sản xuất trong kỳ, nếu thiếu lập tức thu mua bổ sung nhằm cung cấp NVL liêntục, đảm bảo chất lượng cho sản xuất
Quản lý phân xưởng ( quản đốc phân xưởng) :
Khi kế hoạch thông qua được phổ biến cho các phân xưởng sản xuất,quản đốc phân xưởng có nhiệm vụ xác định định mức NVL xuất dùng cho sảnxuất, phân công lao động phù hợp để sản xuất diễn ra tuần hoàn
Quản lý quá trình sản xuất tại phân xưởng nhằm điều tiết hoạt độngdiễn ra nhịp nhàng, công nhân làm việc năng suất cao, hiệu quả làm việc tốt
Lao động : là đối tượng trực tiếp tham gia vào quá trình tao nên sản phẩm
cũng là đối tượng điều khiển máy móc hoạt động Trình độ, sức khỏe, tình thần…của người lao động ảnh hưởng rất lớn đến năng suất làm việc tại các phân xưởng
Máy móc, thiết bị: nhằm tăng năng suất lao động, giảm thiểu chi phí,
thời gian việc sử dụng máy móc vào sản xuất mang tính tất yếu Tuy nhiên,máy móc thường hay hỏng hóc, bào mòn nên cần chú ý bảo trì, đổi mới
Bảo quản: đối tượng liên quan trực tiếp đến quá trình này là thủ
kho.Thủ kho tiến hành ghi chép, theo dõi lượng NVL xuất, nhập trong kỳthông qua Thẻ kho Không những vậy thủ kho còn tham gia kiểm tra, kiểmsoát thành phẩm nhập, xuất kho để đối chiếu với kế toán
Trang 15 Hạch toán chi phí và tính giá thành :
Quản đốc phân xưởng: hàng ngày quản đốc phân xưởng theo dõi ghichép tình hình sản xuất tại phân xưởng thông qua Phiếu sản xuất và Bảngchấm công, hỗ trợ cho việc xác định chi phí, tính giá thành rõ ràng, rànhmạnh
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VN KAIDO
2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần VN Kaido
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu… được dùng trực tiếp cho việc chế tạo rasản phẩm Gía trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ,hao hụt định mức Trong giá thành sản phẩm khoản mục chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp thường chiếm một tỷ trọng lớn
Khoản mục chi phí NVLTT của Công ty bao gồm:
Chi phí vật liệu chính: Phlex 110, Orotan 1288 …
Chi phí NVL phụ: Zeolex 330…
Chi phí vật liệu trực tiếp khác
NVL được hạch toán theo phương pháp kiểm kê thườngxuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ
dự trữ, giá nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo giáthực tế nhập kho
Giá NVL
nhập kho = Giá mua
-Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua
+
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
+
Thuế nhập khẩu Giá thực tế NVL
xuất dùng = Số lượng NVL xuất dùng
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Giá đơn vị
bình quân cuối kỳ =
Giá gốc NVL tồn cuối kỳ trước
Trang 17Số lượng NVL tồn cuối kỳ trước
Đối với Công ty Cổ phần VN Kaido, các sản phẩm được sản xuất từ cáccuộn Inox thô, các loại bản bằng Inox chiếm 65% đến 70% và các nguyên vậtliệu (nguyên vật liệu chính như cuộn inox, bản inox…) xuất dùng trực tiếp đểchế tạo từng loại sản phẩm nên được hạch toán chi tiết cho từng sản phẩm đó.Tuy nhiên, do đặc thù là sản phẩm sơn nên nguyên vật liệu phụ (khíArgon, khí Nito, …) xuất dùng để chế tạo từng sản phầm nên hạch toán riêngđược cho từng loại sản phẩm 2.1.1.2 Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK1541- nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung kết cấu TK1541:
Bên Nợ : Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sảnphẩm
Bên Có :
Giá trị vật liệu không dùng hết trả lại kho
Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK1544 để tính giá thành sảnphẩm dở dang
TK1541 cuối kỳ không có số dư
2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
a) Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chừng từ:
Chứng từ:
- Phiếu yêu cầu sản xuất: phiếu này được lập khi phòng kế hoạch quyết định mức sản xuất cho từng tổ từng ca sản xuất, từng loại sản phẩm Phiếu này được lập thành 3 liên
Liên 1 giao kế toán chi phí sản xuất và giá thành
Liên 2 giao cho tổ sản xuất
Trang 18 Liên 2: Giao cho người lĩnh vật tư.
- Phiếu sản xuất: nhằm theo dõi sản phẩm được sản xuất tại mỗi phân xưởng sản xuất
- Bảng kê phiếu xuất kho: tập hợp NVL xuất kho trong kì
- Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu: ( theo mẫu số 07-VT ) phân
bố chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm
Quy trình luân chuyển chừng từ:
Phòng kế hoạch có trách nhiệm lên kế hoạch cho sản xuất cho từng tổtừng ca sản xuất, từng loại sản phẩm bẳng Phiếu yêu cầu sản xuất từ đó quảnđốc phân xưởng lập phiếu yêu cầu xuất vật tư để xuất NVL phục vụ sản xuất.Căn cứ vào Phiếu yêu cầu xuất vật tư, thủ kho lập Phiếu xuất kho và ghivào Thẻ kho
NVL được kế toán chi phí sản xuất và giá thành theo dõi trên các Phiếuxuất kho Phiếu xuất kho được kế toán tập hợp trên Bảng kê phiếu xuất kho Cuối tháng, dựa vào phiếu sản xuất lập cho mỗi tổ sản xuất theo dõilượng sản phẩm sản xuất tại phân xưởng kế toán tiến hành phân bổ chi phínguyên vật liệu và lập sổ chi tiết NVL
Ta có thể quan sát qua sơ đồ sau:
Trang 19Sơ đồ 2 - 1 : Sơ đồ về luân chuyển chừng từ nguyên vật liệu
Phiếu
yêu cầu
sản xuất
Duyệt kế hoạch, định mức
Phiếu yêu cầu xuất NVL
Lập phiếu xuất kho
Xuất NVL,gh
i thẻ kho
Bảng kê phiếu xuất kho Bảng phân bổ CP NVL
…
b) Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp:
Ta có thể quan sát quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu qua ví dụ
Giám đốc
Kế
hoạch
sản xuất
Kế toán Thủ
kho
Trang 20Bảng 2-1: Phiếu yêu cầu sản xuất
Công ty CỔ PHẦN VN KAIDO
PHIẾU YÊU CẦU SẢN XUẤT
Ngày 02 tháng 1 năm 2015
Bộ phận yêu cầu: Phòng sản xuất
Bộ phận được yêu cầu: Tổ ủ
Thời gian hoàn thành:
Bộ phận yêu cầu( Đã ký)
Bộ phận được yêu cầu
( Đã ký)
Phiếu yêu cầu sản xuất được lập hàng ngày cho từng tổ sản xuất, trongphiếu ghi đầy đủ về định mức sản xuất của từng loại sản phẩm, từng tổ sảnxuất Nhu cầu sản xuất sẽ được thông báo đến các tổ sản xuất từ đó quản đốcphân xưởng tiến hành xem xét nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sảnxuất và lập phiếu xuất vật tư giao cho bên thủ kho Trên phiếu yêu cầu xuấtnguyên vật liệu ghi rõ yêu cầu về số lượng, chủng loại vật tư
Trang 21Bảng 2-2: Phiếu yêu cầu xuất vật tư Công ty Cổ phần VN Kaido
PHIẾU YÊU CẦU XUẤT VẬT TƯ
Ngày 02 tháng 1 năm 2015
Bộ phận yêu cầu: Tổ ủ
Mục đích sử dụng
xuất sản phẩm
2 Iron oxide black BB33 BB33 Kg 5
Người nhận( đã ký)
Sau khi kế toán nhận được phiếu yêu cầu xuất NVL của quản đốc phânxưởng sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho cho bên sản xuất xuống kho tiến hànhxuất kho NVL Thủ kho nhận được phiếu xuất kho thực hiện theo yêu cầu vàghi chép lại số liệu phục vụ cho quá trình ghi thẻ kho, đồng thời làm căn cứđối chiếu trên sổ kế toán cuối kỳ Phiếu xuất kho được ghi thành 2 liên giaocho thủ kho và bên nhận NVL Trong phiếu xuất kho ghi đầy đủ số lượngthực nhập, đơn giá NVL xuất kho của từng loại NVL
Trang 22Bảng 2-3: Phiếu xuất kho
Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 01 năm 2015
Họ và tên người nhận hàng: Tổ ủ
Lý do xuất: Xuất cho sản xuất
Xuất tại kho: KHO1
TT Tên, nhãn hiệu, quy cách
Số
1 Primal AS398 AS398 Kg 15 30 545 458 175
2 Iron oxide black BB33 BB33 Kg 5 45 000 225 000
3 Bột chống thấm BOTCT Kg 100 3 409 340 900
4 Vỏ nhựa thùng sơn 18l VN18L Kg 65 46 659 3 032 835
Ngày 02 tháng 01 năm 2015
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Tại các tổ sản xuất tiến hành ghi chép quá trình sản xuất sản phẩm thôngqua phiếu sản xuất Trên phiếu ghi đầy đủ số lượng thành phẩm hoàn thànhtrong kỳ, phế liệu thu hổi sau sản xuất, chi phí NVL dùng cho quá trình sảnxuất
Trang 23Trọng lượng (Kg)
Đơn giá Thành tiền
AS398 Primal AS398 95 30 545 2 901 775
BB33 Iron oxide black
Trang 24BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO
02/01 PX35 AS398 - Primal AS398 Kg 15 30,545 458,175
-BB33 - Iron oxide black -BB33 Kg 5 45,000 225,000 BOTCT - Bột bỏ chống thấm Kg 100 3,409 340,900 - VN18L - Vỏ nhựa thùng sơn 18l Kg 65 46,659 3,032,835 - 09/01 PX36 AS398 - Primal AS398 Kg 15.0 30,545 458,175
-BB33 - Iron oxide black -BB33 Kg 15.0 45,000 675,000BOTCT - Bột bỏ chống thấm Kg 150.0 3,409 511,350VN18L - Vỏ nhựa thùng sơn 18l Kg 70.0 46,659 3,266,130
Trang 26Bảng 2-7: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2/1/2015 PX35 2/1/2015 Xuất dùng cho sản xuất 152 3,032,835
9/1/2015 PX36 9/1/2015 Xuất dùng cho sản xuất 152 1,133,175
9/1/2015 PX36 9/1/2015 Xuất dùng cho sản xuất 152 3,266,130
15/01/2015 PX37 15/01/2015 Xuất dùng cho sản xuất 152 14,085,225
15/01/2015 PX37 15/01/2015 Xuất dùng cho sản xuất 152 975,000
15/01/2015 PX37 15/01/2015 Xuất dùng cho sản xuất 152 1,514,271
15/01/2015 PX37 15/01/2015 Xuất dùng cho sản xuất 152 681,800
31/01/2015 PKT1 31/01/2015 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu TT 26,223,861
Trang 272.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Cuối tháng kế toán thực hiện các bút toán phân bổ chi phí nguyên vậtliệu Do công ty sử dụng phần mềm kế toán nên kế toán chỉ cần kết xuất trựctiếp trên phần mềm là xong, công việc này chỉ được thực hiện sau khi tất cảcác số liệu liên quan được cập nhật đầy đủ
Số liệu trên chứng từ gốc và bảng tổng hợp đã được kế toán nhập vàomáy, phần mềm kế toán sẽ tự động vào sổ “Nhật ký chung” Sau khi phầnmềm kế toán thao tác xong, máy tính tự động kết xuất số liệu vào “Sổ Cái” Mặc dù công ty sử dụng phần mềm kế toán nhưng các nguyên tắc vào “SổCái” vẫn giữ nguyên không thay đổi như vào sổ sách thủ công, tuân theo đúngquy định hiện hành của BTC “Sổ Cái” trên máy vẫn thông báo số dư của một
TK tìm kiếm ở một thời điểm cụ thể
Trang 28Số hiệu
Số hiệu Ngày
15 PX35
2/1/20
15 Xuất sx
45 46
Trang 29Số tiền Số
hiệu
Ngày tháng
Trang số
Trang 302.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả công nhân trực tiếptạo ra sản phẩm như: tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp cótính chất lương Ngoài ra các khoản trên chi phí nhân công trực tiếp còn baogồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, KPTN do chủ
sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhấtđịnh với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
Người lao động là đối tượng quan trọng không thể thiếu trong quá trìnhtạo nên sản phẩm Do vậy, chế độ tiền lương, tiền thưởng hợp lý thúc đẩyngười lao động hăng say làm việc, tác động không nhỏ đến chất lượng, tiến
độ thực hiện kế hoạch, hợp đồng Việc thực hiện chế độ tiền lương phải hàihòa giữa mong muốn của người lao động và chi phí tiền lương nằm trongkhuôn khổ kế hoạch kinh doanh của Công ty
Do thời gian sản xuất một sản phẩm ngắn và sản xuất theo dây chuyềnhàng loại nên Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, căn cứvào thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và bậc lương của người lao động Chiphí tiền lương của Công ty được tập hợp trực tiếp cho các đối tượng tập hợpchi phí là các phân xưởng, phòng ban Việc tính lương cho công nhân viênđược tiến hành đều đặn, công việc này do một kế toán viên phụ trách Cácchứng từ ban đầu làm cơ sở pháp lý cho việc tính và trả lương theo hình thứcnày là Bảng chấm công và cấp bậc lương
Tiền lương của công ty được chia thành 2 loại là:
+ Lương cứng: hệ số lương nhân mức lương cơ bản Vì công ty nằm trongkhu vực III nên mức lương cơ bản xác định theo Nghị định 70/2011/NĐ-CPngày 22/8/2011 là 1.550.000 đồng
+ Lương mềm: được xác định theo công thức:
Trang 31Hàng tháng tổ sản xuất tiến hành tổng kết tình hình sản xuất từ đó đưa ra phầntrăm lương mềm được hưởng cho từng tổ Kết quả được này được xác địnhdựa trên thành tích làm việc, đánh giá của phòng kỹ thuật, những thành tíchtích cực cùng những sai phạm của công nhân.
Dựa vào mức lương cứng, lương mềm, phần trăm lương mềm đượchưởng, các khoản phụ cấp và bảng chấm công ngày làm việc được cácphòng ban gửi đến, phòng hành chính nhân sự tiến hành tính ra tổnglương phải trả cho từng công nhân theo ngày công thực tếcủa họ Công thức tính tổng lương phải trả cho từng côngnhân như sau:
hưởng
+
Lương ngày công đi làm
+
Lương ngày nghỉ hưởng 100%
lương
+
Lương ngày nghỉ hưởng 75%
lương
+
Lương làm đêm, thêm giờ
+ Phụcấp
Trang 32hưởng lương 100% hưởng 100% lương Số ngày trong
thángNhững ngày nghỉ định kỳ (chủ nhật), các ngày lễ, ngày nghỉ tết theo quyđịnh của nhà nước được tính lương 200%
Lương ngày nghỉ
hưởng lương 75% =
Số ngày nghỉ hưởng 75% lương x
Chi phí nhân công
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng
Kế toán Công ty sử dụng TK 1542 “Chi phí nhân công trực tiếp” để tậphợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này không có số dưcuối kỳ Dựa trên đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty mà tài khoản nàyđược mở chi tiết cho từng phân xưởng
Nội dung kết cấu TK1542:
Trang 33 Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
Bên Có: Kết chuyển CPNCTT vào TK1544 để tính giá thành sảnphẩm
TK1542 cuối kỳ không có số dư
2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
a) Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ:
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu số 11 – LĐTL)
- Bảng phân bổ chi phí nhân công
- Bảng thanh toán tiền lương
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày, tại các phòng ban của công ty trưởng phòng tiến hành chấmcông cho nhân viên, quản đốc phân xưởng ghi chép lại thời gian làm việc củacác công nhân sản xuất qua bảng chấm công Cuối tháng, các bộ phận, phòngban gửi bảng chấm công về Phòng Hành chính – Nhân sự
Cuối tháng, dựa trên kết quả thời gian làm việc được theo dõi ở bảngchấm công và hệ số lương của công nhân kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành tiến hành lập bảng lương; bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ; bảng phân bổ chi phí nhân công; bảng thanh toán lương…Sau khi tiếnhành phân bổ kế toán lập sổ chi tiết cho tài khoản 1542
Có thể quan sát quy trình luân chuyển chứng từ qua sơ đồ sau:
Trang 34Sơ đồ 2-2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ về tính chi phí lao động
Bảng chấm công
tại từng đơn vị.
Tổng hợp các bảng chấm công của doanh nghiệp.
Bảng lương Bảng phân bổ tiền lương Bảng phân bổ chi phí.
………
trưởng phòng,
kế toán chi phí SX và GT