BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO BỘNÔNGNGHIỆPVÀPTNT VIỆNKHOAHỌCTHỦYLỢIVIỆTNAM *************** NCS ĐINHVĂNĐẠO NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN BỔ CHI PHÍQUẢN LÝ VẬN HÀNH ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁCHỆTHỐNGTƯỚI BẰNGĐỘNG LỰCQU[.]
Trang 1HàNội-Năm 2023
i
Trang 2CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN
Trang 4TácgiảxinchânthànhcảmơnGS.TSNguyễnTùngPhongvàTSTrầnVănĐạtđã chỉ dẫn và đồnghành cùng tác giả trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu vàhoànthiệnluậnán
TácgiảxinđượcgửilờicảmơnđếnBanlãnhđạoViệnKhoahọcThủylợiViệtNam và Ban Tổchức, Hành chính, đặc biệt bộ phận phụ trách đào tạo tiến sĩ đã tạođiềukiệngiúpđỡvàđộngviêntácgiảtrongquátrìnhhọctậpvàthựchiệnluậnán
Trân trọng cảm ơn các lãnh đạo, nguyên lãnh đạo và các bạn đồng nghiệpởViện Kinh tế và Quản lý thủy lợi đã cùng trao đổi, góp ý học thuật và thực tiễnvềmột số nội dung chuyên môn; tạo điều kiện về nhân lực và thời gian cho tác giảtậptrunghọc tậpvànghiêncứu
Cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ công nhân thủy nông các chi nhánh côngtyTNHHMTVquảnlýkhaitháccôngtrìnhthủylợiĐaĐô,VĩnhBảovàThủyNguyênđãhỗtrợcungcấptàiliệu,sốliệuvàđiềutrathựcđịaởcáchệthốngtướibằngđộnglựcquy
Trang 5MỞĐẦU 1
1 Tínhcấpthiếtcủaluậnán 1
2 Mụctiêunghiêncứu: 3
3 Đốitượng vàphạm vinghiêncứu 4
4 Ýnghĩa khoahọcvà thựctiễn 4
5 Đónggópmới củaluậnán 5
6 Cấutrúccủaluận án 5
7 Khunglô-gicnghiêncứu 7
CHƯƠNGI.TỔNGQUANNGHIÊNCỨUVỀHIỆU QUẢQUẢNLÝTƯỚI 8
1.1 Tổngquanhệthốngtướibằngđộnglựcvùngnghiên cứu 8
1.1.1 Đặcđiểmtựnhiên,kinhtếxãhội vùng ĐBSH 8
1.1.2 Hệthốngtướitiêubằngđộnglựcvùng ĐBSH 11
1.1.3 Cơcấutổchứckhaithác cáchệthống thủylợivùngĐBSH 12
1.1.3.1 Môhìnhtổchứckhaitháccáchệthốngthủylợi 12
1.1.3.2 Nhânlựcthamgiacáctổ chứckhai tháccôngtrình thủylợi 13
1.1.4 Tàichínhphụcvụquảnlývậnhànhcôngtrìnhthủylợi 13
1.1.5 Cungcấpsảnphẩm, dịchvụthủylợicủacáchệ thốngtướibằngđộnglực 14
1.2 Cơsởxácđịnhhệthốngtưới bằngđộng lựcquymônhỏ 15
1.2.1 Kháiniệm vàđặcđiểmhệthốngtướibằngđộnglựcquymônhỏ 15
1.2.2 Hiệu quảquảnlývậnhànhcáccôngtrìnhtrạmbơmđầumối 17
1.3 Kháiniệmvềhiệu quảquảnlýtưới 18
1.3.1 Theokhíacạnhkỹthuật 19
1.3.2 Theokhíacạnhkinhtế-xãhội 21
1.4 Cơsởxácđịnhhaophívàchiphíđầu vào 23
1.4.1 Khái niệmvềhao phívà chi phíđầu vào 23
1.4.2 Phân bổchiphívàtácđộngcủanóđếnhiệuquảQLVHcáchệthốngtưới 25
1.4.3 Cơ sởhìnhthànhhaophí,chiphíđầuvào 27
1.5 Cácnghiêncứuvềhiệuquảquảnlýtướitrongvàngoàinước 29
1.5.1 Hiệu quảquảnlý tướitheokhía cạnhkỹthuật 29
1.5.2 Hiệuquảquảnlý tướitheokhía cạnhkinhtế-xãhội 30
1.5.3 Hiệu quảquảnlý tướitheokhía cạnhtàichính 31
Trang 61.5.4 Hiệuquảquảnlý tướitheohướngquảnlýdịchvụ 33
1.5.5 Hiệuquảquảnlý tướitheophươngphápDEA 34
1.6 CácnghiêncứuvềtácđộngcủaphânbổchiphíđếnhiệuquảQLVH 37
1.7 Phương phápđánhgiáhiệuquảquảnlývậnhành 38
1.7.1 Cácphươngphápđánhgiáhiệuquảthôngthường 38
1.7.2 Phươngphápđánhgiáhiệuquảtốiưu 40
1.7.3 Phươngphápđánhgiáhiệuquảtốiưumàngbaodữ liệu 42
1.8 KếtluậnchươngI 42
CHƯƠNGII.CỞ SỞKHOAHỌCVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 45
2.1 Cáchtiếpcận 45
2.1.1 Tiếpcận theocấutrúchệthốngtướibằngđộnglực 45
2.1.2 Tiếpcậnđịnhhướngquảnlýdịchvụ 45
2.1.3 Tiếpcậnhiệnđạihóahệthốngtưới 46
2.1.4 Tiếpcậntheocơchếgiá 46
2.2 Cơsởlựa chọnđốitượng nghiêncứu 47
2.2.1 Tiêuchílựa chọnđốitượngnghiêncứu 47
2.2.2 Cơ sởxácđịnhtiêuchílựachọnHTT 48
2.2.3 LựachọnsốmẫucácHTTđểnghiêncứu 50
2.2.4 Dữliệunghiêncứu 53
2.2.5 Giảitrìnhđộtincậycủadữliệunghiêncứu 54
2.3 Phương phápnghiêncứu 57
2.3.1 LýdolựachọnDEAtrongnghiêncứu 57
2.3.2 Mô hìnhtổngquátcủaphươngphápDEAtrongnghiêncứu 60
2.3.2.1 Hiệuquảkỹthuật 61
2.3.2.2 Hiệuquảkinhtế 63
2.3.3 Diễngiảicácyếutốđầuvàovà đầura 64
2.3.4 Mô hìnhbài toánraquyếtđịnhtốiưuđamụctiêuvàDEA 66
2.3.5 ÁpdụngphươngphápDEA 70
2.3.5.1 Giảithíchthuậtngữ DEAtrongnghiên cứu 70
2.3.5.2 Môhìnhhiệuquảkỹthuật 72
2.3.5.3 Môhìnhhiệuquảkinhtế 74
2.4 Mộtsốphươngphápkhác 76
Trang 72.4.1 Phươngphápthốngkêmôtả 76
2.4.2 Phươngphápthốngkêsosánh 77
2.5 KếtluậnchươngII 77
CHƯƠNGIII KẾTQUẢNGHIÊNCỨUVÀTHẢOLUẬN 79
3.1 Hiệntrạnghệthốngtưới bằngđộnglựcquymônhỏ 79
3.1.1 Đặcđiểmchung 79
3.1.2 Côngtrìnhđầumốitrạmbơmquymônhỏ 81
3.1.3 Côngtrìnhkênhmương 82
3.1.4 TổchứcquảnlývậnhànhcácHTT 82
3.1.5 NhânlựcquảnlývậnhànhcácHTT 84
3.1.6 Tàichính trongquảnlývậnhànhcácHTT 85
3.1.7 Cungcấpsảnphẩm,dịchvụtưới 85
3.2 Đánhgiáchunghiệuquảvàphânbổchiphítheocơ cấuchiphíthựctế 86
3.2.1 Cơcấuchiphíquảnlývậnhànhthựctếchung 86
3.2.2 Đánhgiáhiệu quả phânbổchiphítheocơcấuchiphí thựctếchung 88
3.3 ĐánhgiáhiệuquảkỹthuậttrongQLVHcácHTTbằngphương phápDEA 90
3.3.1 Hiệu quảkỹthuậttrongQLVHcác HTTtheogiảthiếtCRS 90
3.3.1.1 HiệuquảkỹthuậtTECRS 90
3.3.1.2 HiệuquảkỹthuậttốiưuEITCRS 92
3.3.2 Hiệu quả kỹthuậttrongQLVHcácHTTtheogiảthiết VRS 94
3.3.2.1 HiệuquảkỹthuậtTEVRS 94
3.3.2.2 HiệuquảkỹthuậttốiưuEITVRS 97
3.3.3 Đánhgiá hiệuquảquymô lượngđầuvào 99
3.3.3.1 Hiệuquảquymô lượngđầuvàotrong QLVHcácHTT 99
3.3.3.2 Xácđịnhkhả năngthayđổihiệuquảQLVHtheoquymôlượngđầuvào.101 3.4 ĐánhgiáhiệuquảkinhtếtrongQLVHcácHTTbằngphươngphápDEA 103
3.4.1 Hiệu quảphânphốitheogiảthiếtCRSvàVRS 103
3.4.2 Hiệu quảchiphítốiưu 105
3.4.2.1 HiệuquảchiphítheogiảthiếtCRSvàVRS 107
3.4.2.2 Phânbốcáchệthốngtheo mức giátrịchỉsốhiệu quảchi phí tăngdần 108
3.5 TácđộngphânbổchiphíđếnhiệuquảQLVHcácHTT 110
3.5.1 Suấthaophí theoyếutố đầuvàotrênđơnvịdiệntích 110
Trang 83.5.2 Suất chiphícủacác yếutốđầuvào theogiảthiếtCRS 112
3.5.3 Suất chiphícủacác yếutốđầuvào theogiảthiếtVRS 114
3.5.4 Suất chiphíđầuvàochungtrênđơnvịdiệntích 116
3.5.4.1 Suấtchiphí hiệuquảchungtheogiảthiếtCRSvàVRS 117
3.5.4.2 Phânbốsuấtchiphí hiệuquảchung theogiảithiết CRSvàVRS 120
3.5.5 Cơcấuchiphítốiưu xácđịnhtheophươngphápDEA 122
3.5.5.1 Cơcấuchiphíởlớphiệuquảkỹthuật 123
3.5.5.2 Cơcấuchiphíởlớphiệuquảkỹthuậttốiưu 124
3.5.5.3 Cơcấuchiphí tốiưuởlớphiệuquảkinhtế 127
3.5.6 TácđộngphânbổchiphítheoCCCP hiệuquả 132
3.5.6.1 Tácđộng giảmsuấtchiphítrongQLVHcácHTT 132
3.5.6.2 Tácđộngtăngdiệntíchtưới trongQLVH cácHTT 134
3.5.7 Giải phápápdụngCCCPđểnângcaohiệuquảQLVHcácHTT 138
3.6KếtluậnchươngIII 141
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 144
1 Kếtluận 144
2 Kiếnnghị 146
TÀILIỆUTHAMKHẢO 148
PHẦNPHỤLỤC 163
Trang 9Bảng1.2 DiệntíchtướitiêutheobiệnphápcôngtrìnhvùngĐBSH 15Bảng2.1 Biếnđộngnăngsuất lúa cácnămvùngnghiêncứu 55Bảng2.2 Cácbướcgiải bàitoánlặpchobàitoántốiưuđamụctiêu 69
Bảng3.1 Bìnhquâncácchỉsốkỹthuậtcôngtrìnhtrạmbơmđầumối 81Bảng3.2 Bìnhquâncácchỉtiêukỹthuậtkênhdẫn nướccủacácHTT 82
Bảng3.4 BìnhquândiệntíchtướicủacácHTTtrong3năm 86Bảng3.5Suấthaophí,chiphíđầuvàochungthựctếbìnhquântrênđơnvị 87
diệntíchcủacácHTT
Bảng3.6Suấthaophí,chiphítheoyếutốđầuvàobìnhquântrênđơnvị 90
diệntíchtưới thựctế
Bảng3.7GiátrịchỉsốhiệuquảkỹthuậttheogiảthiếtCRS 91Bảng3.8Bìnhquânphầntrămlượnghaophí,chiphíđầuvàocầncắtgiảm 93
đểđạthiệuquảkỹthuậttốiưutheo giảthiết CRS
Bảng 3.9Cácmứcphần trămhaophí, chiphíđầuvàođềxuấtcắt giảmđể 94
đạthiệuquảkỹthuậttốiưutheogiảthiếtCRS
Bảng3.10Giátrịchỉsốhiệuquảkỹthuậttheogiảthiết VRS 95Bảng3 1 1 B ì n h q u â n p h ầ n t r ă m l ư ợ n g h a o p h í , c h i p h í đ ầ u v à o c ầ n
97cắtgiảmđể đạthiệu quảkỹ thuậttốiưutheogiảthiếtVRS
Bảng3.12Cácmứcphầntrămhaophíđầuvàođềxuấtcắtgiảmđểđạthiệu 98
quảkỹthuậttốiưutheogiảthiếtVRS
Bảng3.13GiátrịchỉsốhiệuquảquymôlượngđầuvàoSE 100Bảng3.14GiátrịchỉsốhiệuquảphânphốitheogiảthiếtCRSvàVRS 104Bảng3.15GiátrịchỉsốhiệuquảchiphítốiưutheogiảthiếtCRSvàVRS 107Bảng3.16Suấthaophíđầuvàotrênđơnvịdiệntíchởcáclớphiệuquả 111Bảng3.17Suấtchiphícủacácyếutốđầuvàoở các lớphiệuquảtheogi
ảthiếtCRS
113
Trang 10Bảng3.23CácCCCPtốiưuởlớp hiệuquảkinhtếtrongQLVHcácHTT 129Bảng3.24SosánhCCCPtốiưuởlớphiệuquảkinhtếvàCCCPthựctếcủacác
Trang 11ầ n c ủ a chỉsốhiệu quảphânphốitheogiảthiếtCRS vàVRS
Hình3 8 P h ầ n t r ă m s ố t ổ Q L V H ở c á c m ứ c g i á t r ị t ă n g d
ầ n c ủ a chỉsốhiệuquảchiphítốiưutheogiảthiếtCRS
Hình 3.9 Phần trăm số tổ QLVH ở các mức giá trị tăng
củachỉsốhiệu quảchiphí tốiưutheogiảthiếtVRS
Trang 12AE Hiệuquảphânphối (AllocativeEfficiency)
AECRS Hiệuquảphânphốitheogiảthiết hiệuquảkhôngđổitheo quymô
AEVRS Hiệuquảphânphốitheogiảthiết hiệuquảthayđổitheo quymô
ĐN-VB ChinhánhĐồngN gừ , C ô n g t yT NH H M T V K ha i t hácc ôn gt rì nh
thủylợi VĩnhBảo
EIT Hiệuquảkỹthuậttốiưuhoặcđầu vàohiệu quảmụctiêu
(EffiecientInputTarget)EITCRS Hiệuquảkỹthuậttốiưutheogiảthiếthiệuquảkhôngđổitheoquymô
Trang 1460%côngsuất thiếtkếdo côngtrìnhcũvàxuốngcấp[25][35][136].Đồngthời,biếnđổikhíhậu,thờitiếtcựcđoanđãvàđanglàmsuygiảmkhảnăngđápứngn
hucầudịchvụtướicủacôngtrình[27][28][133].Cáchệthốngcôngtrìnhthủylợiphầnlớnđượcquảnlývậnhành(QLVH)bởicáctổchứckhaitháccủanhànướcvànguồnlựctàichínhchủyếutừnguồnhỗtrợcủanhànướcnhưngchỉđápứngđượcmộtphầnyêucầuchiphíQLVH.Nênviệcphânbổ,sửdụngnguồnlựcnàythườngưutiênchochiphínhâncông,trongkhicáckhoảnmụcchichobảotrìvàquảnlýhầunhưchưađượcđápứngtheoyêucầulàmchohạtầngcôngtrìnhxuốngcấp,hiệuquảkhaitháckhôngcao[16].Hơnthếnữa,dothiếudẫnchứngvàhướngdẫnsửdụngnguồnlựcmộtcáchkhoahọcdẫnđếncáctổchứckhaithácgặp nhiều khó khăntrong nângcaohiệuquảquản trị,phânphối
nguồn lựcmột cáchhợp lý, hợp lệ Hệ quả là chất lượng dịch vụ tưới hay hiệu quả tưới bị suy giảm[18].TrongbốicảnhchuyểnđổicơchếQLVHsangcơchếthịtrườngđòihỏichấtlượngdịchvụtướiphảiluônđượccảithiện,tươngứnglàcácgiảiphápQLVHlựachọnlàphảisửdụngnguồnlựchiệuquảnhấtcảvềkhíacạnhkỹthuậtvàkinhtế.Điềunàyyêucầunângcaochấtlượngcáckếhoạchđổimớitổchứcquảnlýhayphươngthứcquảntrịnguồ
nlựcphảithayđổiliêntục[16][35].Mặtkhác,việchỗtrợchiphíQLVHcũngđangtạoranhữngáplựctàichínhđốivớinhànước,đòihỏiphảicócácgiảiphápkỹthuậtvàquảnlýđểkhaithác,sửdụnghiệuquảnguồnlựchiệncó.Cụthểlàhuyđộngsựthamgiacủacácthànhphầnkinhtế,đặcbiệtlàtưnhân[41][96].Giảiphápbaogồm(1)đổimớicơchếquảnlýtướitheocơchếgiá,màởđóbêncungcấpdịchvụluônthayđổiđểsửdụngtốiưuhaophí,chiphíQLVHvàbêncầusửdụngnướctiếtk
iệmđểgiảmchiphítưới[11][108];(2)hiệnđạihóaquản
Trang 15lýtướitheohướngquảnlýdịchvụsaocholoạibỏchiphíkhôngcầnthiết[104].Đâylà những định hướngchính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tưới (QLT) thôngqua sử dụng hiệu quả nguồn lực, tạo cơ sởhuy động sự tham gia của các tổ chức xãhội, nhưng là thách thức to lớn cần được
nghiên cứu kỹ lưỡng [27][28].Và vấn đềcần giải quyết tựu lại là i) Nâng cao năng
nguồnlựcđầuvàotrongcáctổchứckhaithác;ii)chỉrõcácmứchiệuquảvàcơcấuchiphítheo cáckhía cạnh kỹ thuật và kinh tế làm cơ sở thúc đẩy quá trình xã hội hóa, thuhút sự tham gia đầu tư của các thànhphần kinh tế; iii) tăng cường sự tham gia đónggópcủa ngườisử dụngnước….[79].ĐánhgiáhiệuquảQLTthườngdựatrêncácchỉtiêukỹthuậtnhưhiệusuấtnướctrên đơn vị kết quảsản xuất nông nghiệp, diện tích tưới hay lượng nước tiết kiệm…trong khi các chỉ tiêu quản lý và kinh tế hầunhư chưa được nghiên cứu, áp dụng, cụthể là chi phí yếu tố đầu vào Thậm chí, những đánh giá này mới chỉdừng lại ở cácchỉsốđơngiảnkhôngchứađựngthôngtinchỉranguyênnhân,hướnggiảiquyết…[11][33] Trong bối cảnh quản lý theo cơ chế thị trường thì vấn đề hiệu quảkhaithác công trình thủy lợi (CTTL) cần được xem xét bằng các chỉ số mà nội hàmcóthể chỉ ra giải pháp mang tính định lượng Cụ thể là mức chi phí, cơ cấu chiphí(CCCP) trong quá trình QLVH được xác định ở các lớp hiệu quả kỹ thuật vàkinh tếđểlàcơsởquantrọngđềxuấtchínhsách hỗtrợvàkếhoạchquảntrị,phânbổnguồnlực theonhóm yếu tố đầu vào trong giá thành sản phẩm dịch vụ thủy lợi Tuy nhiên,các phương án này dựa trên các CCCP được xác định dướidạng tỷ suất hiện nay chỉgiải quyết vấn đề ổn định tạm thời của các tổ chức khai thác mà chưa giải quyết vấnđề hiệu quả lâu dài Cụ thể hơn làkhó có thể trở thành căn cứ áp dụng cơ chế phânbổ nguồn lực cũng như giải pháp hỗ trợ để hướng tớimục tiêu tính đúng và tính đủhao phí, chi phí trong giá thành sản phẩm dịch vụcông ích thủy lợi (SPDVCITL)[16] Điều này ảnh hưởng đến các quyết định về xácđịnh giá thành, tỷ lệ hỗ trợ củanhà nước, giao khoán QLVH và hiệu quả chi phíQLT không sát với thực tế yêu cầu[51][67][82] Các tổ chức khai thác hiện tại không có được các phương án vậnhànhhiệuquảcũngnhưkhôngkhuyếnkhíchđược sựthamgiacủacácthànhphầnkinhtế
Trang 16và người sử dụng nước do chưa chỉ ra những lợi ích kỹ thuật, kinh tế, xã hội vàmôitrườngtiềmnăng [5].
Nhiềunghiêncứuchỉrarằngkhicungcấpdịchvụtướitheohướngquảnlýdịchvụ gắn với mục tiêu
sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có là vấn đề cốt yếu quyết địnhsự thành công của các kế hoạch tưới [13][14][34] Việc lựa chọn các giảipháp kỹthuậthaykinhtếđểgiảmhaophí,chiphítrởthànhtháchthứclớnkhihiệuquảmanglại phụthuộc vào nhiều yếu tố như tổ chức quản lý, hạ tầng công trình, nguồn lực vàđối tượng sử dụng dịch vụ tưới [34] Điển hình, việc lựa chọn áp
phápđểnângcaohiệuquảtướimộtcáchtốiưuđềucóthểđượcxemxétdựatrênsuấthaophí, chi phí thấpnhất mà vẫn đáp ứng được yêu cầu của người dùng nước cả về chấtlượng và khối lượng [90][106] Tuy nhiên hiện mới chỉ có nhữngnghiên cứu hiệuquả QLVH hệ thống tưới bằng phương pháp thông thường mà thiếu cácnghiên cứuhiệu quả QLT bằng phương pháp toán phi tham số, xác định giá trị tối
ưu Cụ thể làthiếu những nghiên cứu về hiệu quả phân bổ chi phí đầu vào tối ưu
tốđầuvàodựavàohaophí,chiphíđểtìmranhữnggiảiphápnângcaohiệuquảQLVHvàbềnvững
côngtrình.Dovậy,nghiêncứusinhlựachọnthựchiệnluậnán“Nghiêncứutácđộngcủaphânb
ổchiphíquảnlývậnhànhđếnhiệuquảquảnlýcáchệthốngtướibằngđộnglựcquymônhỏ” Nghiêncứunàysẽlàmgiàucóthêmcơsởkhoa học và giúp các đơn vị quản lý liên quan có những lựa chọn giải pháp
quản
trịhiệuquảsửdụngnguồnlựcđầuvàovàxâydựngcácgiảiphápchínhsáchhỗtrợhiệuquảtrongquảnlýtướitheohướngdịchvụ
2 Mụctiêunghiêncứu:
- Xâydựngđượccơsởkhoahọctrongviệcápdụngphươngphápmàngbaodữliệu - DEA đểđánh giá hiệu quả quản lý vận hành các hệ thống tưới bằng động lựcquymônhỏ
- Xácđịnhđượcchỉsốhiệuquảkỹthuật,kinhtế,cơcấuchiphíhiệuquảvàtácđộng khi áp dụngcác cơ cấu chi phí đầu vào hiệu quả trong phân bổ chi phínhằmnângcaohiệuquảquảnlývậnhànhcáchệthốngtướibằngđộnglựcquymônhỏ
Trang 173 Đốitượng vàphạmvinghiêncứu
- Đốitượngnghiêncứuchínhcủaluậnán:
Hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ có công suất thiết kế công trìnhtrạmbơm đầu mối dưới 1000 m3/h và được quản lý bởi các tổ QLVH trực thuộc cácchinhánhcôngtythủylợi
Các yếu tố hao phí, chi phí đầu vào QLVH và đầu ra diện tích tưới của cáchệthốngtướibằngđộnglực quy mônhỏ
- Phạmvi nghiêncứu củaluận ánđượctậptrungvàgiớihạnnhư sau:
Đánh giá hiệu quả kỹ thuật và kinh tế trong QLVH hệ thống tưới dựa vàosốliệu về lượng hao phí, chi phí đầu vào trong QLVH, không bao gồm các khoảnchiphí như thuế, phí, sửa chữa lớn, chi phí hợp lý hợp lệ và chi phí thủy lợi nộiđồng.Đầuralàdiệntíchtướilúa,đâylàSPDVCITL
Phương pháp đánh giá là phương pháp toán phi tham số, được gọi là màngbaodữliệu(DEA)trongđósửdụngmô hìnhhiệu quảtheohướngchútrọngđầuvào
Luận án đã xây dựng được cơ sở khoa học đánh giá hiệu quả QLVH cáchệthốngtướibằngđộnglựcquymônhỏdựavàolượnghaophí,chiphíđầuvàothựctếbằngviệcápdụngphươngpháptoánphithamsố-màngbaodữliệuDEA.Trongđócũng chỉ ra nguyên nhân và giải phápđịnh lượng thay đổi quy mô về lượng hao phí,chi phí đầu vào để nâng cao hiệu quả QLVH, phù hợp với điều kiện hạ tầng,nguồnlực,cơcấutổchứcvàmục tiêu quảnlý
Trang 18* Ýnghĩathựctiễn
Kếtquảđánhgiáhiệuquảdựavàohaophí,chiphíQLVHcácHTTvàsửdụngphương phápDEA có mức độ chi tiết, cụ thể và tính phổ dụng cao trong quản trịlượng hao phí, chi phí đầu vào; và làm cơ
QLVHngắnhạn,trunghạnvàdàihạntheocácmụctiêuhiệuquảkỹthuậtvàkinhtế.Cụthể,dựa trêncác mức hao phí, chi phí và CCCP đầu vào hiệu quả có thể hỗ trợ các bênliênquantốiưuhóahoạtđộngcủamìnhnhư:(1)Cáctổchứckhaithácxâydựngcácphương án quản trị, phân bổ, sử dụng chi phí đầu vào một các tối ưu; (2) Các đơnvịquảnlýnhànướcđưaracácgiảiphápchínhsáchvàkếhoạchhỗtrợtàichínhhợplý;và (3) Người hưởnglợi được tiếp nhận các sản phẩm, dịch vụ tưới tương xứng vớimứcchi phíphảichitrả
Nâng cao trách nhiệm và ý thức tham gia quản lý tưới của các bên liênquantrongQLVH hệ thốngtướivàsửdụnghiệuquảnguồnlực hiệncó
5 Đónggópmớicủaluậnán
- Luận án đã chỉ ra các chỉ số hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả quy mô về lượnghaophí đầu vào ở các lớp hiệu quả kỹ thuật và các chỉ số hiệu quả phân phối, hiệu quảchi phí ở lớp hiệu quả kinh tếtrong QLVH các HTT Tương ứng là chỉ ra các mứchao phí, chi phí và CCCP đầuvào tối ưu theo mục tiêu hiệu quả mong muốn là hiệuquả kỹ thuật, hiệu quả kỹthuật tối ưu và hiệu quả kinh tế Theo đó, việc sử dụng cácCCCP hiệu quả để phân bổ chi phí đã
HTTbằngmứcgiảmchiphítrênđơnvịdiệntíchvàtăngdiệntíchtướitrênđơnvịchiphí
- Luận án đã áp dụng thành công phương pháp màng bao dữ liệu DEAtrongđánhgiáhiệuquảQLVHcácHTTdựatrêncácsốliệuvềlượnghaophí,chiphíđầuvàothựctếvàđiềukiệntổchứcquảnlýhiệntại.Trongđóchỉranhữngmứchaophí,chiphícầncắtgiảmchung,củatừngyếutốđầuvào,CCCPhiệuquảđểđạtđượccácmụctiêucủa cácbênliênquantrongQLVHcácHTT
Trang 19lực vùng ĐBSH, bất cập trong QLVH cần giải quyết; những khái niệm cơ bản,đặcđiểm về hiệu quả tưới theo hướng quản lý dịch vụ, chi phí và cơ cấu chi phí tốiưu;Cácphươngphápđánhgiáhiệuquảquảnlýtưới,hiệuquảtốiưu;Tổngquancáckếtquảnghiêncứutrongvàngoàinướcđãđượccôngbốliênquanđếnnộidungcủaluậnán, vấn đề còn hạn chế Chươngnày sẽ khu trú được phạm vi, quan điểm và khoảngtrốngnghiêncứucầngiảiquyết.
- ChươngII.Cơsởkhoahọcvàphươngphápnghiêncứu:Đểxácđịnhcơsởvàphạm vi luận giải
cho những nội dung nghiên cứu sẽ được thảo luận trong luậnán,Chươngnàysẽtrìnhbàyphươngpháptiếpcận,cơsởhìnhthànhvàápdụngphươngphápDEAtronglĩnhvựcnghiêncứu.Trongđóchỉrõcácchỉtiêulựachọnđốitượngnghiên cứu là các HTT; xác địnhbiến đầu vào và đầu ra cùng với số liệu thứ cấpvàsơcấpliênquanđápứngyêucầucủaphươngphápDEA.Môhìnhphântíchhiệuquảhao phí, chi phí đầuvào trong QLVH theo hướng chú trọng yếu tố đầu vào vàgiảthiếthiệuquảkhôngđổitheoquymô(CRS),giảthiếthiệuquảthayđổitheoquymô(VRS).Phương pháp thống kê mô tả đánh giá bằng chỉ số bình quân, độ lệch chuẩn,maxvàmin…vàthốngkêsosánhđểsosánh,đánhgiátácđộngphânbổchiphíhiệuquảvàthực tế
- Chương III Kết quả và Thảo luận.Chương này trình bày, phân tích và
thảoluậnvềnộidungchính củaluậnántrêncơsởkếtquảápdụngDEAđểđánhgiáhiệuquả kỹ thuật
và kinh tế trong QLVH các HTT tại các lớp hiệu quả kỹ thuật, kỹ thuậttối ưu và kinh tế Hiệu quả kỹ thuật bao gồm các chỉ số hiệu quả kỹthuật (TE) theogiảthiếtCRS,VRS;hiệuquảquymôlượnghaophíđầuvào(SE).Mứcđầuvàohiệuquảmục tiêu ở lớp hiệu quả kỹ thuật tối ưu (EIT) Hiệu quả kinh tế bao gồm các chỉsố về hiệu quả chi phí (CE) và hiệu quả phân phối (AE) Nộidung chương này cũngđề cập đến việc xác định suất hao phí, chi phí đầu vào chung, theo từng yếu tốđầuvàovàcácCCCPhiệuquảởcáclớphiệuquả.ĐồngthờinhữngtácđộngcủaviệcápdụngCCCPhiệuquảđểphânbổchiphíđếnnângcao hiệu quảQLVH cácHTT
- Kếtluậnvàkiếnnghị.Ngoàinhữngphầnkết luậntheocácChương,phầnnàyluậnántómlượcnhữngkếtquảđạtđượccủaluậnánvàchỉranhữngkhuyếnnghịvềnhữngđiểmyếu,nhữngmặtchưalàmđượccủa luậnáncầngiảiquyếttiếptheo
Trang 20- Cáchtiếp cận
- PhươngphápmàngbaodữliệuDEA,
- Phương pháp thốngkêmôtảvàso sánh.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Khoảng trống nghiên cứu và khả năng áp dụng DEA
Phương pháp thống kê Hiệu quả kinh tế
Bổ sung giá và tập công nghệ
Áp dụng mô hình HQ theo hướng chú trọng đầu vào trong DEA và giả thiết:
HQ không đổi theo quy mô (CRS),
HQ thay đổi theo quy mô (VRS).
Đánh giá hiệu quả phân bổ các yếu tố đầu vào theo phương pháp DEA Đánh giá hiệu quả chung về các yếu tố
đầu vào
Hiện trạng HTT lựa chọnĐặc điểm và hiện trạng quản lý bao gồm: công trình đầu mối, kênh mương, tổ chức thể chế, tài chính và cung cấp dịch vụ tưới.
Phương pháp thống kê
Nội dung phân tích hiệu quả và tác động của phân bổ chi phí
Kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả QLVHĐơn vị quản lý nhà nước (Chính sách hỗ trợ),Tổ chức khai thác CTTL (kế hoạch quản trị đầu vào).
Tác động phân bổ các yếu tố đầu vào ở các lớp HQTăng diện tích tưới trên đơn vị chi phí (ha/triệu đồng),Giảm chi phí trên đơn vị diện tích tưới của HTT (triệu đồng/ha).
Phương pháp so sánh
+ Suất hao phí hiệu quả,+ Suất chi phí hiệu quả,+ Cơ cấu chi phí hiệu quả tối ưu
+ Suất hao phí chung,
+ Suất chi phí chung,
+ Cơ cấu chi phí chung
7 Khunglô-gicnghiêncứu
Hình1 Khunglô-gic nghiêncứucủa Luậnán
Trang 21CHƯƠNGI.TỔNG QUANNGHIÊN CỨUVỀHIỆUQUẢQUẢNLÝTƯỚI
Đểđảmbảorằngcác kếtquảnghiêncứucócơsởkhoahọc,thực tiễnvàkhôngbị trùng lặp vớicác nghiên cứu trước, luận án khảo lược các nghiên cứu cơ sở khoahọc và tổng quan về hiện trạng hệ thốngtưới bằng động lực; cơ sở lý thuyết; các kếtquả nghiên cứu trước đây về hiệu quả QLT nói chung và hiệu quả
cạnhkỹthuậtvàkinhtế.Đâylàcơsởđểxácđịnhchỉsốhiệuquả,làmnềntảngđềxuấtmứchaophí,chiphívàCCCPđầuvàohiệuquả.Cáckhíacạnh nghiên cứu cần được tổng quan bao gồm (1) HTT vùng ĐBSH; (2)
cơ sở lýthuyếtvềhiệuquảQLVHcácHTTtronghiệuquảQLTthôngquacácyếutốkỹthuậttrong sửdụng nước tưới làm tăng năng suất cây trồng, tiết kiệm năng lượng…., sửdụng các hao phí, chi phí đầu vào;thông qua yếu tố kinh tế, xã hội, quản lý như chiphí đầu vào, chất lượng dịch vụtưới…; (3) Những nghiên cứu trong, ngoài nước vàđánh giá hiệu quả QLVH cácHTT bằng DEA; (4) Khái quát về phương pháp đánhgiáhiệuquảQLT.Nhữngkhảolượcnghiêncứunàyđượctrìnhbàycụthểnhưsau:
1.1 Tổngquan hệthốngtướibằngđộnglựcvùngnghiêncứu
1.1.1 Đặcđiểm tựnhiên,kinhtếxãhộivùngĐBSH
Vùng ĐBSH bao gồm 11 tỉnh trong đó có 15 thành phố trực thuộc tỉnh,115quận huyện, thị xã và 2428 đơn vị hành chính cấp xã (Hình 1.1) Tính đến cuốinăm2019, dân số nông thôn khoảng 64,95% toàn vùng, trong đó 34,5% có sinh kếphụthuộcvàosảnxuấtnôngnghiệpvàngànhnghềchínhlàsảnxuấtlúagạo[3][4]
Diệntíchtựnhiêncủavùngkhoảng21.259km2nằmtrảirộngtừvĩđộ21°34´B(huyện LậpThạch, Vĩnh Phúc) tới vùng bãi bồi khoảng 19°5´B (huyện Kim Sơn,Ninh Bình), từ 105°17´Đ (huyện Ba Vì,
Bà,QuảngNinh).Toànvùngcódânsốkhoảng22,62triệungười,chiếm
23,44%vàdiệntíchsảnxuấtnôngnghiệpkhoảng705,1nghìnhachiếm52%cảnước[3].Địa hình vùng ĐBSH tương đối bằng phẳng nhưng cũng được chia thànhhaivùng tương đối rõ ràng là vùng đồi thấp và vùng đồng bằng (trong nghiên cứunàygọilàkhuvựcđịahìnhthấp).Hệthốngsôngngòi,côngtrìnhthủylợiđượcbốtríđanxenvàtươngđốipháttriển.Tuynhiêndolưulượngdòngchảymùamưalớnnênvẫngâyrahiệntượngdồnứnước,lũlụt.Mùakhôxuấthiệnhiệntượngthiếunướccục
Trang 225mlàcácvùngđấtbãisôngngoàiđê.Cáctỉnhvùngcaothìcũnglạicótrên60%diệntíchcócaotrìnhcaohơn2mét,làcáctỉnhphíatâybắccủavùng như VĩnhPhúc, HàNộivàBắcNinhvớinhiềuvùng đấtvàn.
Nhiệtđộbìnhquânvùngkhoảng23,3oC,daođộngtừ22,3÷23,9oC,sốgiờnắnghàng năm từ 1.794 giờ/năm; lượng bốc hơi hàng năm khoảng từ 710-970mm,độ ẩm không khí bình quân năm từ 81%đến 86% Đây là điều kiện tương đối thuậnlợichotrồnglúavàcâyraumầu
Trang 231.405-Lượng mưa trung bình nhiều năm khoảng 1.780mm, trong đó vùng sôngsuốingắnnhưởQuảngNinhcólượngmưa lớnhơn,từ1.700-
2.650mmvàvùngđồng
Trang 24Cao trình từ 2-5mCao trình từ 6->10mDiện tích (10.000ha) Tỷ lệ %
bằngtừ1.500-1.900mm.Mùamưalượngmưachiếm82÷85%,tậptrungvào3thángtừtháng7đếntháng9hàngnăm,vớilượngmưatrungbìnhthángđạttừ200÷300mm,chiếm hơn 50% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô chỉchiếm 15÷18% lượng mưa cảnăm, thường tập trung vào 3 tháng là từ tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau vàchỉđạttừ 20-30mm/tháng,chiếm4÷5%tổnglượngmưanăm
Hình1.2 Phân bốdiệntíchtheocaotrìnhvùngĐBSH[1]
Mạng lưới sông ngòi khá phong phú và dày đặc nhưng được ngăn bởi cácconđê tạo thành những ô thủy lợi lớn và trở thành HTTL tự nhiên với vai trò điềutiết,cung cấp nguồn nước chính cho sản xuất nông nghiệp, ngành sử dụng đến 80%nhucầunướccủavùng[40].Donằmdướivùnghạlưunênnguồnnướcnàybịảnhhưởngrất lớn từ cácnguồn nước sông suối, hồ chứa vùng thượng lưu và chế độ thủy triều.Tổng lượng dòng chảy năm bình quântoàn vùng ước khoảng 135,33 tỷ m3trong đódòng chảy thuộc địa phận nước ngoàichiếm 37,4% và tại Việt Nam là 84,77 tỷ m3,chiếm 62,6% Lượng nước bình quântrên 1ha phần nước ngoài là 6.143m3, tại nộiđịalà 9.774m3
Nhìn chung vùng ĐBSH có điều kiện tự nhiên, địa hình bằng phẳng,nguồnnướcphongphú,thuậnlợichopháttriểnHTTLphụcvụsảnxuấtnôngnghiệpđặc
Trang 25biệtcâylúavàcâyhoamàu.CácHTTLđãđóngvaitròlớnđưavùngĐBSHtrởthànhmộttronghaivùngtrọngđiểmsảnxuấtlúagạolớnnhấtcảnước,đónggóp15%diệntích gieo trồng và 17% sản lượng lúa gạo[40] Ngoài ra, kết hợp giữa hệ thống sôngngòi dày đặc và sự phát triển của HTTL lớn, vừa và nhỏ đã thực hiện tốt vai trò điềutiết, cấp nước
và phòng chống lũ lụt, góp phần bảo vệ và thúc đẩy phát triển kinh tế,xã hội của vùng Đặc biệt là quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp theohướng
dịchvụ,thúcđẩyápdụngkhoahọccôngnghệvàosảnxuấtnôngnghiệpvàhỗtrợđadạnghóangànhsảnxuất thươngmại,côngnghiệpvàdịch vụkhác [1]
Do phần lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp nằm trong vùng đồng bằngvànguồn nước tưới chủ yếu khai thác từ các hệ thống sông nên các trạm bơm đóngvaitrò quan trọng trong việc khai thác, cung cấp nước tưới Đồng thời với lượngmưatrung bình năm khoảng 2.000mm, tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 4đếntháng6nênnhiệmvụtiêucũngđượcưutiênhàngđầuđểbảovệsảnxuấtvàdânsinh.Theo thống kê,toàn vùng có khoảng 9.043 trạm bơm lớn nhỏ, chiếm 46% sốtrạmbơmcảnướctrongđó6.790trạmbơmtưới,650trạmbơmtiêuvà1.603tướitiêukếthợp Phânloại theo lưu lượng thiết kế thì có khoảng 130 trạm bơm vừa có công suấtlớn hơn 36.000m3/h nhưng chủ yếu là trạmbơm tiêu, chỉ có 11 trạm bơm tưới; 910trạm bơm vừa có công suất từ 3.600 đến36.000m3/h thì có 422 trạm bơm tưới tiêukết hợp Còn lại là các trạm bơm nhỏ cócông suất từ 1.000 đến 3.600m3/h và 300đến 1.000m3/h lần lượt là 4.582 và 3.421
cáctrạmbơmcấpnướctướitiêuchosảnxuấtnôngnghiệpvànuôitrồngthủysảnkhoảng902nghìnhatrong đóchủyếucấpnướctướicholúakhoảng626nghìnha,ngoàira
Trang 26cấp nước cho các dịch vụ thủy lợi khác khoảng 442 nghìn m3 Diện tích tướitrọnglựcvà độnglực kết hợpkhoảng421nghìnha(Bảng1.1).
Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cấp nước tưới của các hệ thốngđầumối, hệ thống dẫn truyền nước là các kênh mương đã được xây dựng tương đốiđầyđủ ở cấp kênh chính Toàn vùng có tổng chiều dài kênh mương là khoảng82.510kmcác loại trong đó đã kiên cố được khoảng 23,5% Đối với kênh chính và kênh cấp Iđãđược kiêncốkhoảng40,6%,kênhcấpIIlà27,2%vàkênhnội đồnglà18,6%
1.1.3.1 Môhình tổchứckhaitháccáchệthốngthủy lợi
Tùy theo quy mô và tính chất công trình thì có những quy định về tổ chứckhaitháccụthể.LuậtthủylợiquyđịnhrõtráchnhiệmquảnlýkhaithácCTTLtrêncơsởquymô,mứcđộ quantrọngvàtínhchấtkhaithác,bảovệcôngtrình
+ Đối với HTTL liên tỉnh: Toàn vùng có hai hệ thống do hai tổ chức khaitháctrực thuộc Bộ NN&PTNT quản lý, làm nhiệm vụ QLVH phục vụ tưới tiêu chocáctỉnhcódiệntíchhưởnglợinằmtrongvùnghệthống.HTTLBắcHưngHảiđượcquảnlý bởi Công tyTNHH MTV KTCTTL Bắc Hưng Hải, làm nhiệm vụ cấp nước tướitiêu cho các tỉnh như Hưng Yên; 7
quậnhuyệncủathànhphốHàNội.HTTLBắcNamHàdoCôngtyTNHHMTVKTCTTLBắcNamHàquảnlý,làmnhiệmvụđiềutiết,phânphối,tạonguồnnướcvàtướitiêuphục vụ sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp, thủy sản và cấp nước sinh hoạt trên địabàn08huyện,thịcủahaitỉnhHàNamvàthànhphốNamĐịnh
Trang 27+ĐốivớiHTTLnộitỉnh:NhiệmvụQLVHcáccôngtrìnhđầumối,kênhchính,kênh cấp I và cấpII… gọi chung cấp tỉnh được giao cho các Công ty TNHH MTVKTCTTL cấp tỉnh (công ty) của nhà nước
cấpdịchvụtướichocáctổchức,cánhândùngnướctrongphạmvihệthống.ĐốivớicácCTTL nhỏ, thủylợi nội đồng thì công tác khai thác được giao cho các tổ chức thủylợi cơ sở (WUA) [108] Hiện toàn vùng có
cáchệthốngCTTLcủatoàntỉnhhoặcriêngtừnghuyện.Cụthểcáccôngtyquảnlýcôngtrình cấphuyện như thành phố Hà Nội có 4 công ty, tỉnh Nam Định 7, QuảngNinh3,VĩnhPhúc4,HảiPhòng5;côngtyquảnlýcôngtrìnhtheovùng,hệthốngbắchoặcnam của tỉnh nhưThái Bình 2 và Bắc Ninh 2 Các tỉnh còn lại như Ninh Bình,HảiDương,HàNamvàHưngYênchỉcó1côngtycấptỉnhthựchiệnQLVHtoànbộcáccông trình củatỉnh Toàn vùng có 3.208 WUA thực hiện khai thác các CTTL nhỏ,cấp nước cho khoảng 11,9% diện tích đất
lậpdướihìnhthứchợptácxãdịchvụnôngnghiệpkiêmnhiệmvụcungcấpdịchvụtướitiêu chiếm87,18%; phần còn lại là dưới hình thức tổ hợp tác đảm nhiệm [3] Tuynhiên, thực tiễn khảo sát thì rất nhiều các
hệ thống tưới quy mô nhỏ vẫn do các tổQLVH của các công ty quản lý, điển hìnhnhư ở Hải Phòng, Hưng Yên, Vĩnh Phúc,BắcNinh,NinhBình,HàNam…
1.1.3.2 Nhânlựctham gia cáctổchứckhaitháccôngtrìnhthủylợi
Số nhân lực quản lý QLVH có đến 13.562 người, trong đó khoảng 26,1%cótrình độ đại học và 1,1% có trình độ trên đại học, đây chủ yếu nằm ở nhóm laođộnglàmcôngtácquảnlýnghiệpvụvănphòngcủacáccôngty.Cònlạikhoảngtrên50%nhânlựcmớichỉđạttrìnhđộsơcấp,đàotạongắnhạnhoặcchưaquađàotạothìchủyếulàmcôngviệcđơngiảndướicáctrạmquảnlýcôngtrình.Điềunàylàtháchthứclớn về khả năng áp dụng các biện pháp, công nghệmới trong quản lý khai thác vàchuyểnđổicơchếquảnlýtheohướngquảnlýdịch vụ[3]
1.1.4 Tàichính phụcvụquản lývậnhànhcôngtrìnhthủylợi
Nguồn tài chính phục vụ công tác QLVH các CTTL trong vùng chủ yếutừnguồn ngân sách trung ương dưới hình thức tiền hỗ trợ sử dụng SPDVCITL.Ướctính năm 2018, toàn vùng ĐBSH được nhà nước hỗ trợ khoảng 2.023,22 tỷđồng,chiếm 32%kinhphí hỗtrợ củanhànướcchohoạt động QLVHcácCTTL,cungcấp
Trang 28dịch vụ tưới cho người hưởng lợi [33] Lượng kinh phí này hầu như ít thay đổiquacác năm vì được hỗ trợ theo định mức chung từ năm 2013 trên cơ sở diện tíchtướitiêu thực tế Đối với các tỉnh có khả năng tự cân đối ngân sách địa phương thìhàngnăm tỉnh có thể trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm cho hoạt động thủy lợidướidạngdựánsửachữalớnnhưHàNội,HảiPhòng,QuảngNinh…Nguồntàichínhnàythườngđược cấp trực tiếp cho các tổ chức khai thác CTTL dưới hình thức hợp đồngđặt hàng, chiếm 100% Ngoài ra các tổ chức có thể khai tháccác SPDVTL khác nhưcấp nước thô cho sinh hoạt, công nghiệp, phát điện … để có thêm nguồn thu bùđắpkhoảnthiếuhụtchiphítrongQLVH.Ướctínhnguồnnàychiếmkhoảng8,8%,nhưngchỉ có ở số ít các
tổ chức [33] Các nguồn thu từ nguồn hỗ trợ hay từ nguồn thu khácđượcsử dụngvàphânbổcho các khoảnmụcchitheoquyđịnh
1.1.5 Cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của các hệ thống tưới bằng động lựcTheosốliệuđiềutracơbảncủaTổngcụcthủylợinăm2019,hiệncácCTTLtrongv
ùngmớichỉđápứngđược84%diệntíchđấtcanhtác(677,3/806,3nghìnha).Diệntíchcònlạidùngnướctừcácnguồnnhỏlẻ,nướctrờihoặctậndụngnguồnnướctừcáchoạtđộngdânsinhkhác.Hàngnăm,hệthốngCTTLtoànvùngcungcấpnướiphụcvụtướitiêuchosảnxuấtnôngnghiệpđượckhoảng1.501ha.Phầnlớndiệntíchđượctướitiêulàdiệntíchtrồnglúavàcâyhoamàu,lầnlượtlà71,0
%và27,6%,cònlạilàphụcvụtướichocâytrồngkhác,nuôitrồngthủysản
Tỷ lệ diện tích được cấp nước bằng biện pháp tưới động lực chiếmkhoảng57,72%,trọnglực13,44%,tiếpđếnlàtướitiêubằngtrọnglựcvàđộnglựckếthợplà28,06
% Tương tự, biện pháp tưới tiêu cho lúa và cây rau màu vẫn chủ yếu là bằngđộng lực và trọng lực kết hợp vớiđộng lực Một số khu vực giáp biển áp dụngthêmbiệnphápkếthợpvớithủytriềunhưngchiếmtỷlệthấpvàmộtsốdiệntíchnhỏvùngcaođượcs
ử dụngnguồnnướctừ cáchồchứanước(Bảng1.2)
Theo kết quả dự báo trong những năm tới, đặc biệt từ năm 2030, vùngĐBSHsẽ đối mặt với thách thức thiếu hụt nguồn nước [1] Để đáp ứng đủ nhu cầunướctrongbốicảnhnguồnnướcngàycàngkhanhiếm,cạnkiệtthìviệcnângcaohiệuquảhoạtđộngkhaithácCTTLcủavùngngàycàngtrởlêncấpbách.GiảiphápđượcchínhphủchỉrõđốivớivùngĐBSHtrongchiếnlượcthủylợilànângcaohiệuquảquản
Trang 29lý tưới theo hướng quản lý dịch vụ nhằm đảm bảo phục vụ đa mục tiêu; ứngdụngcông nghệ tưới, biện pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, nâng cao hiệu quảnguồnnướcvàđápứngyêucầusảnxuấtnôngnghiệphànghóatheohướngnângcaogiátrịgiatăng,bảovệ môitrường[37].
Bảng1.2 Diệntíchtướitiêutheo biệnphápcôngtrìnhvùngĐBSH
Tổng diệntí ch
Động lực(%
)
Trọng lực(%
)
Trọng lực vàđộng lực(%)
Kếthợpt hủytriều (%)
1.2 Cơsởxácđịnhhệ thốngtưới bằngđộnglựcquymônhỏ
1.2.1 Kháiniệmvàđặcđiểm hệthốngtưới bằngđộnglựcquymônhỏ
HệthốngCTTLlà“hệthốngbaogồmcácCTTLcóliênquantrựctiếpvớinhauvề mặt khai thác vàbảo vệ trong một khu vực” (Nghị định số 67/2018/NĐ-CP) haylà hệ thống được cấu tạo bởi công trình đầumối và hệ thống dẫn, chuyển nước[95][100][108] Cụ thể, Công trình đầu mối là
thốngtíchtrữ,điềuhòa,chuyển,phânphối,cấp,điềutiếtnướchoặccôngtrìnhởvịtrícuốicủa hệthống tiêu, thoát nước; Hệ thống dẫn, chuyển nước bao gồm kênh, mương,rạch, đường ống… dùng để dẫn,chuyển nước với chức năng chuyển nước từ côngtrình đầu mối đến mặt ruộng
Trong nghiên cứu này,hệ thống tưới bằng động
lựcđượckháiniệmlàhệthốngcôngtrìnhthủylợicócáccôngtrìnhđầu mốilàcácmáybơm, trạm bơm làm nhiệm vụ chuyển nước từ nơi thấp đến nơi cao thông qua hệthốngkênhdẫn tớimặtruộng.
Quymôcáchệthốngtướibằngđộnglựcđượcxácđịnhdựatrêndiệntíchphụcvụhoặccôngsuất,lưulượngtrạmbơmđầumối(Nghịđịnhsố 67/2018/NĐ-CP):
Trang 30Về quy mô diện tích thì hệ thống công trình thủy lợi nhỏ có quy mô diệntíchdiệntíchđấtcanhtácđượctướihoặctiêu,thoátchodiệntíchtựnhiên,khoảngdưới2.000 ha (Nghị định số 67/2018/NĐ-CP) Tương tự, nếu xét theo vùng địa lý thìquymôcáchệthốngtướinhỏcódiệntíchcấpnướctừ50đến300ha,trongđóvùngđồngbằnglàdưới
Trong nghiên cứu này, hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ được hiểu làhệ thống bao gồm công trình đầu mối là trạm bơm có công suất nhỏ dưới 1000m 3 /hvàcáccôngtrìnhdẫn,chuyểnnướclàhệthốngkênhmươngvàcôngtrìnhtrênkênh được kiên cố hoặc bằng đất Hoạt động vận chuyển nước tưới từ nơi thấp đến
vùngđấtcaophụcvụtướilúa Cụthểđượclàmrõnhư sau:
Máybơmhoặctrạmbơmđượckháiniệmlàmộthạngmụccôngtrìnhhoặcthiếtbị làm chức năngchính của hệ thống là cấp nước và chuyển nước phục vụ các mụctiêu sản xuất nông nghiệp, nhằm nâng caonăng suất và sản lượng cây trồng [23].Việc thay đổi loại máy bơm cũng sẽ tác độngđến hiệu quả hoạt động của các HTT[26] Trong thực tiễn, các HTT có công trình
trụcnganghoặctrụcđứngvàhệthốngđộngcơchuyểnlựccóthểdùngđộngcơchạyđiệnvàchạybằng xăng dầu
Hoạt động của trạm bơm thường được mô tả và đánh giá hiệu quả theo cácchỉtiêukỹthuậtnhưlưulượng,đượctínhbằngthểtíchkhốinướcđiquamáytrongmộtđơnvịthờigianvàđượctínhbằngmétkhốitrêngiây,giờhaylíttrêngiâyhoặcphút.Cột nước của máy bơm là nănglượng mà máy bơm truyền cho một đơn vị trọnglượng chất lỏng đi qua máy Đây là hai chỉ số quantrọng ảnh hưởng đến năng lựchoạt động và tiêu hao nhiên liệu của máy bơm Tùyvào địa hình cao thấp so vớinguồn nước mà có thể bố trí, sử dụng các loại máybơm phù hợp Với vùng đồngbằng bố trí trạm bơm có cột áp thấp và vùng đất cócao trình lớn như tưới cho cácvùngđồihoặcvùngđấtvàn thìsử dụngtrạmbơmcócộtápcao[26]
Trang 311.2.2 Hiệuquảquảnlývậnhànhcáccôngtrìnhtrạmbơmđầumối
Trạm bơm đầu mối được coi là hạng mục công trình quan trọng nhất trongmộtHTT Việc thay đổi các chi tiết kỹ thuật về thiết kế hay phương án tổ chức vận hànhcũng sẽ ảnh hưởng lớn đến hao phí năng lượng,vật tư, nguyên nhiên liệu và nhữngyếu tố chi phí liên quan khác Bởi vậy, hiệu quả QLVH các
trạmbơmthườngđượcxácđịnhbằngmứctiếtkiệmnănglượng,tănghiệusuấtbơm…
vàcuốicùnglàmức chiphítiếtkiệm[23][122]
Hiệu quả QLVH các hệ thống tưới bằng động lực phụ thuộc nhiều vào việcsửdụng nguyên nhiên liệu của các trạm bơm đầu mối như nguyên liệu hóa thạch,nănglượng mặt trời… Tuy nhiên, việc cải thiện vấn đề này sẽ liên quan đến nhiềuyếu tốkhác nhau như hạ tầng, thiết kế và phương thức QLVH Chuyển đổi sử dụngtừnguyênnhiênliệuhóathạch,điệnsangnănglượngmặttrờicóthểlàm tănghiệuquảkinh tế vậnhành các trạm bơm Cụ thể như, bằng thuật toán di truyền, Campana vàcs (2015); Hamidat và cs (2003) chỉ ra
18,8%khichuyểncáctrạmbơmđầumốitừmáybơmlitâmsửdụngđiệnsangsửdụngnănglượng mặttrời ở các HTT tưới cho cây trồng cạn… với quy mô tưới khoảng 2 ha vàở vùng khan hiếm nước [56][79] Năm
2018, nghiên cứu của Hassan và cs xem xéthiệu quả các trạm bơm tưới, cho thấykhi cải thiện các yếu tố về thiết kế, điều kiệnvận hành, hiệu quả chung tăng, daođộng từ 13 đến 32% và trung bình khoảng 24%,cóthểgiảmtiêuhaonănglượngtừ24đến49% [81]
ChávezvàReich(2011)đãchỉratăngchiphínănglượngchínhlànguyênnhânlàmchophihiệuquảtrongQLVHcácHTT.Nguyênnhânlàdobơmnhiềuhơnmứcnước yêu cầu hoặc vận hành hệ
ởMỹchỉra25%lượngđiệnsửdụngchotrạmbơmlàbịlãngphí vàcáchệthốngbơmcó chi phí vậnhành quá mức là do thường phải sửa chữa, bơm quá tải hay sửdụngthừatảisovớinhucầunhiênliệuvàđiệncủamôtơ.Giảiphápcóthểápdụnglàđiềuchỉnh nhu cầuđiện và chi phí sửa chữa [59] Điều này cũng trùng khớp với nghiêncứu của Daran và cs (2015); Sharifnezhad
và cs (2019) khi xem xét một vài trạmbơm tưới ở tỉnh Khuzestan (Iran) bằng cáchtiếp cận tổng hợp để xem xét hiệu quảnướcvànănglượng[65][113].Tươngtự,nghiêncứucủaLucianavàcs.(2016)đánh
Trang 32giá hiệu quả định tính của 60 hệ thống trạm bơm vùng biên giới phía tây thànhphốRio Grande do Sul, Brazil thì việc sử dụng các chỉ tiêu chi phí chung tối thiểu
để lựachọn kích thước ống, máy bơm và công suất động cơ giúp giảm 31,2% mức tiêu haonhiên liệu [95][63] Jean-Paul Luc và cs.(2006) nghiên cứu trên 18 trạm bơm cấpnước tưới cho các khu vực diện tích nhỏ trong vùng đồngbằng Kairouan ở Tunisiađãxácđịnhrằnghưhỏngmáybơmcóthểdẫn đếntăngchiphínănglượnglên20%,thậmchí50%của22%chiphíđiệnnăng [90][73][65]
Miguelvàcs.(2007)đãnghiêncứuđánhgiávànângcaohiệuquảsửdụngnănglượng điện của 5trạm bơm khai thác nguồn nước ngầm ở Tây Ba Nha đã chỉ rarằngchiphícóthểtiếtkiệm16%thôngquaviệcthayđổichếđộbơmvàviệcápdụngchỉsố lưu lượng, áplực nước… có thể nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng [99].Fernándezvàcs.(2014)thựchiệnnghiêncứuhiệuquảquảnlýtrạmbơmởBembezarMI, Tây Ba Nha khi áp dụng mô hìnhWEBSOMPE tối đa hóa công suất và chiềucao cột nước đã chỉ ra lợi ích của việc thiết lập ba thiết
bị tốc độ biến thiên dẫn đếntiết kiệm được năng lượng đến 26% [72] Tương tự,những nghiên cứu khác củaMorenovà cs (2014) ở Tây Ba Nha đã đánh giá ở 7 trên
bằngcôngcụhỗtrợraquyếtđịnhchỉraviệcnângcaohiệuquảsửdụngnănglượngsẽtiếtkiệmđượ
c 10,2%chiphínănglượng[100]
ỞViệtNam,năm2012nghiêncứucủaLeVanChinhđãđánhgiáhiệusuấtkhaithácthựctếcủatrạmbơmdãchiến,lưuđộngquymôhộgiađìnhsửdụngnguồnnướchồi quy đã chỉ ra hiệu suất khai thác theo yếu tố
kỹ thuật của các máy bơm này đạt60-70% hiệu suất khai thác Các nghiên cứu này chưa đề cậpđến các yếu tố chi phíảnhhưởngđếnhiệuquảQLTcủacácmáybơm [93]
1.3 Kháiniệm vềhiệuquảquảnlýtưới
Khái niệm hiệu quả được hiểu chung như một cách để xem xét tình hìnhhoạtđộng của từng thực thể hoặc toàn bộ các thực thể của một đơn vị, ngành, lĩnhvựchoặc quốc gia và được tựu chung thành hai điểm chính Điểm chung thứ nhất:hiệuquả được xem xét thông qua cách sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị sảnxuấtđể đạt được các mục tiêu đề ra, được thể hiện bằng cách so sánh hay tỷ số giữayếutốđầuravàđầuvào[112].Cácchỉtiêuhiệuquảthểhiệncóthểlànăngsuất,haophí,
Trang 33chi phí, lợi nhuận… trên đơn vị đầu ra và được sử dụng trong quản lý nhà nướchayquảnlýsảnxuấtkhicầnxácđịnhhiệuquảcủađốitượngxemxét[47].Đâycònđượcgọilànăngsuấthayhiệuquảtừngphần[45][124].Điểmchungthứhai:Hiệuquảsảnxuất được xác định bằng cách sosánh giữa giá trị thực tế và giá trị tối ưu của yếu tốđầu vào với sản phẩm đầu ra [75] Cụ thể hơn là sosánh yếu tố đầu vào thực tế vớiđầu ra tiềm năng tối đa có thể đạt được từ đầu vàocho trước Hay cũng có thể là sosánh yếu tố đầu vào thực tế với yếu tố đầu vào tốithiểu cần thiết để sản xuất đầu ranhư cũ hoặc kết hợp cả hai Tức là hiệu quả được
so sánh giữa giá trị thực tế và giátrị mục tiêu mà đơn vị sản xuất đặt ra, có thể lànguồn lực, chi phí, doanh thu… vớinhữnggiàngbuộctương ứng
HiệuquảQLTlàphạmtrùrộnglớnvàhiệuquảQLVHlàmộttrong nhữngnộidung của hiệu quả QLT Trong nghiên cứu này, cơ sở khoa học và tổng quan nghiêncứu về hiệu quả QLT sẽ được hệ thống hóa, nhằm hỗ trợ làm rõ hơn về hiệu quảQLVH Cùng với các điểm chung về hiệu quả, các khái niệm hiệu quả QLT được hệthống hóa nhằm làm nổi bật khái niệm và đặc điểm của hiệu quả QLVH.Điều nàyđượcthểhiệnở cáckhíacạnhsau:
1.3.1 Theokhíacạnhkỹthuật
Trong lĩnh vực quản lý tưới, hiệu quả kỹ thuật được xem xét ở hai cấp vàdựavào các chỉ số hiệu quả Ở cấp mặt ruộng và đối tượng hưởng lợi là mức tăngcủadiệntíchtưới,năngsuất,sảnlượngnôngnghiệp,sửdụngnướctiếtkiệm…;vàởcấphệthốnglàchỉsốvềsuấthaophítheochỉtiêuQLVH.Mỗichỉsốđượcxácđịnhdựatrên khái niệm chung về hiệu quảQLT, là một thước đo thực tế tưới tiêu trong bốicảnh không gian, thời gian cụ thể [49][50] và được thể
[109].Theokhíacạnhnày,hiệuquảQLTđượckháiniệmnhưsau:
Ởcấpmặtruộngvàđối tượnghưởnglợi:
- Hiệu quả nông nghiệp (Agricultural Efficiency):Thể hiện bằng những tác
độngtrực tiếp đến yếu tố đầu ra trong QLVH các hệ thống tưới và được thể hiện quadiệntích được tưới, năng suất cây trồng tăng lên… Các chỉ số hiệu quả trong nhómnàynhằmcụthểgiátrịđónggópcủahệthốngtướikhiđượcxâydựng[112].Ngoàira
Trang 34điềunàycònthểhiệnmứcđộhoànthànhnhiệmvụQLVHtrựctiếpvàbiểuhiệnbằngcácchỉsốvềdiệntíchtưới,sảnlượng nôngnghiệpđạtđượchoặcgia tăng.
Ởcấphệthống:
Hiệu quả phân phối nước (Water Delivery Performance):thể hiện thông
quacácchỉtiêucơbảnđánhgiáhoạtđộngQLTtừcôngđoạntạonguồnnước,phânphốivà vậnchuyển nước đến đồng ruộng trên cơ sở hạ tầng công trình sẵn có Điều nàyđược thể hiện bằng các chỉ số hiệuquả như chuyển tải nước đến người sử dụng, bảotrìcơsở hạtầng, dịchvụcấpnướccôngbằngvàbềnvững…[137]
Hiệu quả vận hành (Operational Performance):thể hiện mức độ đạt được
cácmụctiêuđặtratheokếhoạchđãđượclậpvàphêduyệttrướcđó,trongđónguyêntắcchung là dựavào đánh giá các yếu tố đầu vào và đầu ra [50] Ngoài ra còn đượcxácđịnhbằngcáchnhậndiệnhiệntrạngtốtxấu,khảnăngcungcấpdịchvụtướihaykhốilượngnướcđư
ợc vậnchuyểntrongkhoảngthờigianhoặckhoảngcách cụthể…
Hiệu quả chiến lược(Stratergic Performance): thể hiện mức độ sử dụng tất
cảcác nguồn lực sẵn có để đạt được mục tiêu hiệu quả hoặc các mục tiêu rộng lớnhơn.Nguồn lực sẵn có không chỉ đơn thuần là nguồn lực tài chính mà còn bao gồm cảnguồn tài nguyên tự nhiên,con người… được sử dụng trong quá trình vận hành, duytu và bảo dưỡng công trình [50] Đánh giá
sosánhkếtquảhoạtđộnggiữacáchệthốnghoặctrêncùngmộthệthốngtheothờiđiểmvàkhônggiancụthể.Phươngphápđánhgiáđượcápdụnglàđánhgiáchấtlượngvàsố lượng Đánh giá số lượng thườngkhó áp dụng vì đòi hỏi nhiều lao động và cũngkhó đánh giá hết toàn bộ các khía cạnh hiệu quả QLTtrong khi thực tế còn có nhiềunhântốảnhhưởngvàcònphụthuộc vào cácchỉtiêuchấtlượng
Năm 1994, nghiên cứu của Bos và cs đã tổng hợp được khoảng 40 chỉ sốđánhgiá hiệu quả QLT theo các khía cạnh khác nhau như chỉ số về vận chuyển nước,sửdụngnước,bảotrì,khảnăngtướiổnđịnh,môitrường,kinhtếxãhộivàquảnlý[51].Tuy nhiên, Bos
và cs (2005) cũng khuyến cáo về những hạn chế sử dụng các chỉ sốđể đánh giá hiệu quả dài hạn và bổ sung
bổsungcácchỉtiêuđánhgiálàhiệuquảchiphívàquảnlý[50].Đồngthời,trongphạmvi của đơn vịkhai thác, đánh giá hiệu quả QLT ở cấp hệ thống chỉ nên xem xét trênhaikhíacạnh:(i)Hiệuquảcủaquátrìnhquảnlýnguồnlựcvàtổchứcvậnhành,phân
Trang 35phốidịchvụtưới;và(ii)hiệuquảphânbổvàsửdụngnguồnlựchiệncóchocácSPDVTL cụthể.
1.3.2 Theokhíacạnhkinhtế-xãhội
Khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường thì hiệu quả kinh tế trở thành mộttrongnhững yếu tố quan trọng và được xem xét ở mọi công đoạn của quá trìnhQLVH hệthống tưới Các chỉ số hiệu quả được lựa chọn dựa trên cơ sở lợi ích vềtài chính vàkinh tế để đảm bảo về chất lượng và số lượng nước cung cấp, tác độnggia tăng vềnăng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp khi sử dụng dịch vụ nước[51][91].Ngoàiracònxemxéttrêncơsởmứcđộthamgiacủacáctácnhânliênquanvàđượcdựatrên các kết quả cuối cùng là mức độ cung cấp dịch vụ như chất lượng dịch vụcung cấp và hiệu quả sử dụng nguồnlực Dựa trên khía cạnh kinh tế xã hội thì hiệuquả QLT còn được xem xét trên cơ
sở thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên sử dụngnước theo nguyên tắc chất lượngdịch vụ tưới được cung cấp với chi phí phù hợp vàhiệu quả nhất có thể [99] Bởi
vậy,hiệu quả chi phí (Cost-Effectiveness) thường làyếu tố chính xem xét hiệu quả
QLT, trong đó điển hình là hiệu quả chi phí QLVHcôngtrình đểcungcấpdịchvụtưới,được thểhiệnnhưsau:
Hiệu quả QLVH theo hướng dịch vụ: Là kết quả của việc đánh giá quá
trìnhnângcấpvềmặtkỹthuậtvàquảnlýcủamộthệthốngtướitrongđócósựkếthợpvớiđổi mới tổchức thể chế sao cho cải thiện hay nâng cao hiệu quả sử dụng nguồnlựcnhưnhânlực,nước,vấnđềkinhtế(baogồmcảvấnđềtàichính),môitrườngvànângcao chất lượngdịch vụ phân phối nước đến mặt ruộng Điều này được thể hiện rõtrong khái niệm về hiện đại hóa thủy lợi vìngoài hiệu quả theo các yếu tố kỹ thuậtnhư lượng nước trên một đơn vị diện tích,mùa vụ thì còn phải dựa vào các yếu tốkinh tế xã hội và quản lý Cụ thể, dịch vụphân phối nước chỉ đạt được hiệu quả đặtra khi đảm bảo được ba yếu tố công bằng,tin cậy và tính linh hoạt [36][61] Thêmvào đó, cải thiện hiệu quả sử dụng nguồnnhân lực hay kinh tế được coi là chỉ tiêuhiệu quả quan trọng trong mỗi quá trình
độngvàđồngvốntrênđơnvịdịchvụhaykếtquảđầuracủaquátrìnhhiệnđạihóa
Ngoàira,hiệuquảQLVHtheohướngdịchvụcònđượcxemxétdựatrênviệc“tổchứchiệuquảcácd
òngtiền đểtrangtrảichiphísảnxuất,cungứngdịch vụthủylợi”[41].
Trang 36Hiệu quả quản lý vận hành (Operational and Maintenance Performance):Làxem xét hiệu quả QLT dựa trên quá trình tổ chức QLVH của một
tổ chức khai thácCTTL, được thể hiện bằng kết quả phân phối dịch vụ tưới tiêunhư hiệu quả phân bổvà sử dụng nguồn lực hiện có dưới thước đo chung là hao phí hoặc chi phí [82] Bởivậy, khái niệm nàycũng có thể được hiểu chung là hiệu quả chi phí khi đầu vào làchiphí
Hiệu quả chi phí (Cost-Effectiveness): là hiệu quả dựa trên chi phí đầu vào
vớimục tiêu sử dụng ít nhất hay thấp nhất nguồn lực khi so sánh với các yếu tố đầura(cũng được gọi là hiệu quả kỹ thuật) hoặc dựa trên việc tối thiểu hóa chi phíđiềuphối,quảnlývàtraođổithôngtin[55].Quanđiểmnàyđượcsửdụngchungđểđánhgiámộtđơnvịkhaitháckhimàhiệuquảluôndựavàomụctiêusửdụngítnhấtnguồnlực và thời gian trong quá trình hoạtđộng Khi xét theo quan điểm này thì đánh giáhiệuquảchỉđơnthuầndựatheoyếutốkỹthuậtvàđượcgiớihạntrongphạmvihoạtđộng của một đơn vị Tuy nhiên, trong nền kinh tế thịtrường, khi lợi ích là mục tiêutiên quyết thì vấn đề hiệu quả không chỉ dừng lại ở việc sử dụng nguồn lực ít nhấttrong quá trìnhhoạt động của đơn vị mà còn xem xét khả năng chấp nhận các sảnphẩm, hàng hóadịch vụ của người dùng nước Ngoài ra hiệu quả phải đảm bảo mụctiêu lâu dài, có khả năngsinh lợi và chất lượng về dịch vụ như công bằng, tin cậy,bềnvững[34][74].Đâycũnglàcơsởđểxácđịnhmứcgiámàởđóđemlạilợiíchtốiưu nhất cho các tổ chức ra quyết địnhQLVH hệ thống tưới [65] và là yếu tố chínhxemxéthiệuquảkhaitháchệthốngkhicung
tướithườngthiếuđộnglựcnângcaohiệuquảvậnhànhhệthốngvàcũngkhôngmuốntốiđa hóa lợiích mặc dù điều đó hoàn toàn có thể thực hiện Bởi vậy, để có cơ chếgiảitrìnhmộtcáchrõràngthìhiệuquảchiphílàcơsởquantrọngđểxácđịnhdịchvụ
Trang 37tưới được cung cấp một cách hiệu quả nhất Cụ thể, hiệu quả sử dụng nguồn lựccủamột tổ chức khai thác CTTL cần được xem xét dựa trên chi phí QLVH Đây là chỉtiêu quan trọng đánh giá mức
độ hiệu quả sử dụng nguồn lực về con người, cơ sở hạtầngvàyếutốđầuvàokhác [77][82]
1.4 Cơsởxácđịnh haophívàchiphíđầu vào
1.4.1 Kháiniệmvềhaophívàchiphíđầu vào
Hao phí là biểu hiện bằng lượng đầu vào còn chi phí là hao phí được quyđổithành tiền khi bổ sung thêm giá thị trường của yếu tố đầu vào phát sinh hay thayđổitrong quá trình QLVH các hệ thống tưới Các hao phí, chi phí hình thành trongquátrìnhtạonguồn,điềutiếtvàphânphốinước.Kếtquảsửdụnghaophívàchiphíđượcbiểuhiệntrênđơnvịlượngnướccấphaydiệntíchtưới….ViệckếthợpgiữakếtquảQLT và hao phí, chi phí bỏ ra tạo nêngiá trị hàng hóa của SPDVTL [29] Bởi vậy,trong quá trình QLVH các HTT, quy mô diện tích tướitiêu thường không đổi trongkhi hao phí, chi phí vận hành là biến đổi do hao phí laođộng và năng lượng, nhiênliệuphụthuộcvàokhảnăngsử dụng và mứcgiáđầuvào.Theo từ điển tài chính thì hao phí, chi phí là giá trị bỏ ra thực hiện mộthoạtđộng nào đó theo yêu cầu để thu được hoặc đạt được các mục tiêu đặt ra
[132].Chiphí cung cấp nước có thể bao gồm các chi phí tài chính để đưa nước đến
tay ngườitiêu dùng cũng như các chi phí liên quan phát sinh trong quá trình cấpnước Cụ thể,các hao phí, chi phí QLVH các hệ thống tưới bằng động lực còn bao gồm thêm chiphí năng lượng, laođộng, vật tư nguyên nhiên liệu, bảo vệ môi trường, bảo trì sửdụng cho vận hànhmáy bơm, động cơ… Trong đó việc xác định chi phí lao động làmột thách thức lớn nhất vì khóphân biệt yêu cầu lao động trong QLVH và mứcđộảnhhưởngcủachúngđếnhiệuquảQLT.HaophítrongQLVHhệthốngtướithườngphụ thuộcvào mức độ biến động hay tính ổn định về diện tích tưới Đối vớingườiQLVH,haophíthểhiệnđầuvàovậtchất,luônsẵnsàngvàlàcơsởphụcvụxácđịnhcác nguồn lựctài chính để chi trả cho các hao phí, chi phí duy trì tối thiểu hoạtđộngcủamộthệthốngtưới.Ngoàiracònlàcơsởxemxéthuyđộngsựthamgiacủangườidùngnướcdướihìnhthứctrảphíđểbùđắpcáckhoảnchiphívậtchấttrongquátrìnhvậnhànhhaybảotrì[50].Từnhữngphântíchtrêncóthểthấyhaophívàchiphícó
Trang 38quan hệ hữu cơ với nhau nhưng khái niệm chi phí thường phổ dụng hơn Tronglĩnhvựccấpnướcchiphíđầuvàođượckháilượcchungnhư sau:
- Chi phí cố định (FC-Fixed Cost):Đây thường là những chi phí vốn đầu tư
tàisản hạ tầng công trình Những chi phí này không phụ thuộc vào SPDV của hệ thốnghay đầu ra của quá trình vận hành hệ thống Chi
chiphíphátsinhđượctổnghợptrướckhiđưahệthốngvàophụcvụtướitiêu
- Chi phí biến đổi (VC-Variable Cost):Là các chi phí phát sinh, thay đổi
theomức lượng sản phẩm đầu ra và được hình thành trong quá trình dùng lao động
để sửdụng vốn, tài sản hạ tầng để tạo ra đầu ra Nhìn chung nó bao gồm tất cả các chi phíbiếnđổitheosảnlượngđầura[55]
-Tổng chi phí sản xuất (TC-Total of Costs):Bao gồm chi phí cố định, chi
phíbiến đổi và phụ thuộc vào mối quan hệ giữa đầu vào với đầu ra Tương tự nhưvậy,tổng chi phí bình quân (ATC-Average of TC) trên một đơn vị sản phẩm, haygọi làgiá thành trên một đơn vị sản phẩm cũng bằng tổng chi phí trung bình của chiphí cốđịnh (AFC-AverageofFC) vàchiphíbiếnđổi(AVC-AverageofVC):ATC=AFC
+ AVC = FC/Q + VC/Q Cách xác định này được các nghiên cứu đề xuất là cơsởxem xét hỗ trợ giá SPDVTL trong ngắn hạn, ngoài ra còn có chi phí biên [17].Cụthể, trong khai thác CTTL chi phí biến đổi gọi là chi phí QLVH bao gồm laođộng,nănglượng,vậttưnguyênnhiênliệu,quảnlý….Cácnhómchiphícốđịnhlàchiphíbảo trìhàng năm, sửa chữa định kỳ, khấu hao, gọi chung là chi phí vốn đầu tư.Vìvậy,thựctếápdụngthườngvậndụngnguyên lýnàyđểđịnhgiá SPDVTL [15]
- Chiphíđầyđủ(FullCost):Baogồmcácnhómchiphívậnhànhnhưlaođộng,năng lượng, vật tư
nguyên nhiên liệu và duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên;và nhóm chi phí vốn đầu tư như sửa chữa lớn, thay thế, chi phí tài chínhcho cáckhoản đầu tư ban đầu [85][118] Chúng cũng có thể được phản ảnh theo cácnhómchiphítài chính, chi phíxã hội,chiphítàinguyênvàmôitrường[69]
- Chi phí bền vững(Sustainability Cost): Bao gồm chi phí vận hành và chi
phísửa chữa lớn hoặc làm mới công trình, hoặc bằng chi phí đầy đủ trừ đi chi phítàichínhchokhoảnđầutư hạtầngbanđầu [85]
Trang 391.4.2 Phânbổchiphívàtácđộngcủa nóđếnhiệuquảQLVHcác hệthống tưới
Phân bổ chi phí (Cost Allocation) được hiểu là một quá trình phát hiện vàphânbổchiphíphátsinhtrongquátrìnhQLVHchocácnhómđầuvàohoặcchotừngđơnvị sảnphẩm cùng sử dụng đầu vào trong quá trình từ tích trữ, điều tiết, phân phối vàsử dụng nước tưới Việc phân bổ cho các nhóm đầu vào đượctính toán và đánh giátheo nhiều cách thức khác nhau tùy vào tỷ lệ hay cơ cấu phân bổ hợp
lý lựa chọn.Việc đánh giá tương đối phức tạp do khó xác định được mức độ quan
sửdụngđầuvàođểcóthểphânbổ.Thườngđượcxácđịnhdựatrêntỷlệhaophí,chiphítheo yếu tố đầuvào tiêu hao [55] Thực tế trong lĩnh vực thủy lợi, tùy theo tính chất,chức năng và mục tiêu phục vụ của công trình mà chi phí được phân bổtheo cácnhóm đầu vào có mức độ quan trọng và thứ tự ưu tiên khác nhau Việc phânbổ
chiphínhằmsửdụngmộtcáchtốiưuvàhiệuquảnhấtcáchaophí,chiphícủatừngyếutốđầuvàotạimộtthờiđiểmnhất định
Trong phạm vi hoạt động của một tổ chức, việc tối ưu hóa chi phí đầuvào(Optimizing Input Cost) là kết quả của quá trình tổ chức quản trị tốt nhất chiphí cácyếutốvàotrongphạmvimộttậphợpcácyếutốchotrướcvàcóthểđượcđịnhnghĩalà một nỗlực liên tục của một đơn vị để giảm chi phí, đồng thời tối đa hóa kết quảđầu ra Trong thủy lợi, mục tiêu của tối
ưu hóa chi phí đầu vào là thu được nhiều giátrị nhất từ những hao phí, chi phí hoặc sử dụng ít chi phí nhất mà
quảmongmuốnmàkhôngảnhhưởngđếnmụctiêucủađơnvị.Tớinaycónhiềukỹthuậtxácđịnhtốiưuđượcpháttriểnvớimụcđíchxácđịnhmứcsảnxuấtsaochođạtđượchiệuquảcaonhấtvàphảis
ử dụngítnguồnlực nhất[97]
Thựctế,đểnângcaohiệuquảQLVHcácHTTcầnphảixemxétkhôngchỉđơnlẻnhữngtácđộngvềvấnđềkỹthuậtmàcònphảikếthợpvớivấnđềkinhtế,quảnlýnhư phân bổ chi phí và quản lý vận
hành.Cụ thể như, đối tượng quản lý trong lĩnhvực thủy lợi là quản lý, vận hành và
trình,quyphạm,cácthôngsốkỹthuậtđồngthờibùđápđủcáchaophí,chiphíđểđảmbảocông trìnhhoạt động an toàn và bền vững, đáp ứng được các mục tiêu tưới tiêu ởcảkhíacạnhkỹthuậtvàkinhtế.Quảnlýtheokhíacạnhkỹthuậtđảmbảocôngtrình
Trang 40hoạt động theo đúng đúng yêu cầu của quy trình kỹ thuật và đúng theo các tínhnăngthiếtkếnhưcấpnướcchocácđốitượngsửdụngtheothiếtkế.Quảnlývậnhànhđảmbảo công trìnhhoạt động theo đúng yêu cầu của các thông số kỹ thuật thì công trìnhmới an toàn, bền vững và thực hiện đúngvai trò nó Quản lý chi phí là để côngtrìnhđảmbảovềmặtkỹthuậtthìphảicungcấpđầyđủcácchiphíbùđắpcáchaophíphátsinhkhihoạtđộngtheocácquytrình,quyphạm.Ngoàiracòncầncóchiphíbộmáyquản lý trong lập kế hoạch, đưa ranhững quyết định… Bởi vậy, chi phí được coi làyếu tố chung thể hiện mức độ hiệu quả về mặt kỹthuật trong QLVH bao gồm cả sửdụng nước tiết kiệm, vận hành công trình theo
trình,quyphạmvàthôngsốkỹthuật.Tươngtựhiệuquảkỹthuậtthườngbiểuthịbằngtiêuchínăngsuấtcâytrồng,lượngnướcsửdụngcủacâytrồng…sovớilượngnướctưới,hay biện pháp công trình thì cácchỉ tiêu chi phí cũng được hình thành dựa trên cácđơnvịtínhmangtínhkỹthuật…Cácchỉtiêunàycònmangtínhcậpnhậthơnvàbiếnđổi phù hợp với điều kiện thực tế như con người, công nghệ, tổ chứcquản lý khi sosánh với các yếu mang nặng tính chất kỹ thuật Điều này khẳng định rằng,quản lýchi phí liên quan chặt chẽ đến quản lý vận hành, yếu tố kỹ thuật và là yếu tốtrunggiancóthểphảnảnhđầyđủđượcmứcđộhiệuquảkỹthuậtvàquảnlýthôngquachiphí,haophíphátsinhtheocácđặcđiểmkỹthuậtvàquảnlýtưới.Thựctế,nhiềuđơnvị QLVH đã sử dụng các chỉ tiêutrong quản lý chi phí theo các thông số kỹ thuật đểtổchứcQLVHcácHTT[20]
Trong khuôn khổ xem xét tổng thể các yếu tố như phân bổ chi phí, hiệuquảQLVH và kỹ thuật thì những tác động được hiểu là xem xét việc phân bổ, sửdụngcác chi phí của mỗi đơn vị QLVH các HTT sao cho tiết kiệm được các hao phícủatừng yếu tố đầu vào Trong điều kiện tổ chức, công nghệ và bối cảnh thể chế,chínhsáchnhưhiệntạithìtácđộngcủaphânbổchiphínhưthếnào.Điềunàythườngđượcxác định kếthợp giữa yếu tố kỹ thuật và kinh tế Trong QLVH các hệ thống tướithìthểhiệnbằngtăngdiệntíchtướitrênđơnvịchiphíhaygiảmchiphítrênđơnvịdiệntíchđượctưới[10][64][68]