1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NGHIÊN cứu tác ĐỘNG của HIỆP ĐỊNH CPTPP đến XUẤT KHẨU HÀNG THỦY sản của VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CANADA th s vũ anh tuấn

113 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tác Động Của Hiệp Định CPTPP Đến Xuất Khẩu Hàng Thủy Sản Của Việt Nam Sang Thị Trường Canada
Tác giả Hồ Thị Hoa Huệ, Lục Quỳnh Lâm
Người hướng dẫn Th.S Vũ Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê của Tổ chức Liên hiệp quốc về Kinh tế và các vấn đề xã hội chokhu vực Châu Á và Thái Bình Dương UNSCAP, khu vực Châu Á - Thái Bình dươngdẫn đầu xu thế FTA với 262 FTAs được

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Sinh viên thực hiện :

Hồ Thị Hoa Huệ Lớp: K54EK2 - MSV: 18D260079Lục Quỳnh Lâm Lớp: K54EK2 - MSV: 18D260083 Người hướng dẫn : Th.S Vũ Anh Tuấn

Hà Nội, 03/2021

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài:

- Sinh viên thực hiện:

- Người hướng dẫn chính:

2 Mục tiêu đề tài:

3 Tính mới và sáng tạo:

4 Kết quả nghiên cứu:

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ

họ tên tác giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của

cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Ngày tháng năm

Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài

(ký, họ và tên)

Nhận xét của GV hướng dẫn chính về những đóng góp khoa học của sinh viên

thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

GVHD thực hiện đề tài

(ký, họ và tên)

Trang 4

Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm bạn bè, đồng nghiệp và gia đình tôi đã luôn

hỗ trợ, động viên, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luậnvăn Thạc sĩ Nếu không có sự hỗ trợ của Thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình, tôitin rằng sẽ không thể hoàn thành luận văn này

Một lần nữa, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả những người đãluôn giúp đỡ, động viên và khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 8 tháng 3 năm 2021

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Các hiệp định FTA đã trở thành một trào lưu chung trên thế giới trong xu thế toàncầu hóa, đồng thời là giải pháp được nhiều quốc gia lựa chọn khi mà những thỏa thuậnđạt được trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) chưa đáp ứng đủ cáccam kết Số lượng FTA trên thế giới tăng nhanh chóng, theo thống kê của WTO, tínhđến ngày 17/01/2020, đã có tổng cộng 303 Hiệp định có hiệu lực trong số 483 Hiệpđịnh được các nước thông báo tới WTO

Theo thống kê của Tổ chức Liên hiệp quốc về Kinh tế và các vấn đề xã hội chokhu vực Châu Á và Thái Bình Dương (UNSCAP), khu vực Châu Á - Thái Bình dươngdẫn đầu xu thế FTA với 262 FTAs được ký kết, thông báo tới WTO và với sự tham giacủa nhiều nền kinh tế lớn trong khu vực như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản…

Đến nay, Việt Nam đã có 13 FTA có hiệu lực và hiện đang đàm phán 03 FTA.Trong số 13 FTA đã có hiệu lực và đang triển khai, Hiệp định Đối tác Toàn diện vàTiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) là FTA thế hệ mới đầu tiên mà Việt Namtham gia, tiếp theo đó là Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu(EVFTA)

Tham gia CPTPP giúp tăng cường vai trò và vị thế của Việt Nam cả ở khu vực

và quốc tế bởi đây là minh chứng cụ thể, là bước tiến mới trong quá trình thực hiệnđường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ của ViệtNam

Nếu chỉ tính riêng về triển vọng kinh tế, Việt Nam là quốc gia được đánh giá sẽđạt được lợi ích lớn nhất từ CPTPP so với các thành viên khác

Với dân số hơn 33 triệu người và mức tăng trưởng GDP ổn định ( 3%/ năm),Canada là một trong số những thị trường phát triển, với tiềm lực nhập khẩu cao Phầnlớn mặt hàng tiêu dùng tại Canada đều được nhập khẩu từ nước ngoài, trong đó 50%nguồn nhập khẩu đến từ Mĩ và 50% còn lại được nhập khẩu từ các khu vực khác nhưChâu Á và Mĩ La Tinh

Đặc biệt, sau khi tham gia ký kết CPTPP, Chính phủ Canada cũng ban hànhnhiều chính sách khuyến khích hấp dẫn, với nhiều mặt hàng được miễn thuế đến 0%

và những dự án hỗ trợ đưa hàng Việt Nam tiếp cận thị trường Canada thuận lợi hơn

Trang 8

Mặt khác, Việt Nam cũng được Canada xem là đối tác thương mại ưu tiên nhờ việctham gia tích cực vào các Hiệp định thương mại tự do và nền kinh tế năng động Cácmặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam tại Canada bao gồm thủy hải sản, nông sản,hàng dệt may, giầy dép, gỗ và các chế phẩm từ gỗ….

Hiện tại Việt Nam là một trong những nước cung cấp thủy sản lớn nhất sangCanada đặc biệt là các mặt hàng tôm Tuy nhiên xuất khẩu thủy sản vào Canada còngặp nhiều vướng mắc Bên cạnh đó, Canada cũng được xem là nước có nhiều quy địnhnhập khẩu nghiêm ngặt đặc biệt là về vệ sinh an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ….Vấn đề được đặt ra: Việt Nam cần làm gì để tận dụng các ưu đãi từ CPTPP để đẩymạnh xuất khẩu và mở rộng thị phần thủy sản sang Canada trong giai đoạn tiếp theo?Xuất phát từ những lý do nêu trên và để đi tới cái nhìn bao quát hơn, tác giả chọn

đề tài nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu tác động của Hiệp định CPTPP đến xuất

khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang thị trường Canada”

1.2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Từ khi được ký kết, Hiệp định CPTPP luôn được quan tâm triệt để không những

vì những cam kết về thuế quan mà Hiệp định đưa ra mà còn cả bởi vì những đối tác cómặt trong Hiệp định Vì lý do đó mà rất nhiều đề tài nghiên cứu về Hiệp định CPTPPđược thực hiện, điển hình như một số bài nghiên cứu sau:

- Luận văn thạc sĩ Kinh tế quốc tế của Ths Phạm Ngọc Dũng thuộc Trường Đại họcKinh tế quốc dân với đề tài: “Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bảntrong bối cảnh thực thi Hiệp định CPTPP” năm 2019

- Luận Văn Thạc Sĩ - Thông Tin Về Hiệp Định Đối Tác Toàn Diện Và Tiến Bộ XuyênThái Bình Dương (CPTPP) của tác giả Nguyễn Mai Chi thuộc Trường Đại học Khoahọc xã hội và nhân văn

- Đề tài khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng

gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Nhật Bản trong bối cảnh thực hiện Hiệp định Đốitác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)” do nhóm nghiên cứu củaThS Vương Quang Lượng thực hiện

- Báo cáo của BSC Research với đề tài: “Tác động của Hiệp định CPTPP tới các Ngànhkinh tế” được thực hiện năm 2018

- Luận văn của tác giả Hoàng Quỳnh Ngọc với đề tài “Những cơ hội và thách thức đốivới Việt Nam khi tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương (CPTPP)”

Trang 9

Những đề tài trên đều đưa ra cái nhìn khái quát và tổng quan về Hiệp địnhCPTPP, nêu ra được nội dung chính của Hiệp định và tác động chung Tuy nhiên,những đề tài trên vẫn chưa đi sâu chi tiết vào từng ngành hàng cụ thể.

Do đó, bài nghiên cứu dưới đây đã cập nhật và bổ sung những tính mới để khắcphục những hạn chế của các đề tài trước Những tính mới của bài nghiên cứu gồm:

Một là, bài nghiên cứu phân tích chi tiết hàng rào thuế quan và phi thuế quan

giữa Việt Nam và Canada trước và sau khi CPTPP có hiệu lực nhằm đánh giá cụ thểtác động tiềm năng của Hiệp định này

Hai là, bài nghiên cứu khai thác kỹ thương mại giữa Việt Nam và Canada, cũng

như tác động của CPTPP đối với ngành thủy sản Việc phân tách và tìm hiểu kĩ ngànhthủy sản thông qua các mã hàng HS 4 số sẽ giúp đánh giá cụ thể và chính xác hơn

Ba là, bài nghiên cứu tập trung vào các nội dung trong EVFTA, đặc biệt là những

nội dung liên quan đến thị trường Canada và chỉ ra những nhóm hàng, mặt hàng tiềmnăng Việt Nam có thể đẩy mạnh, gia tăng xuất khẩu sang Canada và đưa ra các hàm ýchung và riêng cho Việt Nam

Bốn là, bài nghiên cứu phân tích cụ thể ngành thủy sản xuất khẩu sang Canada để

đưa ra những kiến nghị cho Chính phủ và Doanh nghiệp để tận dụng triệt để Hiệp địnhCPTPP đối với ngành hàng này

1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Hiệp định thương mại tự do và tác động của Hiệpđịnh thương mại tự do đến xuất khẩu hàng thủy sản

- Đánh giá thực trạng tác động của Hiệp định CPTPP đến xuất khẩu hàng thủy sản ViệtNam sang Canada

- Đề xuất giải pháp tận dụng cơ hội từ Hiệp định CPTPP để xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam sang Canada

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

• Nghiên cứu về thủy sản và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

• Nghiên cứu về hiệp định CPTPP

• Nghiên cứu về thị trường Canada

• Nghiên cứu những giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủy sản Việt Nam sang thịtrường Canada

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

Trang 10

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến xuất khẩu thủy sảncủa Việt Nam và tiềm năng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Canada trong giai đoạn

2020 – 2023 tới, tập trung chủ yếu về một số lĩnh vực sau đây: kim ngạch và tỷ trọngxuất khẩu, cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu cũng như những mặt hạn chế còn tồn tạitrong giai đoạn trước

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, bài nghiên cứu sử dụng nguồn số liệu từ cáctrang web trong nước và quốc tế uy tín Cụ thể, số liệu về thương mại với các giá trịxuất nhập khẩu của Việt Nam và EU được thu thập từ cơ sở dữ liệu ITC Trademap,

UN Comtrade và Tổng cục Hải quan Việt Nam Các số liệu chi tiết theo mã HS đượctổng hợp từ năm 2015 đến 2019 theo ITC Trademap Ngoài ra, một phần số liệu vềthương mại xuất nhập khẩu trong năm 2020 chưa được cập nhật trên ITC Trademap,được tổng hợp từ Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO); Tổng cục Hải quan Việt Nam.Các số liệu này được dùng để tính kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam vàCanada cũng như các chỉ số thương mại như RCA, ES và TC Số liệu về thuế được thuthập từ cơ sở dữ liệu WITS, các số liệu đầu vào của mô hình SMART cũng đều đượckiết xuất từ cơ sở dữ liệu nàynhằm thống nhất tính chính xác số liệu đầu vào - đầu ra.Những thông tin liên quan đến quan điểm, chính sách và quan hệ thương mạigiữa Việt Nam và Canada được tham khảo từ nhiều nguồn dữ liệu như văn bản phápluật của Đảng và Nhà nước; các báo cáo, công trình nghiên cứu chính thức của Dự án

Hỗ trợ Thương mại Đa biên MUTRAP hay Phòng Công nghiệp và Thương Mại ViệtNam VCCI; cũng như các nghiên cứu của viện nghiên cứu, các trường đại học, các cánhân trong và ngoài nước

1.5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

- Đọc tài liệu thu thập và mã hóa, trích dẫn những thông tin cần thiết

- Xử lý dữ liệu định lượng: Trích xuất dữ liệu từ web và thực hiện các công thứctính toán sau đó sắp xếp dữ liệu và lập bảng, biểu đồ

- Số liệu nghiên cứu: Số liệu về thương mại, hàng rào thuế quan , hàng rào phithuế quan, các chí số kinh tế vĩ mô được thu thập từ cơ sở dữ liệu Trademap, Tổng cụcHài quan Việt Nam, WITS, Global Trade Alert, Integrated Trade Intelligence Portal,GSO Việt Nam, Eurostat và WB

Trang 11

1.6 Kết cấu đề tài

Đề tài gồm 4 chương và những mục chính sau đây:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng tác động của Hiệp định CPTPP đến xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường Canada

3.1 Tổng quan về thị trường thủy sản của Canada

3.2 Cam kết của Canada về hàng thủy sản trong Hiệp định CPTPP

3.3 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Canada

3.4 Kết quả phân tích tác động của Hiệp định CPTPP đến xuất khẩu hàng thủy sản ViệtNam sang thị trường Canada

3.5 Đánh giá chung về tác động của Hiệp định CPTPP đến xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường Canada

Chương 4: Giải pháp giúp Việt Nam tận dụng Hiệp định CPTPP để xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường Canada

4.1 Triển vọng xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường Canada

4.2 Các giải pháp về phía nhà nước nhằm tận dụng Hiệp định CPTPP để xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường Canada

4.3 Các giải pháp về phía doanh nghiệp nhằm tận dụng Hiệp định CPTPP để xuất khẩuhàng thủy sản Việt Nam sang thị trường Canada

Trang 12

Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆP ĐỊNH CPTPP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA

HIỆP ĐỊNH CPTPP ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN

2.1 Khái niệm và đặc điểm xuất khẩu hàng thủy sản

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu thủy sản

Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoặc dịch vụ của một quốc gia này sang một

quốc gia khác với một mạng lưới bán hàng có tổ chức nhằm mục tiêu thu được lợinhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bướcnâng cao mức sống của người dân

Xuất khẩu thủy sản chính là quá trình mua bán thủy sản giữa một quốc gia này

với một một quốc gia khác Điều đó có nghĩa là hàng hóa trong quá trình xuất khẩu làthủy sản

Thúc đẩy xuất khẩu là một cách thức để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trong đó bao

gồm các biện pháp, chính sách, cách thức… của Nhà nước và các doanh nghiệp vớibất kỳ một ngành sản xuất nào nói chung và với ngành thủy sản nói riêng

2.1.2 Đặc điểm xuất khẩu hàng thủy sản

2.1.2.1 Đặc điểm của hàng thủy sản Việt Nam

- Sản phẩm được ưa chuộng và có giá trị xuất khẩu cao

Hàng thủy sản Việt Nam là mặt hàng thực phẩm được khắp nơi trên thế giới ưachuộng Tại các nước phát triển, nhu cầu thủy sản rất lớn Hàng thủy sản chế biến sẵnluôn có giá cao hơn các mặt hàng thủy sản tươi sống Ở các nước đang phát triển, nhucầu về loại hàng hóa này còn cao hơn nữa Đây chính là một thuận lợi rất lơn cho xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam Với điều kiện tự nhiên cực kì thuận lợi, xuất khẩu thủysản của nước ta không ngừng gia tăng, đóng góp một lượng đáng kể vào kim ngạchxuất khẩu của cả nước

- Quá trình sản xuất gắn liền với khâu chế biến và tiêu thụ

Thủy sản sau khi thu hoạch cần được bảo quản, sơ chế hoặc chế biến ngay nếukhông sẽ làm giảm thậm chí là mất giá trị sau một thời gian ngắn Hơn thế nữa thờihạn sử dụng của loại hàng hóa này không dài Điều này đòi hỏi phải làm công tác dịch

vụ hậu cần, bảo quản đồng thời tìm kiếm thị trường để thúc đẩy tiêu thụ

- Sản phẩm có tính thời vụ

Trang 14

Do đặc điểm tự nhiên, khí hậu của nước ta là khá phức tạp, thời tiết và mực nướcthay đổi theo mùa do đó việc nuôi trồng cũng như khai thác thủy sản không liên tục và

ổn định trong năm theo mặt hàng chế biến Chính vì còn phụ thuộc vào tự nhiên nênsản lượng thủy sản mỗi mùa mỗi khác, mỗi năm mỗi khác, do đó có tình trạng giá thayđổi liên tục

- Khai thác và nuôi trồng trên diện rộng

Việt Nam là nước có điều kiện địa lí thuận lợi cho việc nuôi trồng và khai tháctrên diện rộng Tuy nhiên hiện nay nuôi trồng thủy sản vẫn còn tồn tại tình trạng hoạtđộng theo kiểu hộ gia đình, nhỏ lẻ, không thống nhất Chính vì điều này, việc thu gomnguyên liệu tập trung diễn ra rất khó khăn trong thời gian tới cần phải có kế hoạchquy hoạch cùng nuôi trồng và khai thác thủy sản hợp lý

- Ngành Thuỷ sản luôn giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh, chủ quyềntrên biển, ổn định xã hội và phát triển kinh tế các vùng ven biển, hải đảo, góp phầnthực hiện chiến lược quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân

2.1.2.2 Đặc điểm của xuất khẩu thủy sản

- Hàng thủy sản Việt Nam hiện có mặt ở trên rất nhiều khu vực thị trường, trong

đó có các thị trường lớn như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Canada,…Thị trườngtiêu thụ của hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam rất rộng lớn Đây là thành công đáng kểcủa ngành thuye sản và của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nước ta

- Từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), hoạt động xuấtkhẩu thủy sản phải tuân thủ những quy định ngặt nghèo trước đây đồng thời phải tuânthủ thêm các quy định mới khi ngày càng tiến sau vào hội nhập thế giới Đây cũng làthuận lợi đáng kể về mặt pháp lý như sự công bằng trong xuất khẩu giữa các nước, sựthuận lợi trong tranh chấp thương mại,

- Xuất khẩu thủy sản sẽ tạo ra một lượng lớn việc làm, thúc đẩy kinh tế địaphương phát triển, nhất là đối với các tỉnh ven biển Đồng thời nâng cao năng suất laođộng ngành thủy sản và tạo điều kiện chuyên môn hóa sản xuất

- Hoạt động chế biến xuất khẩu phụ thuộc không những vào nhu cầu thị trường

mà việc tăng giảm lợi nhuận,kim ngạch xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào năng lựcchế biến trong nước, tức là phụ thuộc vào sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản

- Hàng thủy sản là mặt hàng thực phẩm, nên khi xuất khẩu mặt hàng này luôngặp phải rào cản về vệ sinh an toàn thực phẩm và đặc biệt chất lượng của mặt hàngxuất khẩu cần phải được đảm bảo ngay từ khâu nuôi trồng đến chế biến

- Việc lựa chọn container cũng quan trọng không kém do thuỷ sản thường là hàngđông lạnh cần nhiệt độ bảo quản thích hợp Vì thế, lựa chọn một đối tác logistics uy tín

Trang 15

và có kinh nghiệm trong việc vận chuyển mặt hàng này để tránh trường hợp xãy ra rủi

ro không mong muốn

- Quý 4 hằng năm thường là thời điểm các nước Việt Nam xuất khẩu thủy sảnchính như Mỹ, EU, Nga, Hàn Quốc tiêu thụ rất mạnh hàng thủy sản đông lạnh của ViệtNam

2.2 Tổng quan về hiệp định CTTPP

2.2.1 Lịch sử hình thành

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (gọi tắt là Hiệpđịnh CPTPP hay TPP-11) là một hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới giữa 11quốc gia khác trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương: Canada, Australia, Brunei,Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam Saukhi được thực hiện đầy đủ, 11 quốc gia sẽ hình thành một khối thương mại đại diệncho gần 500 triệu người tiêu dùng và hơn 13% GDP toàn cầu, loại bỏ các rào cảnthương mại và hợp lý hóa các chính sách kinh tế cho các quốc gia trên một dải rộnglớn của Vành đai Thái Bình Dương Theo dữ liệu của Nikkei của Nhật Bản, CPTPP làkhối thương mại lớn thứ ba trên thế giới, chỉ sau Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ

và Liên minh châu Âu

Lịch sử hình thành và quá trình đàm phán để đi đến ký kết:

Trang 16

Biểu đồ 2.1: Các dấu mốc quan trọng trong quá trình đàm phán CPTPP

• Ngày 08 tháng 03 năm 2018, các Bộ trưởng của 11 nước tham gia Hiệp địnhCPTPP đã chính thức ký kết Hiệp định CPTPP tại thành phố Santiago, Chile

• Ngày 28 tháng 06 năm 2018, Mexico trở thành quốc gia đầu tiên hoàn thành thủtục phê chuẩn trong nước của CPTPP, với Tổng thống MexicoEnrique Peña Nieto nêu

Trang 17

rõ: “Với thỏa thuận thế hệ mới này, Mexico đa dạng hóa quan hệ kinh tế với thế giới

và thể hiện cam kết cởi mở và giao dịch tự do.”

Vào ngày 06 tháng 07 năm 2018, Nhật Bản trở thành quốc gia thứ hai phê chuẩnthỏa thuận

Ngày 19 tháng 07 năm 2018, Singapore trở thành nước thứ ba phê chuẩn thỏathuận và gửi văn bản phê chuẩn của nước này

Vào ngày 17 tháng 10 năm 2018, Quốc hội Australia thông qua luật pháp liênquan thông qua Thượng viện Australia Việc phê chuẩn chính thức được gửi vào thứ

Tư, ngày 31 tháng 10 năm 2018

Vào ngày 25 tháng 10 năm 2018, New Zealand phê chuẩn CPTPP, nâng số quốcgia đã chính thức phê chuẩn thỏa thuận lên con số 4

Cũng vào ngày 25 tháng 10 năm 2018, Canada đã thông qua và đạt được đồng ýcủa hoàng gia cho CPTPP Việc phê chuẩn chính thức được gửi vào thứ Hai, ngày 29tháng 10 năm 2018

Vào ngày 12 tháng 11 năm 2018, Quốc hội Việt Nam đã thông qua nghị quyếtphê chuẩn CPTPP Việc phê chuẩn chính thức được gửi vào ngày 15 tháng 11 năm2018

Vào ngày 30 tháng 12 năm 2018, CPTPP có hiệu lực giữa Australia, Canada,Nhật Bản, Mexico, New Zealand và Singapore Sáu quốc gia ban đầu thực hiện đợt cắtgiảm thuế đầu tiên

Vào ngày 01 tháng 01 năm 2019, Australia, Canada, Mexico, New Zealand vàSingapore thực hiện đợt cắt giảm thuế thứ hai (Việc cắt giảm thuế lần thứ hai củaNhật Bản diễn ra vào ngày 1 tháng 4 năm 2019)

Vào ngày 14 tháng 01 năm 2019, CPTPP có hiệu lực giữa Canada và Việt Nam.Các nhà xuất khẩu Canada ngay lập tức được hưởng lợi từ việc cắt giảm thuế quan thứnhất và thứ hai

Trang 18

Biểu đồ 2.2: Tổng hợp CPTPP 2.2.2 Nội dung chính của Hiệp định CPTPP

• Hiệp định CPTPP gồm 07 Điều và 01 Phụ lục quy định về mối quan hệ với Hiệpđịnh TPP đã được 12 nước thành viên gồm Australia, Brunei, Canada, Chile, Hoa Kỳ,Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam ký ngày 06tháng 02 năm 2016 tại New Zealand; cũng như xử lý các vấn đề khác liên quan đếntính hiệu lực, rút khỏi hay gia nhập Hiệp định CPTPP

• Về cơ bản, Hiệp định CPTPP giữ nguyên hầu hết nội dung của Hiệp định Đối tácxuyên Thái Bình Dương (TPP) (gồm 30 chương và 9 phụ lục) nhưng cho phép cácnước thành viên tạm hoãn 20 nhóm nghĩa vụ trong các lĩnh vực quan trọng như sở hữutrí tuệ, đầu tư, mua sắm chính phủ, dịch vụ tài chính, để bảo đảm sự cân bằng vềquyền lợi và nghĩa vụ của các nước thành viên trong bối cảnh Hoa Kỳ rút khỏi Hiệpđịnh TPP Ngoài ra, CPTPP cũng đình chỉ khoảng 20 điều khoản mà Hoa Kỳ đã kiênquyết muốn đưa vào nhưng không được sự đồng thuận của các quốc gia khác

- Cam kết về cắt giảm thuế quan:

• Các nước CPTPP cam kết xóa bỏ hoàn toàn từ 97% đến 100% số dòng thuế nhập khẩuđối với hàng hóa có xuất xứ từ Việt Nam, tùy theo cam kết của từng nước Gần như

Trang 19

toàn bộ hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, trong đó có thủy sản vào các nước CPTPP khác sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu hoàn toàn ngay khi Hiệp định có hiệu lực hoặc theo lộ trình:

Australia: Thuế về 0% ngay khi hiệp định có hiệu lực với tất cả sản phẩm thủy sản

(thuế cơ bản vốn là 0% trừ cá ngừ sọc dưa chế biến HS160414 giảm từ 5% xuống 0%)

Canada: Tất cả hàng thủy sản về 0% ngay (Trong đó, các sản phẩm thủy sản hun khói

có lợi thế do thuế giảm từ 4% về 0%)

Chile: Sản phẩm thủy sản đều được giảm từ 6% về 0% ngay

Mexico: một số sản phẩm giảm từ 10-20% về 0% ngay Một số sản phẩm cá: hồi, rô

phi, thu, giò, kiếm, tôm giảm theo lộ trình 5-10 năm

New Zealand: Tất cả sản phẩm thủy sản thuế về 0% ngay (Một số sản phẩm surimi

và cá hộp giảm từ 5% về 0%)

Nhật Bản: Hầu hết sản phẩm chế biến đang chịu thuế cơ bản 4,8 – 10,5% được giảm

về 0% ngay, trừ sản phẩm từ cá trích, cá thu có lộ trình 6 năm và sản phẩm có gạo có

lộ trình 11 năm Sản phẩm HS 03 bao gồm cá ngừ vây xanh, cá ngừ mắt to, cá ngừ albacore, cá hồi, cá trích, cá thu, cá cơm, cá kiếm, cá tuyết, cá minh thái lộ trình giảm thuế 6 – 11 năm

Các nước khác: giảm về 0% ngay

Trang 20

BẢNG 2.1: Biểu thuế quan dành cho một số mặt hàng thủy sản trong CPTPP

Việt Nam cam kết một biểu thuế chung cho tất cả các nước CPTPP Theo đó, ViệtNam sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 66% số dòng thuế ngay khi Hiệp định có hiệulực và 86,5% số dòng thuế sau 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực Các mặt hàngcòn lại có lộ trình giảm thuế chủ yếu từ 5 đến 10 năm Nhìn chung, mức độ cam kết

mở cửa thị trường hàng hóa của ta là thấp hơn nhiều so với mức các nước cam kết mởcửa cho ta

- Cam kết về dịch vụ và đầu tư:

Đối với lĩnh vực dịch vụ đầu tư, các nước CPTPP áp dụng cách tiếp cận chọn

-bỏ và cơ chế “chỉ tiến không lùi-ratchet” Theo đó, các nước được quyền đưa ra cácbiện pháp bảo lưu trái với 4 nghĩa vụ chính của chương Dịch vụ (Đối xử quốc gia, Đối

xử tối huệ quốc, Tiếp cận thị trường, và Hiện diện tại nước sở tại) và 4 nghĩa vụ chínhcủa Chương Đầu tư (Đối xử quốc gia, Đối xử tối huệ quốc, Yêu cầu thực hiện, vàQuản lý nhân sự cấp cao và ban giám đốc) dưới hình thức là một danh mục gọi là

“Danh mục các biện pháp bảo lưu không tương thích với nghĩa vụ chính của chươngDịch vụ và chương Đầu tư” (gọi tắt là Danh mục NCM dịch vụ - đầu tư) Mọi biện

Trang 21

pháp quản lý, nếu không có yếu tố phân biệt đối xử, đều được phép duy trì mà khôngcần phải bảo lưu trong Hiệp định

Về cam kết mở cửa thị trường cụ thể, ta cũng cam kết mở cửa hơn so với WTOnhư sau:

o Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN): Ta đồng ý nguyên tắc MFN, tức là đối xử với cácnước thành viên CPTPP không kém thuận lợi hơn so với các đối tác khác Tuy nhiên,

ta bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào dành đối xử khác biệt chocác quốc gia có hiệp định quốc tế song phương hoặc đa phương đang có hiệu lực hoặc

đã được ký kết trước ngày Hiệp định này có hiệu lực và các quốc gia thành viênASEAN theo bất kỳ hiệp định ASEAN nào mà các quốc gia thành viên ASEAN có thểtham gia, đang có hiệu lực hoặc đã được ký kết trước ngày Hiệp định này có hiệu lực.Đồng thời, ta cũng bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào dành đối xửkhác biệt cho các quốc gia theo các hiệp định quốc tế song phương hoặc đa phươngđang có hiệu lực hoặc được ký kết sau ngày Hiệp định này có hiệu lực trong các lĩnhvực hoạt động hàng hải, bao gồm cả cứu hộ, thủy hải sản, hàng không

o Dịch vụ viễn thông:

• Cho phép các nước CPTPP thành lập liên doanh với mức góp vốn không quá 49% đốivới các dịch vụ viễn thông cơ bản có gắn với hạ tầng mạng Với dịch vụ viễn thông giátrị gia tăng có gắn với hạ tầng mạng, ta đồng ý cho phép thành lập liên doanh với mứcgóp vốn không quá 65% sau 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực Với các dịch vụkhông gắn với hạ tầng mạng, mở cửa cho các nước CPTPP đầu tư thành lập doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực

• Với dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng có gắn với hạ tầng mạng, ta đồng ý cho phépthành lập liên doanh với mức góp vốn không quá 65% sau 5 năm kể từ khi Hiệp định

có hiệu lực Với các dịch vụ không gắn với hạ tầng mạng, mở cửa cho các nướcCPTPP đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ khi Hiệpđịnh có hiệu lực

• Với việc bán dung lượng cáp quang biển: Cáp quang phải đấu nối qua trạm cập bờ vàthiết bị do ta quản lý; các nhà đầu tư cáp quang CPTPP chỉ được phép bán dung lượngcáp quang cho các công ty cung cấp dịch vụ viễn thông và các công ty cung cấp dịch

vụ truy nhập internet (ISP) đã được cấp phép tại Việt Nam

Trang 22

o Dịch vụ ngân hàng: Ta cam kết mở cửa thị trường một số nội dung mới bao gồmcung cấp dịch vụ tài chính mới và dịch vụ thanh toán điện tử cho các giao dịch bằngthẻ Bên cạnh việc mở cửa thị trường, ta tiếp tục duy trì quyền cấp phép của cơ quanquản lý tài chính cũng như đảm bảo được các quyền, lợi ích của Việt Nam khi thamgia Hiệp định.

o Dịch vụ phân phối: Việt Nam cam kết bỏ hạn chế đối với việc “mở thêm điểm bánlẻ” sau 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực Về diện mặt hàng, Việt Nam tiếp tụcbảo lưu không cho phép nước ngoài tham gia phân phối xăng dầu, dược phẩm và sảnphẩm ghi hình

o Một số lĩnh vực mở thêm so với cam kết WTO: Các lĩnh vực mà tađang có chính sách thu hút đầu tư nước ngoài như y tế, cơ sở thể dục thể thao, dịch vụvui chơi giải trí cho nhân dân, dịch vụ môi trường, các dịch vụ phục vụ kinh doanhv.v… ta đồng ý cho phép các nước CPTPP đầu tư với mức độ cao hơn cam kết WTO,trong đó nhiều lĩnh vực cho phép các nước CPTPP thành lập doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài

 Cam kết về mua sắm của Chính phủ:

 Các nước thống nhất một bộ quy tắc khá toàn diện về đấu thầu mua sắm của các cơquan Chính phủ Các quy tắc này chủ yếu là: (i) Về cơ bản, sẽ sử dụng hình thức đấuthầu quốc tế rộng rãi để lựa chọn nhà thầu từ các nước CPTPP; (ii) Không áp dụng cácđiều kiện dự thầu mang tính ưu tiên đối với nhà thầu cũng như hàng hóa và dịch vụ nộiđịa (Việt Nam bảo lưu lộ trình chuyển đổi 25 năm đối với quy tắc này); (iii) Minh bạchthông tin và thủ tục tại tất cả các khâu, đồng thời có quy định để bảo đảm liêm chínhtrong quá trình đấu thầu và xây dựng quy trình xem xét khiếu nại của nhà thầu

Đồng thời, các nước đều có Biểu cam kết mở cửa thị trường mua sắm Chính phủ(MSCP) quyết định phạm vi mở cửa của từng nước về diện cơ quan, phạm vi hàng hóadịch vụ và ngưỡng giá trị đấu thầu Theo đó, Việt Nam cam kết thực hiện mở cửa vàthực hiện theo các đối tượng như sau:

(i) Chủ đầu tư, hay chính là bên mời thầu, bao gồm các đơn vị được liệt kê trong bản chào

là 21 cơ quan cấp Trung ương, không cam kết với các cơ quan thuộc Quốc hội, Vănphong Chủ tịch nước, Tòa án tối cao, Viện Kiểm sát tối cao Đối với các Bộ Giaothông vận tải và Bộ Quốc phòng, Việt Nam chỉ cam kết mở cửa các gói mua sắm một

số loại hàng hóa, dịch vụ nhất định Việt Nam cũng cam kết mở cửa đấu thầu của 38

Trang 23

đơn vị sự nghiệp, bao gồm các bệnh viện thuộc Bộ Y tế, Viện Hàn lâm Khoa học xãhội, Viện Hàn lâm Khoa học tự nhiên, Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ ChíMinh, Thông tấn xã Việt Nam.

(ii) Ngưỡng mở cửa của gói thầu được quy định riêng cho từng loại chủ đầu tư, bao gồm

ngưỡng cho gói thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ nói chung, và ngưỡng cho muasắm dịch vụ xây dựng Ví dụ đối với các cơ quan trung ương, sau 15 năm chuyển đổithì ngưỡng mở cửa là 8.5 triệuP 0 F1P SDRP 1 F2P đối với gói xây lắp, sau 25 năm thìngưỡng đối với gói hàng hóa, dịch vụ là 130.000 SDRP 2 F3P

Riêng đối với 34 bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, ngưỡng mở cửa gói thầu hàng hoáđược áp dụng đối với gói th ầu mua thuốc cho từng bệnh viện mà có thời gian thựchiện hợp đồng từ một năm trở lên, hoặc gói thầu mua thuốc tập trung do Bộ Y tế thaymặt các bệnh viện tổ chức lựa chọn nhà thầu Trường hợp gói thầu mua thuốc của bệnhviện có thời gian thực hiện hợp đồng dưới một năm, ngưỡng mở cửa đối với gói thầunày là 500.000 SDR Trường hợp gói thầu chỉ bao gồm một loại thuốc duy nhất,ngưỡng mở cửa là 180.000 SDR

(iii) Đối với hàng hóa, dịch vụ, lĩnh vực xây dựng cần mua thuộc phạm vi mở cửa, Việt

Nam chỉ bảo lưu những nội dung cần thiết, ví dụ bảo lưu việc mua xăng dầu, một phầnthị trường thuốc, lúa gạo, sách báo v.v… Phần dịch vụ chỉ liệt kê các loại dịch vụ mởcửa cho nhà thầu của các nước CPTPP tham gia đấu thầu Việt Nam cũng cam kết mởcửa đấu thầu các gói thầu dược phẩm, tuy nhiên, lộ trình mở cửa khá dài, 15 năm saukhi hiệp định có hiệu lực, Việt Nam mới mở cửa đến 50% tổng giá trị hợp đồng đối vớicác gói thầu thuộc diện điều chỉnh Các loại thuốc mà Việt Nam phải ưu tiên cho phépđấu thầu theo thứ tự: Thuốc generic thuộc Nhóm 1, thuốc generic thuộc Nhóm 2, thuốcgeneric thuộc Nhóm 3, thuốc generic thuộc Nhóm 4, thuốc generic thuộc Nhóm 5, chotới khi mua đủ thuốc theo ty lệ phần trăm mở cửa cho năm đó

(iv) Các thành viên cũng có thể áp dụng các loại trừ, ngoại lệ và các biện pháp trong thời

kỳ chuyển đổi Ví dụ như Việt Nam được loại trừ các gói thầu xây dựng nghĩa trangliệt sỹ, loại trừ mua xăng dầu ở Phần Hàng hóa, dịch vụ, loại trừ việc mua sắm ở trongnước để tiêu dùng ngoài lãnh thổ, loại trừ các gói thầu mua sắm dự trữ quốc gia, muasắm nhằm phục vụ mục đích tăng cường sức khỏe, phúc lợi, sự phát triển kinh tế, xãhội của dân tộc thiểu số, gói thầu dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, các gói thầu vì lý

do an ninh, quốc phòng

Trang 24

Hiệp định CPTPP cho phép các nước đang phát triển được phép áp dụng một sốbiện pháp trong thời kỳ chuyển đổi Ví dụ như trong vong 5 năm kể từ khi Hiệp định

có hiệu lực, Việt Nam sẽ không chịu sự điều chỉnh của cơ chế giải quyết tranh chấpliên quan tới các nghĩa vụ của mình theo Chương MSCP Trong thời gian này, ViệtNam chỉ tham vấn với nước CPTPP có ý ki ến quan ngại về việc thực thi nghĩa vụ củaViệt Nam

(v) Việt Nam được phép yêu cầu , xem xét, áp dụng hoặc thực hiện bất kỳ hình thức ưu

đãi trong nư ớc trong bất kỳ giai đoạn nào của quy trình lựa chọn nhà thầu trong 10năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực , kể cả cơ chế ưu đãi về giá, ở mức tối đa 40%tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của từng năm; ty lệ này giảmxuống mức tối đa 30% kể từ năm thứ 11 cho đến hết năm thứ 25 Biện pháp ưu đãi nộiđịa sẽ được loại bỏ từ năm thứ 26 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực đối với Việt Nam

Cam kết về lao động:

 Về cơ bản, Hiệp định CPTPP không đưa ra tiêu chuẩn riêng về lao động mà chỉ khẳng định lại các tiêu chuẩn lao động được nêu trong Tuyên bố năm 1998 của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) mà tất cả các nước thành viên CPTPP đều có nghĩa vụ tôn trọng, thúc đẩy và thực thi với tư cách thành viên ILO Những nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động được nêu trong Tuyên bố của ILO năm 1998 thể hiện trong 8 Công ước cơ bản, bao gồm các nội dung: (1) Quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể của người lao động và người sử dụng lao động (theo Công ước số 87 và

số 98P 3 F4P); (2) Xóa bỏ lao động cưỡng bức và lao động bắt buộc (theo Công ước

số 29 và số 105); (3) Cấm sử dụng lao động trẻ em, xóa bỏ các hình thức lao động trẻ

em tồi tệ nhất (theo Công ước số 138 và số 182); (4) Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử về việc làm và nghề

nghiệp (theo Công ước số 100 và số 111)

Trong đó, Việt Nam và tất cả các nước tham gia Hiệp định CPTPP phảitôn trọng và bảo đảm quyền của người lao động trong việc thành lập và gia nhập tổchức của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp Tuy nhiên, Hiệp định CPTPP cũngnhư quy định của ILO đều khẳng định tất cả các tổ chức của người lao động phải tuânthủ Hiến pháp, pháp luật của nước sở tại và theo các tiêu chuẩn của ILO Ngoài ra, doViệt Nam cần thời gian để hoàn thiện hệ thống pháp luật cũng như tổ chức bộ máy đểbảo đảm phù hợp với các nghĩa vụ của Hiệp định nên các nước đã đồng ý cho phép

Trang 25

Việt Nam được hưởng một số linh hoạt đối với các nghĩa vụ liên quan đến lao động –công đoàn, cụ thể là:

• Các nước không áp dụng trừng phạt thương mại đối với Việt Nam trong 3 năm kể từkhi Hiệp định có hiệu lực cho tất cả các nghĩa vụ của chương Lao động

• Đối với các nghĩa vụ liên quan đến tự do liên kết và công nhận một cách thực chấtquyền thương lượng tập thể, thời gian không áp dụng trừng phạt thương mại đối vớiViệt Nam là 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực

• Đối với các nghĩa vụ liên quan đến tự do liên kết và công nhận một cách thực chất quyền thương lượng tập thể nêu trên, các nước đồng ý tiến hành “xem xét lại" xem có

áp dụng trừng phạt thương mại hay không trong vong 2 năm sau đó Việc rà soát này được thực hiện trong khuôn khổ Hội đồng Lao động, hàm ý phải theo đồng thuận chung của tất cả các nước và do vậy không dẫn đến trừng phạt thương mại

- Cam kết về sở hữu trí tuệ:

Hiệp định CPTPP khẳng định lại rõ ràng các nguyên tắc quan trọng của Hiệp định TRIPS, như mục tiêu bảo hộ nhằm tạo ra và phổ biến công nghệ, quyền bảo vệ lợi ích sống còn về sức khỏe và dinh dưỡng của nhân dân, trong đó đặc biệt nhấn mạnh Tuyên

bố Doha về Hiệp định TRIPS và sức khỏe cộng đồng, cân bằng lợi ích giữa chủ sở hữutrí tuệ và công chúng, chống lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ, quyền tự do định đoạt chính sách về nhập khẩu song song

Hiệp định yêu cầu minh bạch hóa trên Internet quy định pháp luật, các thủ tục và các quyết định hành chính có hiệu lực áp dụng chung liên quan đến bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ; thông tin đã công bố về đơn đăng ký và văn bằng bảo hộ đối với quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng

Về mức độ bảo hộ, Hiệp định có những yêu cầu cụ thể về mức độ bảo hộ đối với từng đối tượng như nhãn hiệu, sáng chế, chỉ dẫn địa lý, quyền tác giả và quyền liên quan Trong đó, có một số yêu cầu chi tiết hơn và cao hơn mức tối thiểu của WTO và cao hơn pháp luật Việt Nam hiện hành như phải bảo hộ nhãn hiệu âm thanh và nỗ lực

để bảo hộ nhãn hiệu mùi; yêu cầu các quốc gia phải tuân thủ một số nguyên tắc trong việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo điều ước quốc tế;…

Về thực thi, Hiệp định CPTPP yêu cầu tăng cường thực thi quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là chống hàng giả mạo nhãn hiệu và hàng sao chép lậu quyền tác giả so với Hiệp định TRIPS/WTO trong đó một số yêu cầu thực thi chưa được quy định trong pháp

Trang 26

luật Việt Nam như chủ động kiểm soát hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh đốivới hàng giả mạo nhãn hiệu và hàng sao chép lậu quyền tác giả và quyền liên quan; xử

lý hình sự hành vi cố ý tiếp cận trái phép bí mật thương mại trên hệ thống máy tính

hoặc cố ý chiếm đoạt trái phép bí mật thương mại nếu nhằm lợi thế thương mại hoặc lợi ích tài chính hoặc cố ý nhằm gây thiệt hại cho chủ sở hữu; quay phim trong rạp nếugây thiệt hại đáng kể cho chủ sở hữu

Tuy nhiên, để phù hợp với bối cảnh mới, ngoài 11 nghĩa vụ được miễn trừ chung,Việt Nam được dành riêng 5 năm chuyển đổi kể từ khi Hiệp định có hiệu lực và 5 năm không áp dụng cơ chế giải quyết tranh chấp cho thực thi nghĩa vụ bảo hộ dữ liệu thử nghiệm bí mật hoặc dữ liệu bí mật khác đối với nông hóa phẩm và có linh hoạt khi

thực thi nghĩa vụ lưu hành một số dược phẩm nhất định

 Cam kết về doanh nghiệp Nhà nước:

Các nghĩa vụ chính theo Hiệp định bao gồm: Các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) phải hoạt động theo cơ chế thị trường; Các DNNN không được có hành vi phản cạnh tranh khi có vị trí độc quyền, gây ảnh hưởng đến thương mại và đầu tư; Minh bạch hóamột số thông tin như ty lệ sở hữu của Nhà nước, báo cáo tài chính đã được kiểm toán

và được phép công bố; và Nhà nước không trợ cấp quá mức, gây ảnh hưởng lớn đến lợi ích của nước khác

Đối với Việt Nam, các nghĩa vụ của Hiệp định chỉ áp dụng với các DNNN vượt ngưỡng doanh thu nhất định Theo đó, các DNNN có doanh thu hàng năm dưới 16.000

ty VNĐ (vào thời điểm khi Hiệp định bắt đầu có hiệu lực) và dưới 6.500 ty VNĐ (khi Hiệp định có hiệu lực được 5 năm) sẽ không phải thực thi

phần lớn các nghĩa vụ của Hiệp định

Việt Nam bảo lưu loại trừ khỏi việc thực thi các quy định về DNNN của Hiệp định đối với tất cả các doanh nghiệp công ích, các hoạt động thực hiện các chương trình có ý nghĩa quan trọng chiến lược và các doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới quốc

phòng - an ninh Riêng một vài doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an tham gia kinh doanh thông thường trên thị trường và có cạnh tranh với doanh nghiệp thông thường của các nước CPTPP thì vẫn phải tuân thủ cam kết

2.2.3 Sự khác biệt của Hiệp định CPTPP với các FTA truyền thống

FTA truyền thống CPTPP

Định Là các FTA được đàm Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái

Trang 27

nghĩa phán, ký kết trong giai

đoạn đầu, thường có

phạm vi hẹp, mức độ tự

do hóa hạn chế

Bình Dương (gọi tắt là Hiệp định CPTPP hay TPP-11)

là một hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mớigiữa 11 quốc gia khác trong khu vực châu Á - Thái BìnhDương: Canada, Australia, Brunei, Chile, Nhật Bản,Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore vàViệt Nam Đây là FTA có phạm vi tác động và mức độ

thương mại trong lĩnh

vực thương mại hàng hóa

chung về đầu tư, sở hữu

trí tuệ, cạnh tranh… Tuy

Các nước CPTPP cam kết xóa bỏ hoàn toàn từ 97% đến100% số dòng thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất

xứ từ Việt Nam, tùy theo cam kết của từng nước Gầnnhư toàn bộ hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, trong đó

có thủy sản vào các nước CPTPP khác sẽ được xóa bỏthuế nhập khẩu hoàn toàn ngay khi Hiệp định có hiệulực hoặc theo lộ trình , đặt ra nhiều tiêu chuẩn cao trongcác vấn đề quy tắc

biểu thuế quan chung

trong quan hệ thương

mại với các nước bên

Ưu

đãi Xóa bỏ thuế quan, mởcửa dịch vụ

Trước năm 2014 (bao

gồm 06 FTA trong khuôn

với nội dung chủ yếu là

loại bỏ thuế quan cho

hàng hóa xuất nhập khẩu

CPTPP cho phép DN Việt Nam không chỉ mở rộng xuấtkhẩu vào các thị trường khu vực rộng lớn, mà còn đemlại cơ hội cho DN tham gia vào các chuỗi giá trị sảnxuất nếu các điều kiện về tiêu chuẩn, quy định được đápứng

Các ưu đãi về đầu tư, lao động, môi trường, doanh

Trang 28

nghiệp nhà nước, mua sắm chính phủ, minh bạch hóa,…(cụ thể ở phần 2.2.2)

BẢNG 2.2: Phân biệt FTA truyền thống và Hiệp định CPTPP

2.3 Phương pháp đánh giá tác động của Hiệp định CPTPP đến xuất khẩu hàng thủy sản

Để đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do, có nhiều phương pháp đãđược áp dụng như phương pháp sử dụng chỉ số thương mại; Mô hình trọng lực(Gravity model); phương pháp lực hấp dẫn, phương pháp mô hình cân bằng tổng thểCGE hay phương pháp phân tích định tính Ví dụ như trong các nghiên cứu phân tích

về tác động của Hiệp định thương mại tự do, rất nhiều tác giả như Petri & cộng sự(2012), Vanzetti & Pham Lan Huong (2015), Nguyễn Đức Thành & Nguyễn Thị ThuHằng (2015) hay gần đây nhất là Petri & Plummer (2016) đã sử dụng mô hình cânbằng tổng thể (CGE) để đánh giá tác động của FTA đối với nền kinh tế Tuy nhiên, dù

có những lợi thế trong phân tích chính sách lượng hóa được lên toàn bộ nền kinh tế,

mô hình CGE cũng có những hạn chế nhất định Nhưng để có thể thấy được mức độchi tiết hơn trong từng ngành, phương pháp này cần kết hợp với việc phân tích sâu cácngành cần quan tầm thì mới có thể hiểu thấu đáo hơn điểm mạnh, điểm yếu của từngngành để đề ra khuyến nghị chính sách phù hợp (Vanzetti & Pham Lan Huong, 2015).Trong khi đó, mô hình cân bằng từng phần SMART là một công cụ bổ sung thích hợp

để phân tích sâu từng ngành đến mã HS6 6 chữ số Mô hình SMART phân tích toàndiện hơn đối với dòng chảy thương mại (bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, sự tạo lậpthương mại, và chuyển hướng thương mại), doanh thu thuế và phúc lợi của tổng thểnền kinh tế Mô hình này và các công cụ mô phỏng là một phần của cơ sở dữ liệuthương mại WITS, tích hợp sản xuất phần mềm bởi Ngân hàng Thế giới (WB) và Hộinghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) (David Cheong, 2010).Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp chính là chỉ số thương mại để đánh giá tácđộng tiềm tàng của CPTPP đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Canada

2.3.1 Chỉ số thương mại

Chỉ số thương mại là một hệ số hay tỷ lệ dùng để mô tả và đánh giá tình trạngcác dòng thương mại và mô hình thương mại của một nền kinh tế cụ thể (Mikic vàGilbert, 2007) Nhằm đánh giá khả năng mang lại lợi ích của EVFTA, luận văn sửdụng phương pháp chỉ số thương mại; trong đó tập trung vào phân tích các nhóm chỉ

số sau:

Trang 29

(i) Chỉ số đánh giá Lợi thế so sánh: Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA), Chỉ

số chuyên môn hóa xuất khẩu (ES);

(ii) Chỉ số đánh giá Tính bổ sung trong thương mại:Chỉ số bổ sung thương mại (TC).

2.3.1.1 Chỉ số đánh giá lợi thế so sánh

Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA)

Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu đưa ra bởi Balassa (1965) và được sử dụng phổbiến trong việc xác định lợi thế so sánh của từng mặt hàng cụ thể trong thời kỳ nhấtđịnh (Nguyễn Thường Lạng, 2011) Luận văn sử dụng chỉ số RCA nhằm chỉ ra ngànhhàng Việt Nam nên tập trung xuất - nhập khẩu trước bối cảnh EVFTA đang chuẩn bị

có hiệu lực Chỉ số RCA được tính theo công thức:

RCA ij : Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu đối với hàng hóa j trong nước i

X ij: Giá trị xuất khẩu của mặt hàng j của nước i

X it : Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước i

X wj : Giá trị xuất khẩu của mặt hàng j của thế giới

X wt : Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của thế giới

• Nếu RCA < 1: nước i không có lợi thế so sánh về mặt hàng j trên thế giới

• Nếu 1 ≤ RCA ≤ 2,5: tỉ trọng xuất khẩu của nước i về mặt hàng j lớn hơn tỉ trọng sảnphẩm đó trong tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn thế giới, do đó nước i có lợi thế sosánh về mặt hàng j trên thế giới

• Nếu RCA > 2,5: nước i có lợi thế so sánh về mặt hàng j rất cao trên thế giới

Các nước có cơ cấu RCA khác nhau thì một FTA giữa hai quốc gia sẽ đem lạinhiều cơ hội để thúc đẩy thương mại giữa hai bên; vì vậy các ngành có RCA lớn hơn 1

sẽ có nhiều cơ hội để xuất khẩu khi thực thi FTA (Michael Plummer, 2010)

Chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu (ES)

Trang 30

Tương tự như chỉ số RCA nhưng tập trung vào thị trường cụ thể, chỉ số chuyênmôn hóa xuất khẩu dùng để xác định đối tác thương mại tiềm năng Nếu chỉ số chuyênmôn hóa xuất khẩu mặt hàng g của hai quốc gia có giá trị tương đương, hai quốc gia

đó có mối quan hệ cạnh tranh trong việc xuất khẩu mặt hàng g Tuy nhiên, nếu cácquốc gia có sự khác biệt ở chỉ số này thì sẽ có lợi thế bổ trợ thương mại giữa hai bên.Chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu được tính toán theo công thức:

X ij : Giá trị xuất khẩu mặt hàng j của nước i

X it : Tổng kim ngạch xuất khẩu của nước i

m kj : Giá trị nhập khẩu mặt hàng j của nước k

M kt : Tổng kim ngạch nhập khẩu của nước k

Chỉ số ES thể hiện tiềm năng xuất khẩu của nước i để đáp ứng nhu cầu nhậpkhẩu của nước k trong một mặt hàng Nếu ES > 1: mặt hàng j của nước i có lợi thếthương mại trên thị trường k, hay nước i có cơ hội chuyên môn hóa xuất khẩu sangnước k.Nếu ES < 1: mặt hàng j của nước i không có lợi thế thương mại trên thị trườngk

2.3.1.2 Chỉ số đánh giá tính bổ sung thương mại

Chỉ số bổ sung thương mại (TC)

Chỉ số bổ sung thương mại chỉ ra sự phù hợp, tương hỗ giữa nguồn cung xuấtkhẩu mặt hàng i của một quốc gia với nhu cầu nhập khẩu mặt hàng đó của một quốcgia hay một thị trường khác

TC ik=100(1−∑ ( ∣m ikx ij

2 ) )

Trong đó:

TC ik : mức độ bổ sung về thương mại giữa hai nước j và k

m ik : tỷ trọng của hàng hóa i trong nhập khẩu của nước k

Trang 31

x ij : tỷ trọng của hàng hóa i trong xuất khẩu của nước j;

Chỉ số bổ sung thương mại dao động trong phạm vi từ 0 đến 100 Khi chỉ số bổsung thương mại bằng 0, một nước xuất khẩu những sản phẩm mà nước đối tác khôngnhập khẩu, hay nói cách khác, cơ cấu thương mại giữa hai nước hoàn toàn không cótính bổ sung cho nhau Khi chỉ số này bằng 100, một nước có cơ cấu xuất khẩu tương

tự như nước đối tác Chỉ số bổ sung thương mại càng cao thể hiện mức độ tương thíchcàng lớn giữa cơ cấu thương mại của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, và do đótriển vọng mở rộng thương mại càng lớn, tác giả sẽ đánh giá mức độ bổ trợ thươngmại giữa Canada và Việt Nam, từ đó tạo cơ sở để phân tích tác động của Hiệp địnhthương mại CPTPP

Nhìn chung, phương pháp chỉ số thương mại được sử dụng rất phổ biến trong cácnghiên cứu liên quan đến thương mại và đánh giá tác động tiềm năng của một Hiệpđịnh FTA Phương pháp này có ưu điểm là số liệu được sử dụng để tính toán có thể thuthập tương đối dễ dàng, trong khi những nhận định về lợi ích và thách thức tiềm năng

từ các chỉ số này khá hữu ích Mặc dù vậy, phương pháp chỉ số thương mại chỉ giúpđưa ra những nhận định về khả năng đem lại lợi ích và rủi ro của một FTA, mà khôngđưa ra được các con số chính xác về tác động của FTA đến thương mại và phúc lợi xãhội các nước thành viên Vì thế, phương pháp này được sử dụng để đưa ra những nhậnđịnh ban đầu về tác động tiềm tàng của một Hiệp định FTA

2.3.2 Phân nhóm ngành hàng

Để có cái nhìn bao quát và cụ thể cho từng ngành hàng, luận văn sử dụng cáchphân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (gọi tắt là hệthống hài hòa hoặc hệ thống HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới Theo phân loại của

Tổ chức Hải quan Thế giới, hàng hóa được chia thành 99 chương Với luận văn này, kếthừa từ các nghiên cứu trước đây, để tập trung vào nhóm ngành hàng phân tích, tác giả

sẽ gộp hàng hóa trong 99 chương thành 19 nhóm ngành (Bảng 2.1) dựa trên cơ sở têngọi và mô tả chi tiết của từng loại nhóm hàng hóa Việc phân nhóm này được thamkhảo dựa trên cách gộp hàng hóa của Tổng Cục Hải quan Việt Nam, của các nghiêncứu trước đây, cũng như theo mục đích nghiên cứu của tác giả

1 HS1 - HS5 Động vật sống và các sản phẩm từ động vật

2 HS6 - HS14 Sản phẩm thực vật

Trang 32

3 HS15 - HS24 Thực phẩm chế biến, đồ uống và thuốc lá

12 HS64 - HS67 Giày dép, mũ và các sản phẩm đội đầu khác

13 HS68 - HS70 Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, mica, gốm,

thủy tinh

14 HS71 Ngọc trai, đá quý, kim loại quý

15 HS72 - HS83 Sản phẩm kim loại cơ bản

16 HS84 - HS85 Máy móc, sản phẩm điện tử và linh kiện

17 HS86 - HS89 Xe cộ, phương tiện và thiết bị vận tải

18 HS90 - HS92 Thiết bị quang học, thiết bị y tế, đồng hồ, nhạc cụ,…

19 HS92 - HS99 Các sản phẩm khác: Đồ nội thất, đồ chơi

BẢNG 2.3: 19 nhóm ngành hàng theo mã HS

Bên cạnh đó, với mục tiêu đánh giá tác động của CPTPP đến ngành thủy sản xuấtkhẩu sang Canada, bài nghiên cứu sẽ tập trung phân tích xuất khẩu của Việt Nam sangCanada theo nhóm ngành này Để có cái nhìn cụ thể và đánh giá chi tiết cũng như đưa

ra phân tích chính xác hơn, chúng tôi cũng phân chia ngành thủy sản thành các nhómmặt hàng với mã HS 4 số (Bảng )

Mã mặt hàng Mô tả

HS 0301 Cá sống

HS 0302 Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ philê cá (fillets) và các loại thịt cákhác thuộc nhóm 03.04.

HS 0303 Cá, đông lạnh, trừ philê cá (fillets) và các loại thịt khác thuộcnhóm 03.04.

HS 0304 Philê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền,băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

HS 0305

Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đãhoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bộtmịn, bột thô và bột viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăncho người

Trang 33

HS 0306

Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướplạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; độngvật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặcchưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vậtgiáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trongnước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặcngâm nước muối; bột thô, bột mịn và bột viên của động vậtgiáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người

HS 0307

Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi,ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối;động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đãhoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bộtmịn, bột thô và bột viên của động vật thân mềm, thích hợpdùng làm thức ăn cho người

HS 0308

Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác

và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làmkhô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh khôngxương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thânmềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hunkhói; bột mịn, bột thô và bột viên của động vật thủy sinh trừđộng vật giáp xác và động vật thân mềm, thích hợp dùng làmthức ăn cho người

BẢNG 2.4: 8 mã HS 4 số của các mặt hàng thủy sản 2.4 Các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng thủy sản dưới tác động của Hiệp định CPTPP

cá có thể ra vào dễ dàng, ở nhiều cửa sông có thể xây dựng các bến cảng bến cá Donằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùanhiệt đới và gió tây khô nóng nên Việt Nam có sự phân hóa khí hậu rõ rệt Nam - Bắctạo nên sự đa dạng của vùng sinh thái ven biển, tác động sâu sắc đến sản xuất nghề cá

Trang 34

Với điều kiện tự nhiên thuận lợi và phức tạp tạo lợi thế lớn cho ngành thuỷ sản cũngnhư xuất khẩu thủy sản

Việt Nam nằm trên đường hàng hải quốc tế và nằm giữa một trong những vùngkinh tế sôi động bậc nhất thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam

Tiềm năng nguồn lợi thuỷ sản: Điều kiện địa lý vùng biển và các mặt nước nội

địa của Việt Nam đã tạon nên những vùng sinh thái khác nhau Có thể chia thành 4dạng môi trường sống cơ bản đối với các loài thuỷ sinh vật: vùng nước mặn xa bờ,vùng nước mặn gần bờ, vùng nước lợ và vùng nước nội địa (vùng nước ngọt)

Theo các nghiên cứu khoa học, nguồn lợi hải sản Việt Nam bao gồm: 75 loàitôm, 25 loài mực, 7 loài bạch tuộc, 653 loài rong biển, trong đó rong kinh tế chiếm14% (90 loài), san hô (loài san hô cứng) tảo rạn có 298 loài, thuộc 76 giống, 16 họ vàtrên 10 loài san hô sừng Cá có trên 2100 loài, trong đó hơn 100 loài có giá trị kinh tế

- Hạn chế:

Vì có đường bờ biển dài, tiếp giáp với biển Đông nên hằng năm Việt Nam phảichịu từ 9-10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông và khoảng 30-35 đợt gió mùa đông bắc,gây thiệt hại về người và tài sản, hạn chế số ngày ra khơi của ngư dân

Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản đang dần

bị đe dọa.Việc đánh bắt ven bờ quá mức, cùng với đó là việc sử dụng chất nổ, xungđiện đã làm suy giảm mạnh nguồn hải sản của nước ta trong những năm gần đây

Về cơ sở hạ tầng, hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu

Đặc biệt khi Hiệp định CPTPP chính thức có hiệu lực, thủy sản Việt Nam sẽ nhậnđược nhiều ưu đãi thuế quan từ các nước thành viên kèm với đó là các quy định khắtkhe, ngặt nghèo về vệ sinh an toàn thực phẩm, chứng nhận xuất xứ, đòi hỏi doanhnghiệp xuất khẩu thủy sản và người nuôi trồng phải nắm rõ để tránh những rủi rokhông đáng có Sản xuất thủy sản Việt Nam còn mang tính nhỏ lẻ, phân tán, mặc dù

đã được khắc phục nhiều, nhưng chưa đáp ứng được đòi hỏi của nền sản xuất hàng hóaquy mô lớn và tiêu chuẩn cao từ thị trường quốc tế, do đó, chưa đáp ứng được hoàntoàn những nhu cầu của thị trường thế giới đang ngày càng hội nhập sâu rộng

Tiềm năng về nguồn nhân lực.

- Thuận lợi

Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắt đầubước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào Theo Tổng cục

Trang 35

Thống kê, năm 2020, dân số Việt Nam trung bình ước tính là 97,58 triệu người, tăng1,098 triệu người, tương đương tăng 1,14% so với năm 2019 Gia tăng dân số trongnhững năm qua kéo theo gia tăng về lực lượng lao động Nhìn chung, mỗi năm ViệtNam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, đây là một lợi thế cạnhtranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần pháttriển kinh tế - xã hội.

Xét cơ cấu lực lượng lao động theo giới tính, tỷ lệ lao động nam nhiều hơn nữvới trên 50% lao động là nam giới Tuy nhiên, sự chênh lệch này không đáng kể vàcho thấy lao động nữ chiếm một lượng đông đảo Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữkhá cao so với lao động nam do hạn chế về sức khỏe, những mâu thuẫn giữa sinh đẻ vàlàm việc, cơ hội tìm được việc làm vừa ý sau khi sinh là thấp Về cơ cấu lực lượng laođộng theo tuổi cả nước có khoảng 17 triệu thanh niên nông thôn có độ tuổi từ 15-30,chiếm 70% số thanh niên và 60% lao động nông thôn

Năm 2019, năng suất lao động (NSLĐ) của Việt Nam theo giá hiện hành đạt110,5 triệu đồng/lao động (tương đương 4.792 USD/lao động), theo giá so sánh (năm2010) tăng 6,28%

Chất lượng lao động Việt Nam trong những năm qua cũng đã từng bước đượcnâng lên Với trên 80% dân số sống ở nông thôn, trên 70% lao động nông nghiệp trongtổng lực lượng lao động của cả nước, có thể nói nguồn nhân lực phát triển dồi dào vớihàng chục triệu hộ nông dân vừa làm ruộng nông nghiệp vừa nuôi trồng và khai thácthuỷ sản Trên 4 triệu dân sống ở vùng triều và khoảng 1 triệu người sống ở các đầm,phá, tuyến đảo thuộc 28 tỉnh thành phố có biển, hàng nằm đã tạo ra một lực lượng laođộng đáng kể trong ngành thuỷ sản Chính do sự tăng lên ngày càng nhanh và liên tụccủa lực lượng lao động làm cho lực lượng cung ứng lao động dồi dào làm giá cả laođộng thấp hơn nhiều so với khu vực và thế giới Thêm nữa, người Việt Nam lại cótruyền thống cần cù, yêu lao động, không quản khó nhọc, đa số dân cư quen sống vớisông nước vì vậy rất có kinh nghiệm trong nghề đi biển

- Hạn chế

Xu thế hội nhập sẽ kéo theo tính cạnh tranh trong thị trường nhân lực, trong khimức độ sẵn sàng của giáo dục nghề nghiệp Việt Nam còn chậm Việt Nam sắp phải đốimặt với vấn đề già hóa dân số làm cho lợi thế lực lượng lao động trẻ mất dần đi theothời gian

Trang 36

Ngoài ra, chất lượng nguồn nhân lực lao động Việt Nam hiện nay còn nhiều hạnchế Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo còn thấp, thiếu hụt lao động có taynghề cao vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động và hội nhập

Việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản của ngư dân còn mang nặng tính chất quảngcanh - là phương thức sản xuất trong nông nghiệp nhằm tăng sản lượng nông sảnthông qua việc mở rộng quy mô sản xuất, diện tích đất đai sản xuất với hạ tầng kỹthuật thấp kém, trình độ canh tác lạc hậu, chủ yếu dựa vào ưu đãi của tự nhiên Quảngcanh còn được thực hiện là sự tăng sản lượng nông sản dựa trên cơ sở mở rộng diệntích ruộng đất hoặc tăng số đầu gia súc với kỹ thuật không đổi Quảng canh là hìnhthức canh tác trên những diện tích đất đai rộng lớn nhưng năng suất và sản lượng đềuthấp, không tương xứng với diện tích gieo trồng Hoạt động nuôi trồng, đánh bắt, chếbiến thủy sản chưa có tính đồng bộ Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượngthương phẩm còn hạn chế

Yếu tố chính trị, pháp luật

- Thuận lợi

Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương đòi hỏi các quốcgia phải chủ động và linh hoạt trong cải cách thể chế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, điềuchỉnh mô hình tăng trưởng; các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh, coitrọng hiệu quả quản lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, để phát triển sản xuất,kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thủy sản, Chicục Thủy sản (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã tích cực phối hợp với các

sở, ngành có liên quan của tỉnh, địa phương ven biển đẩy mạnh công tác tuyên truyền,phổ biến Luật Thủy sản năm 2017, nhằm nâng cao nhận thức cho ngư dân trong khaithác thủy sản Luật Thủy sản năm 2017 có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2019 vớinhiều điểm mới, là bước ngoặt đối với ngành thủy sản nước ta, nhằm chuyển hướng từnghề cá nhân dân sang nghề cá có trách nhiệm Luật Thủy sản năm 2017 được xâydựng trên cơ sở tiếp cận vào hệ sinh thái, có nhiều nội dung mới, như: Quy định vềđồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quỹ bảo

vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (Quỹ Trung ương và Quỹ Cộng đồng), đăng ký đốivới việc nuôi trồng các đối tượng thủy sản chủ lực, cấp phép nuôi trồng thủy sản trênbiển, cấp hạn ngạch trong khai thác thủy sản, xã hội hóa công tác đăng kiểm tàu cá,

Trang 37

quy định về kiểm ngư (có kiểm ngư Trung ương và kiểm ngư của các tỉnh, thành phố

có biển), quy định của pháp luật quốc tế và nhất là quy định sửa đổi quy định của Luật

Xử lý vi phạm hành chính về mức xử phạt vi phạm hành chính cao nhất trong lĩnh vựcthủy sản đối với cá nhân là 1 tỷ đồng Đây cũng là cơ hội để ngành thủy sản gỡ “thẻvàng” của Ủy ban châu Âu (EC)

Ngoài ra, Chi cục Thủy sản và các sở, ngành có liên quan của tỉnh, ban quản lýcác cảng cá cũng tăng cường kiểm tra, kiểm soát các cửa lạch, bãi ngang và xử lýnghiêm những trường hợp vi phạm khai thác gần bờ; tổ chức ký cam kết đối với chủtàu cá khai thác vùng khơi không đưa tàu và ngư dân đi khai thác trái phép vùng biểnnước ngoài

- Hạn chế

CPTPP đòi hỏi một môi trường kinh doanh minh bạch và có tính cạnh tranh cao

Để thực thi cam kết trong CPTPP, Việt Nam sẽ phải điều chỉnh, sửa đổi một số quyđịnh pháp luật về thương mại, hải quan, sở hữu trí tuệ, lao động… Thực tế cho thấy,trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế những năm gần đây, Việt Nam đã tích cựchoàn thiện khung pháp lý, sửa đổi, bổ sung một số đạo luật mới, quan trọng Nhưngviệc triển khai còn chậm so với yêu cầu đặt ra và chưa thực sự đáp ứng các yêu cầucao của hội nhập quốc tế nói chung và tham gia CPTPP nói riêng Hệ thống các quyđịnh của Việt Nam nhìn chung chưa phát triển bằng những hệ thống quy định của cácnước khác là thành viên CPTPP Do đó, việc đưa hệ thống quy định lên một mứctương xứng với các bên khác là một thách thức

CPTPP đặt ra các yêu cầu và tiêu chuẩn cao về minh bạch hóa, các quy định vềbảo hộ sở hữu trí tuệ, đưa ra cơ chế giải quyết tranh chấp có tính ràng buộc và chặtchẽ, do vậy, tham gia Hiệp định này không tránh khỏi những khó khăn khi phải đápứng đầy đủ những chuẩn mực về chất lượng hàng xuất khẩu, cạnh tranh nguồn laođộng chất lượng cao CPTPP đưa ra một số quy định rất khó khăn, đặc biệt quy tắcxuất xứ nguyên liệu đầu vào đối với ngành dệt may (sợi phải được nhập từ các nướcthành viên CPTPP)

Nhiều tàu cá còn thiếu giấy tờ do chủ tàu chưa thực hiện gia hạn lại theo quyđịnh, tự ý cải hoán nhưng không báo cáo chính quyền địa phương và cơ quan có liênquan; tình trạng khai thác hải sản mang tính hủy diệt và phá hoại môi trường sống vẫncòn xảy ra

Trang 38

Yếu tố khoa học - công nghệ

và vận chuyển sống đối với một số loài hải sản như cá, nhuyễn thể, giáp xác, đáp ứngnhu cầu tăng cao của người tiêu dùng, đặc biệt các đô thị lớn Ngoài nâng cao năngsuất, tăng chất lượng thủy sản, Các công trình nghiên cứu khoa học còn góp phần cảithiện những chỉ số về môi trường, dịch bệnh cũng được khắc phục đáng kể

Về khai thác thủy sản, đã có nhiều nghiên cứu điều tra, đánh giá nguồn lợi, cácyếu tố hải dương liên quan đến nghề cá ven bờ và một phần xa bờ, tạo cơ sở điềuchỉnh cơ cấu sản lượng khai thác, xác định vùng cấm và hạn chế đánh bắt nhằm sửdụng bền vững nguồn lợi hải sản Bước đầu xây dựng được dự báo khai thác nguồn lợihải sản giúp ngư dân nâng cao hiệu quả sản xuất

Về nuôi trồng thuỷ sản, các nghiên cứu KHCN đã giúp ngành chủ động đượccông nghệ sản xuất giống và con giống, nuôi thương phẩm nhiều đối tượng có giá trịkinh tế cao, tạo ra bước ngoặt lớn cho nghề nuôi thuỷ sản ở nước ta, nhất là nghề nuôitôm sú, cá tra, cá basa xuất khẩu như mô hình nuôi tôm sú công nghiệp quy mô nônghộ; công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm tôm sú, tôm chân trắng, tôm rảo,tôm nương, tôm he Nhật bản và tôm càng xanh, cá song, cá giò, cá hồng Mỹ, cá chẽm,cua biển, ghẹ xanh, ốc hương, bào ngư, … Một số công nghệ sản xuất giống thuỷ sản

đã tiếp cận hoặc vượt trình độ trong khu vực như công nghệ sản xuất giống cua biển,

ốc hương…

Về chế biến xuất khẩu thuỷ sản, nghiên cứu KHCN đã giải quyết nhiều vấn đềliên quan đến công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ chế biến một số sản phẩmthuỷ sản từ các loài cá tạp có chất lượng, cải tiến và đa dạng hoá công nghệ và sảnphẩm truyền thống… Nhờ đổi mới thiết bị công nghệ, các doanh nghiệp chế biến xuấtkhẩu thủy sản đã tạo ra nhiều sản phẩm mới có giá trị, đa dạng sản phẩm, nâng cáo

Trang 39

chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản ViệtNam trên thị trường quốc tế Đến nay ngành thuỷ sản đã có 269 doanh nghiệp chế biếnthuỷ sản xuất khẩu đạt tiêu chuẩn xuất khẩu trực tiếp vào EU và 410/544 cơ sở chếbiến thuỷ sản đạt tiêu chuẩn ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm.

Hội nhập kinh tế nói chung và việc Hiệp định CPTPP có hiệu lực đem lại nhiều

cơ hội cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam cùng với đó là các rào cạn kĩ thuật, phòng vệthương mại được đưa ra Bằng việc áp dụng các công nghệ trong các khâu từ nuôitrồng, chế biến, bảo quản, xuất khẩu… Chất lượng thủy sản Việt Nam ngày càng đượcnâng cao và đạt được giá trị gia tăng lớn

- Hạn chế

Số lượng các sản phẩm liên quan đến khoa học ứng dụng cũng như các sản phẩmkhoa học tạo ra từ nguồn ngân sách nhà nước được thương mại hóa còn ít, ứng dụngthực tiễn còn thấp VIệc ứng dụng công nghệ chưa thật sự đạt hiệu quả như mong đợibởi chi phí đầu tư cao, yêu cầu lao động tay có tay nghề Nhiều công nghệ được sửdụng hiện nay còn lạc hậu

Quy định tiêu chuẩn tại các thị trường nhập khẩu trong CPTPP và các FTA khácrất cao, như quy định kỹ thuật khắt khe để bảo vệ sức khoẻ con người, bảo vệ môitrường, phát triển bền vững Các quy định mới về kiểm nghiệm kiểm dịch và thực hiệnkiểm tra chặt chẽ về vệ sinh an toàn thực phẩm mà hàng thủy sản của Việt Nam chưa

Năm 2018, quy mô nền kinh tế Việt Nam tiếp tục mở rộng với tốc độ tăng trưởngGDP đạt 7,08%, cao hơn chỉ tiêu kế hoạch đề ra (6,7%), là mức tăng cao nhất kể từ

năm 2011 Tăng trưởng kinh tế dần chuyển dịch theo chiều sâu, tỷ lệ đóng góp của

năng suất các nhân tố tổng hợp trong tăng trưởng GDP năm 2018 đạt 43,5%

Năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% GDP;khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28%; khu vực dịch vụ chiếm 41,17%; thuế

Trang 40

sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,98 Thặng dư thương mại của Việt Nam đạt 7,2

tỷ USD, điều này cho thấy, năng lực tận dụng cơ hội từ hội nhập khá tốt và góp phầnđưa xuất khẩu trở thành động lực quan trọng trong tăng trưởng GDP Cơ cấu mặt hàng

và thị trường xuất khẩu về cơ bản không có nhiều thay đổi

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2019, trong mức tăng chung 7,02%của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,01%, đóng góp4,6% vào mức tăng chung

Trong năm 2020 Đại dịch Covid 19 gây ảnh hưởng xấu đến GDP của Việt Nam,ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình xuất nhập khẩu thủy sản, gây tắc nghẽn tuyến lưuthông

2.4.2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

Năng lực khai thác, chế biến và xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp

Mô hình chuỗi liên kết giá trị trong hoạt động xuất khẩu thủy sản được thực hiệnchủ yếu theo liên kết dọc Các chủ thể chính liên kết với nhau chặt chẽ nhất là ngườisản xuất (các hộ khai thác và nuôi trồng) và doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu Bêncạnh đó, có các đại lý trung gian trong việc đưa thủy sản từ các hộ sản xuất đến vớidoanh nghiệp và thị trường, trong một số trường hợp, trung gian này còn có thể cungcấp các yếu tố đầu vào cho người nuôi (tín dụng, giống, thức ăn, hóa chất)

- Về khâu sản xuất

Nguồn nguyên liệu cung cấp cho hoạt động chế biến xuất khẩu của doanh nghiệpthủy sản đó là nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản và một phần nhập khẩu từ nướcngoài Những năm gần đây, sản lượng nuôi trồng thủy sản luôn chiếm trên 50% tổngsản lượng thủy sản của cả nước với các đối tượng chủ lực là tôm thẻ và cá tra, nhuyễnthể Sản lượng khai thác thủy sản chiếm 46% với sản lượng cá khai thác chiếm chủyếu chiếm 67% tổng sản lượng khai thác thủy sản Tổng sản lượng khai thác thủy sảnnăm 2018 đạt 3.590,7 nghìn tấn (tăng 5,9% so với năm 2017 Diện tích nuôi trồngthủy sản năm 2018 đạt 1,3 triệu ha, bằng 106% so với cùng kỳ, sản lượng nuôi đạt 4,3triệu tấn, tăng 8,3%

Nghiên cứu sức cạnh tranh về giá của hàng thủy sản Việt Nam cho thấy mối liên

hệ giữa các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu và giữa cơ sở sản xuất ban đầu(khai thác, nuôi trồng) chưa hiệu quả; nguồn nguyên liệu không ổn định, phân tán vàsản lượng quy mô nhỏ; giá nguyên liệu lại tăng, giá bán và lợi nhuận thấp; chất lượng

Ngày đăng: 05/01/2023, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w