1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam nghệ an đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân

246 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác động của khu kinh tế đông nam nghệ an đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm của người dân
Tác giả Trương Quang Ngân
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời, PGS.TS. Trần Trọng Phương
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 246
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao hiệu quả QLSDĐ, nâng cao đời sống, giải quyết việc làm cho người dântrong KKT Đông Nam Nghệ An cần thực hiện đồng bộ 02 nhóm giải pháp chính là: iNhóm giải pháp về chính sách

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRƯƠNG QUANG NGÂN

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT,

ĐỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020

Trang 2

H C Ọ VI N Ệ NÔNG NGHI P Ệ VI T Ệ NAM

TRƯƠNG QUANG NGÂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020

Tác giả luận án

Trương Quang Ngân

iii

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Khắc Thời, PGS.TS Trần Trọng Phương đã tận tìnhhướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Trắc địa Bản đồ, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tậntình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế Đông NamNghệ An, Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, UBND huyện Nghi Lộc, UBNDhuyện Diễn Châu, UBND thị xã Cửa Lò đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốtquá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điềukiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luậnán./

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2020

Nghiên cứu sinh

Trương Quang Ngân

Trang 5

MỤC LỤC

Lời

cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục hình x

Trích yếu luận án xii

Thesis abstract xiv

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 4

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 5

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

Phần 2 Tổng quan tài liệu 6

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất khu kinh tế ven biển 6

2.1.1 Quản lý sử dụng đất đai 6

2.1.2 Quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế ven biển 7

2.2 Quá trình hình thành và phát triển khu kinh tế ven biển và tác động của nó

đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm 15

2.2.1 Quá trình hình thành xây dựng và phát triển khu kinh tế ven biển 15

2.2.2 Nội dung đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế ven biển 17

2.2.3 Kết quả xây dựng và phát triển khu kinh tế ven biển tại Việt Nam 19

2.2.4 Tác động của khu kinh tế ven biển đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm của người dân 25

2.3 Tình hình quản lý sử dụng đất trong các khu kinh tế ven biển 29

Trang 6

2.3.1 Tình hình quản lý sử dụng đất trong các khu kinh tế ven biển của một số

nước trên thế giới 29

2.3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế ven biển ở Việt Nam 36

2.4 Một số nghiên cứu có liên quan đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân trong khu kinh tế 39

2.4.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới 39

2.4.2 Một số công trình nghiên cứu tại Việt Nam 41

2.5 Nhận xét chung tổng quan tài liệu và định hướng nghiên cứu của đề tài 43

2.5.1 Nhận xét chung về tổng quan tài liệu 43

2.5.2 Định hướng nghiên cứu của đề tài 45

Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 48

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 48

3.2 Nội dung nghiên cứu 48

3.2.1 Khái quát đặc điểm, quá trình hình thành xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 48

3.2.2 Thực trạng quản lý sử dụng đất khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 48

3.2.3 Đánh giá tác động của khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 48

3.2.4 Tác động của khu kinh tế đến đời sống, việc làm người dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 49

3.2.5 Đề xuất các giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất và nâng cao đời sống người dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 49

3.3 Phương pháp nghiên cứu 49

3.3.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 49

3.3.2 Phương pháp phân vùng và chọn điểm điều tra nghiên cứu 51

3.3.3 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 52

3.3.4 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 53

3.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 55

3.3.6 Phương pháp đánh giá tác động 58

3.3.7 Phương pháp phân tích SWOT 60

Toàn bộ quá trình thực hiện nghiên cứu được khái quát trong hình 3.3 61

Phần 4 Kết quả và thảo luận 62

Trang 7

4.1 Khái quát đặc điểm, quá trình hình thành xây dựng và phát triển khu kinh tế

Đông Nam Nghệ An 62

4.1.1 Khái quát đặc điểm khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 62

4.1.2 Khái quát quá trình hình thành khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 66

4.1.3 Tình hình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 68

4.1.4 Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 77

4.2 Thực trạng quản lý sử dụng đất khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 84

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất khu kinh tế Đông Nam Nghệ An năm 2017 84

4.2.2 Tình hình sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn

2007-2017 86

4.2.3 Công tác quản lý đất đai khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn

2007-2017 91

4.3 Đánh giá tác động của khu kinh tế đông nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất 100

4.3.1 Đánh giá thực trạng một số yếu tố quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế 101

4.3.2 Đánh giá của người dân và cán bộ về một số yếu tố quản lý sử dụng đất 115

4.3.3 Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến một số yếu tố quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 120

4.3.4 Phân tích cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý sử dụng đất trong quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 126

4.4 Tác động của khu kinh tế đến đời sống, việc làm của người dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 128

4.4.1 Tình hình đời sống và việc làm của người dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 128

4.4.2 Đánh giá của người dân và cán bộ quản lý đến đời sống và việc làm của

người dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 133

4.4.3 Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến đời sống, việc làm

người dân 135

4.4.4 Phân tích cơ hội và thách thức đối với đời sống, việc làm của người dân

trong quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 138

4.5 Đề xuất các giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất, nâng cao đời sống của người dân trong khu kinh tế 139

Trang 8

4.5.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 139

4.5.2 Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện 141

Phần 5 Kết luận và iến nghị 146

5.1 Kết luận 146

5.2 Kiến nghị 148

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 149

Tài liệu tham khảo 150

Phụ lục 158

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

2.1 Các Khu kinh tế ven biển của Việt Nam đã thành lập và quy hoạch thành lập 17

2.2 Lĩnh vực ưu tiên đầu tư của các khu kinh tế tự do tại Hàn Quốc 33

3.1 Phân cấp mức độ của mối quan hệ giữa 2 biến 59

4.1 Thống kê dân số, lao động trong khu kinh tế giai đoạn 2007-2017 66

4.2 Chỉ tiêu diện tích quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 72

4.3 Lũy kế thu hút đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến các năm trong giai đoạn 2007-2017 75

4.4 Tình hình sản xuất kinh doanh tại khu kinh tế giai đoạn 2007-2017 76

4.5 Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 79

4.6 Hiện trạng sử dụng đất Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An năm 2017 84

4.7 Biến động các loại đất chính trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 86

4.8 Biến động đất nông nghiệp trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 87

4.9 Biến động đất phi nông nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 90

4.10 Hiệu quả sử dụng đất khu công nghiệp trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 95

4.11 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2017 trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 103

4.12 So sánh giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trên thị trường trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 106

4.13 So sánh giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trên thị trường trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 107

4.14 So sánh bình quân diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2007-2017 108

4.15 So sánh diện tích, năng suất một số cây trồng chính trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 109

4.16 Một số loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất chính trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 110

Trang 11

4.17 Số lượng các loại hình trang trại trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai

đoạn 2007-2017 1124.18 Hiệu quả kinh tế của các loại và kiểu sử dụng đất trong khu kinh tế Đông

Nam Nghệ An 1134.19 Hiệu quả xã hội của của các kiểu sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An 1144.20 Đánh giá một số yếu tố quản lý sử dụng đất của người dân và cán bộ quản lý

trong khu kinh tế 1174.21 Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến một số yếu tố quản lý

sử dụng đất 1214.22 Mức tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến một số yếu tố quản

lý sử dụng đất trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 1244.23 Phân tích SWOT một số nội dung quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế Đông

Nam Nghệ An trong quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế 1274.24 Tổng hợp việc làm của người lao động giai đoạn 2007-2017 1284.25 Chuyển dịch cơ cấu lao động trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai

đoạn 2007-2017 1294.26 Kết quả phân tích nước thải tại khu công nghiệp Nam Cấm khu kinh tế

Đông Nam Nghệ An 1314.27 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường không khí tại các vị trí trong khu

kinh tế Đông Nam Nghệ An 1324.28 Kết quả đánh giá của người dân về chất lượng môi trường trong khu kinh tế

Đông Nam Nghệ An 1334.29 Tổng hợp kết quả đánh giá của người dân và cán bộ đến đời sống và việc

làm của người dân 1344.30 Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến đời sống và việc làm

của người dân 1364.31 Phân tích SWOT về đời sống và việc làm của người dân trong quá trình xây

dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 138

Trang 12

Nghệ An 624.2 Vị trí khu kinh tế Đông Nam trong tỉnh Nghệ An 634.3 Sơ đồ mối liên hệ khu kinh tế Đông Nam Nghệ An với các vùng trong

nước và Đông Lào và Đông Bắc Thái Lan 674.4 Sơ đồ vùng chức năng trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 694.5 Thu hút lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong khu kinh tế giai

đoạn 2007-2017 764.6 Tổng giá trị sản xuất của Khu kinh tế so với tỉnh Nghệ An 774.7 Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế Đông Nam Nghệ

An theo người dân 814.8 Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế Đông Nam Nghệ

An theo các đối tượng 824.9 Cơ cấu sử dụng đất khu kinh tế năm 2017 854.10 Diện tích đất theo đối tượng quản lý và sử dụng trong khu kinh tế Đông

Nam Nghệ An năm 2017 854.11 Diện tích đất giao cho các dự án trong Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An

giai đoạn 2007-2017 944.12 Số vụ tranh chấp đất đai được xử lý trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ

An giai đoạn 2007-2017 964.13 Số lượt chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trong khu kinh tế

Đông Nam Nghệ An qua các năm 1044.14 Số lượt chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong Khu Kinh tế Đông Nam

Nghệ An qua các năm 105

Trang 13

4.15 Số lượng trang trại trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn

2007-2017 1114.16 Đánh giá một số yếu tố quản lý sử dụng đất trọng khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An theo người dân 3 vùng 1194.17 Đánh giá một số yếu tố quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An theo các đối tượng 1194.18 Tỷ lệ tăng thu nhập bình quân của hộ dân trong Khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An giai đoạn 2007-2017 1294.19 Đánh giá đời sống, việc làm của người dân trong khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An theo 3 vùng điều tra 1354.20 Đánh giá đời sống, việc làm của người dân trong Khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An theo các đối tượng 135

Trang 14

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

Tên tác giả: Trương Quang Ngân

Tên Luận án: Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý

sử dụng đất, đời sống và việc làm của người dân

Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 9.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá tình hình QLSDĐ trong KKT Đông Nam Nghệ An Đánh giá thực trạng và tácđộng của quá trình xây dựng và phát triển KKT đến một số yếu tố QLSDĐ, đời sống vàviệc làm của người dân trong KKT Đông Nam Nghệ An

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLSDĐ và nâng cao đời sống, giải quyếtviệc làm cho người dân tại KKT Đông Nam Nghệ An

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp điều tra và thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp từ các cơquan Phân vùng và chọn điểm nghiên cứu điều tra, điều tra phỏng vấn 480 hộ dân tạitrong KKT Đông Nam Nghệ An và 148 cán bộ liên quan đến QLSDĐ, quản lý KKT đểlấy tư liệu đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển KKT Đông Nam Nghệ An và tìnhhình QLSDĐ, đời sống việc làm của người dân

Sử dụng phương pháp tổng hợp xử lý, phân tích và so sánh số liệu để đánh giá

sự biến động các chỉ tiêu QLSDĐ, đời sống và việc làm; nghiên cứu định lượng bằngviệc xây dựng, hệ thống khái niệm/thang đo; ứng dụng phương pháp phân tích T-test đểkiểm định mức độ khác nhau giữa các vùng và giữa các đối tượng đánh giá; xác địnhmối tương quan giữa các biến quan sát với nhau để xác định tác động của KKT đếnQLSDĐ, đời sống và việc làm của người dân; phương pháp phân tích SWOT

Kết quả chính và kết luận

1 Thành lập vào năm 2007, lũy kế đến năm 2017 KKT Đông Nam Nghệ An đã thu hútđược 34 dự án FDI với số vốn 1,507 tỷ USD, 165 dự án trong nước số vốn đầu tư73.598,1 tỷ đồng; giải quyết việc làm cho 18.218 lao động Quy hoạch xây dựng KKTthực hiện theo đúng quy mô đề án với diện tích 18.826,47 ha (tỷ lệ 100%), quy hoạchchi tiết các khu chức năng đạt 94,8% diện tích nhóm đất xây dựng đô thị, tương ứng với44,5% diện tích đất khu thuế quan Quy hoạch xây dựng KKT; mức phát triển các khuchức năng; mức phát triển CSHT; mức thu hút vốn đầu tư; mức thu hút lao động đượcngười dân và cán bộ đánh giá ở mức độ cao, có sự khác nhau giữa hai đối tượng

2 Trong KKT Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 quy hoạch kế hoạch SDĐ thựchiện không đạt yêu cầu; Giai đoạn 2007-2017 KHSDĐ thực hiện không đạt yêu cầu; thịtrường chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và đất nông nghiệp phát triển nhưng khôngđều; giá chuyển nhượng quyền SDĐ nông nghiệp tăng từ 1,91 đến 4,83 lần, giáchuyển nhượng quyền SDĐ ở tăng từ 2,5 đến 6,9 lần; bình quân diện tích đất nôngnghiệp/đầu người giảm 21,1% Đánh giá của người dân và cán bộ về thị trường

Trang 15

chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và đất nông nghiệp; giá chuyển nhượng quyền

sử dụng đất ở và đất nông nghiệp; SDĐ nông nghiệp; Quyền của người SDĐ ở mức độcao, quy hoạch kế hoạch SDĐ ở mức trung bình

3 Trong KKT Đông Nam Nghệ An: Quy hoạch xây dựng KKT và phát triển khu chứcnăng có tác động cao đến QLSDĐ tại vùng 1, tác động rất cao đến thị trường chuyểnnhượng quyền SDĐ ở và giá chuyển nhượng quyền SDĐ nông nghiệp (rs lần lượt là0,786, 0,843, 0,807, 0,866) Tại vùng 2 quy hoạch xây dựng KKT; Phát triển khu chứcnăng; Phát triển CSHT; Thu hút vốn dự án đầu tư và thu hút lao động có tác động caođến thị trường chuyển nhượng quyền SDĐ, giá chuyển nhượng quyền SDĐ nôngnghiệp và SDĐ nông nghiệp, đặc biệt quy hoạch xây dựng KKT và phát triển CSHT tácđộng rất cao đến thị trường chuyển nhượng quyền SDĐ ở (lần lượt rs là 0,810, 0,783);thu hút vốn đầu tư có tác động rất cao đến giá chuyển nhượng quyền SDĐNN vàSDĐ nông nghiệp (lần lượt rs là 0,839, 0,763) Tại vùng 3 công tác quy hoạch xây dựngKKT, Phát triển khu chức năng, phát triển CSHT có tác động cao đến thị trường chuyểnnhượng quyền SDĐ ở và quyền của người SDĐ, đặc biệt là quy hoạch xây dựng KKTtác động rất cao đến thị trường chuyển nhượng quyền SDĐ ở (rs=0,754)

4 Xây dựng và phát triển KKT Đông Nam Nghệ An có tác động đến đời sống, việc làmcủa người dân trong KKT, cụ thể: Tại vùng 1: quy hoạch xây dựng KKT; Phát triển khuchức năng có tác động ở mức độ cao đến đời sống, việc làm, đặc biệt quy hoạch xâydựng KKT; Phát triển khu chức năng tác động rất cao đến đời sống (rs lần lượt 0,777,0,850) Tại vùng 2: Quy hoạch xây dựng KKT; Phát triển khu chức năng; phát triểnCSHT; Mức thu hút vốn dự án đầu tư có tác động thuận cao đến đời sống, đặc biệt quyhoạch xây dựng KKT tác động rất cao đến đời sống người dân (rs=0,795); Mức thu hútvốn dự án đầu tư; Mức thu hút lao động tác động cao đến việc làm (rs lần lượt 0,522,0,798) Tại vùng 3: các yếu tố xây dựng và phát triển KKT có tác động đến việc làm ởmức độ cao, ngoại trừ mức phát triển khu chức năng tác động ở mức độ trung bình;Mức phát triển khu chức năng, mức thu hút vốn dự án đầu tư tác động thuận mức caođến đời sống (rs lần lượt 0,518, 0,513)

5 Để nâng cao hiệu quả QLSDĐ, nâng cao đời sống, giải quyết việc làm cho người dântrong KKT Đông Nam Nghệ An cần thực hiện đồng bộ 02 nhóm giải pháp chính là: (i)Nhóm giải pháp về chính sách: cần ban hành quy định riêng về QLĐĐ trong KKT,trong đó quy định chức năng, nhiệm vụ của chính quyền và Ban quản lý KKT; thốngnhất đồng bộ các loại hình quy hoạch; quy định bảng giá đất riêng; quy định quytrình đấu giá quyền sử dụng đất công khai, minh bạch; quy định trách nhiệm tham gia củangười dân trong việc lập và giám sát quy hoạch kế hoạch SDĐ Quy định chínhsách tạo nguồn lực đào tạo nghề; quy định trách nhiệm các bên về hỗ trợ, đào tạo nghềcho lao động (ii) Nhóm giải pháp về triển khai thực hiện chính sách: cần điều chỉnh quyhoạch chung xây dựng KKT; công khai quy hoạch; lập quy hoạch chi tiết SDĐ nông lâmnghiệp; tăng cường quản lý thị trường đất đai, quản lý giá đất; kiểm tra giám sát giaođất, thu hồi đất các dự án; chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn với nông nghiệp hàng hóa và

du lịch sinh thái; lập và thực hiện tốt chương trình đào tạo nghề cho người lao độngtrong KKT

Trang 16

THESIS ABSTRACT

PhD candidate: Truong Quang Ngan

Thesis title: Study the impact of Southeastern Nghe An economic zone on the land

management and use, people life and employment

Major: Land management Code: 9 85 01 03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives

- Evaluation of land use management in Southeast Nghe An economic zone Assessment

of of current situation and impacts of the construction and development of the economiczone on a number of factors of land use management, the life and employment ofpeople in the Southeastern Economic Zone of Nghe An

- To propose solutions to improve the efficiency of land use and management, improvethe lives and create jobs for people in Southeastern Nghe An EZ

Materials and methods

Using methods of investigating and collecting secondary data and documentsfrom agencies Zoning and selecting survey sites, study sites, interviewing 480households in the study area and 148 officials related to land management and use, EZmanagement to get documents to assess the status of construction and development ofthe Southeastern EZ Nghe An and the situation of land management and use, people lifeand employment

Using the method of data aggregation, processing, analyzing and comparing toassess the fluctuations of land use and management factors, life and employment;quantitative research by constructing, conceptual/scales systems; apply T-test analysismethod to test the difference degrees between regions and the test subjects; determine thecorrelation between observed variables with each other to determine the impact of EZ

on land use and management, people life and employment; SWOT analysis method

Main findings and conclusions

1 Established in 2007, up to 2017 Southeastern Nghe An Economic Zone has attracted 34FDI projects with a capital of US $ 1.507 billion and 165 domestic projects with theinitial capital of VND 73,598.1 billion; created 18,218 jobs The planning of EZconstruction was carried out in accordance with the scale of the project with an area of18,826.47 ha (accounted for 100%), detailed planning of functional areas reaches 94.8%

of the urban construction land area, reaching 44.5% of the land area of the tariff area

EZ construction planning; development levels of functional areas; infrastructuredevelopment level; the level of attracting investment capital; The level of laborattraction was highly evaluated by people and officials, there were differences betweenthe two subjects

2 In the Southeastern Economic Zone of Nghe An in the 2007-2017 period, the land useplan did not meet the requirements; the market for transfer of residential andagricultural land use rights developed but was uneven; agricultural land prices increasedfrom 1.91 to 4.83 times, residential land prices increased from 2.5 to 6.9 times; averageagricultural land area per capita decreased by 21.1% Assessment of residents andofficials about the procedures for certification of residential and agricultural land use

Trang 17

rights; resident and agricultural land prices; agricultural land use; land use right was at ahigh level, land use planning was at moderate level.

3 In Southeast Nghe An EZ: Planning on construction of EZs and development offunctional areas with a high impact on land use and management in Region 1, especiallyvery high impacts on resident land use right transfer market and the price of agriculturalland (rs were respectively 0.786, 0.843, 0.807, and 0.866) In region 2, the planning of

EZ construction, functional zone development, infrastructure development, attractinginvestment capital and attracting workers had a high impact on the land use righttransfer market, the price of agricultural land and agricultural land use, especially theplanning of the EZ construction and infrastructure development highly impacted onresident land use right transfer market (rs was 0.810, 0.783, respectively); The attraction

of investment capital had a very high impact on the price of agricultural land andagricultural land use (rs was 0.839 and 0.763 respectively) In region 3, the planning of

EZ construction, functional zone development, and infrastructure development had ahigh impact on the residential land use right transfer market and land use right,especially the planning of EZ construction had very high impact on the residential landuse right transfer market (rs = 0.754)

4 Building and developing the Southeastern Nghe An EZ had an impact on the life andemployment of people in the EZ, specifically: In region 1: EZ construction planning;the level of functional zone development had a high impact on the people life andemployment, especially EZ construction planning, the level of functional zonedevelopment had a very high impact on people life (rs was 0.777, 0.850, respectively)

In region 2: EZ construction planning; the level of functional zone development,infrastructure development level, investment capital attraction level had a high impact

on people life, especially, EZ construction planning had a high impact on people’s lives(rs = 0.795); the level of attracting investment projects, the level of employmentattraction had a high impact on employment (rs was 0.522 and 0.798, respectively) Inregion 3: EZ construction and development factors had a high impact on employment,except level for functional zone development impacted moderately The functional areadevelopment level, investment capital attraction level had positively impact on peoplelife (rs was 0.518 and 0.513, respectively)

5 In order to improve the efficiency of land use management, improve livelihoods, andcreate jobs for people in Southeast Nghe An EZ, it is necessary to synchronouslyimplement 02 main groups of solutions: (i) Group of policy solutions: it is necessary topromulgate a separate regulation on land management in the EZ, which defines thefunctions and duties of the government and the EZ Management Board; unify the types

of planning; prescribing separate land price list; prescribing the public and transparentauction process of land use rights; specifies the responsibility of the people toparticipate in the formulation and monitoring of land use planning Regulate policies tocreate vocational training resources; stipulating the responsibilities of the parties forvocational support and training for workers (ii) Solutions for policy implementation:need to adjust the general planning of EZ construction; public planning; make detailedplanning on agricultural and forestry land use; strengthening land market management,land price management; inspect and supervise land allocation, land acquisition projects;restructuring crops to associate with commodity agriculture and ecotourism; toformulate and well implement vocational training programs for workers in the EZ

Trang 18

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Để phát huy tối đa những lợi thế về địa lý, điều kiện tự nhiên, nguồn nộilực thì Việt Nam đã hình thành hệ thống các khu kinh tế (KKT), bao gồm KKTven biển và KKT cửa khẩu Các KKT thường là nơi có không gian kinh tế riêngbiệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư

Là nơi có trục giao thông huyết mạch của quốc gia và quốc tế, dễ kiểm soát vàgiao lưu thuận tiện với trong nước và nước ngoài; có điều kiện thuận lợi vànguồn lực để đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật (Chính phủ nướcCHXHCN Việt Nam, 2008)

Điều kiện để thành lập các KKT ven biển dựa trên những tiền đề cơ bảncủa các nguồn lực về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động Mộttrong những điều kiện rất quan trọng đó chính là đất đai, cần đủ về quy mô diệntích các loại đất, tính chất, đặc điểm để sử dụng và phân bố hợp lý, cân đối tạicác khu chức năng trong KKT ven biển Để khai thác tiềm năng tài nguyên cũngnhư các nguồn lực kinh tế xã hội (KTXH) vùng ven biển, Việt Nam đã quyhoạch, thành lập 18 KKT ven biển với tổng diện tích mặt đất và mặt nước là854.115 ha Các KKT ven biển sau khi thành lập đều được lập quy hoạch chungxây dựng, quy hoạch chi tiết các khu chức năng, quy hoạch sử dụng đất(QHSDĐ) nằm trong quy hoạch chung xây dựng Cùng với đó là việc đầu tư xâydựng hạ tầng, xây dựng phát triển các khu chức năng và thu hút nguồn nhân lực,thu hút lao động…, để đáp ứng được các yêu cầu phát triển KKT Một số KKTven biển sau khi thành lập và đi vào hoạt động đã khai thác hiệu quả các nguồnlực, trong đó có nguồn lực đất đai, tạo được động lực quan trọng đối với sự pháttriển KTXH, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của người dânđịa phương Kết quả của việc hình thành xây dựng và phát triển KKT đã thực sựlàm thay đổi không gian kiến trúc các vùng ven biển vốn trước đây là vùng nôngthôn nghèo gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là việc khai thác, sử dụng và nângcao giá trị quỹ đất ven biển Hình thành xây dựng và phát triển các KKT ven biển

có mối tương quan với công tác quản lý sử dụng đất (QLSDĐ), hay công tácQLSDĐ chịu sự ảnh hưởng từ quá trình xây dựng và phát triển KKT như: quátrình lập QHSDĐ và thực hiện kế hoạch sử dụng đất (SDĐ) với quy hoạch chung

18

Trang 19

xây dựng, quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong KKT; quản lý thị trườngchuyển nhượng quyền sử dụng đất và quản lý giá chuyển nhượng quyền sử dụngđất cần theo kịp tốc độ phát triển nhanh của CSHT, phát triển các khu chức năngcũng như phát triển KTXH trong KKT Cùng với đó là vấn đề khai thác, sử dụnghợp lý quỹ đất, đặc biệt là quỹ đất nông lâm nghiệp đảm bảo hiệu quả, cũng nhưđảm bảo thực hiện tốt các quyền của người SDĐ trong quá trình phát triển KKT.Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện phải chuyển đổi mục đích SDĐ

để xây dựng các dự án hạ tầng, khu chức năng… dẫn đến quỹ đất nông nghiệpgiảm nhanh, đời sống của người dân có sự thay đổi, việc thực hiện quy hoạch kếhoạch SDĐ thiếu khả thi… Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016) thì tỷ lệSDĐ của 15 KKT ven biển đi vào hoạt động và 26 KKT cửa khẩu đạt khoảng15% Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016), hiệu quả SDĐ tại các KKT không cao,việc thu hồi đất dẫn đến đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, diện tích bị bỏhoang rất lớn gây lãng phí đất đai, các quyền SDĐ của người dân bị hạn chế.Theo Phạm Văn Dũng (2020), một số KKT do thu hút đầu tư rất chậm, dẫn đếntình trạng sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả, tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp(KCN) còn rất thấp, thậm chí có một số KCN trở thành quy hoạch “treo"

Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An là một trong các KKT ven biển đượcthành lập nhằm thực hiện chiến lược biển Việt Nam nói chung và chiến lượcphát triển tỉnh Nghệ An nói riêng KKT Đông Nam Nghệ An có vị trí, tính chấtquan trọng đối với phát triển KTXH của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ(Bộ Xây dựng, 2008) Sau 11 năm thành lập, KKT Đông Nam Nghệ An đã đượcđầu tư lập quy hoạch chung xây dựng; quy hoạch chi tiết các khu chức năng; xâydựng hạ tầng đảm bảo liên thông và đồng bộ; thực hiện thu hút vốn dự án đầu tư;thu hút lao động và nguồn nhân lực chất lượng vào làm việc trong KKT Quátrình xây dựng và phát triển của KKT Đông Nam Nghệ An đã góp phần rất lớnvào sự phát triển KTXH tỉnh Nghệ An và các địa phương trong KKT (Ban Quản

lý KKT Đông Nam Nghệ An, 2018a) Tuy nhiên, quá trình này đã có những ảnhhưởng đến công tác QLSDĐ, đời sống và việc làm của người dân Thực hiệncông tác QLSDĐ trong KKT Đông Nam Nghệ An, đã phát sinh nhiều vấn đề cầnđược quản lý và thực hiện hiệu quả để tận dụng và phát huy hết các lợi thế củaKKT mang lại như: vấn đề quy hoạch kế hoạch SDĐ với quy hoạch xây dựngKKT đảm bảo phù hợp; vấn đề quản lý tốt thị trường chuyển nhượng quyền sửdụng đất và giá chuyển nhượng quyền SDĐ sát với quá trình phát triển của KKT;

Trang 20

vấn đề sử dụng quỹ đất nông lâm nghiệp còn lại đảm bảo hiệu quả, cũng nhưđảm bảo thực hiện tốt các quyền của người SDĐ.

Để thực hiện tốt công tác QLSDĐ, nâng cao đời sống, giải quyết việc làmcho người dân, trên cơ sở khai thác và phát huy được các lợi thế từ quá trình xâydựng và phát triển KKT, nhằm nâng cao giá trị đất đai, kiểm soát tốt được thịtrường và giá chuyển nhượng quyền SDĐ, nâng cao các nguồn thu từ đất, cũngnhư triển khai tốt việc lập và thực hiện quy hoạch kế hoạch SDĐ phù hợp vớicác loại hình quy hoạch khác trong KKT, khai thác được các lợi thế của KKTmang lại trong việc nâng cao hiệu quả SDĐ nông nghiệp, thực hiện tốt các quyềncủa người SDĐ, thì việc nghiên cứu tác động của KKT đến một số yếu tốQLSDĐ, đời sống và việc làm của người dân trong KKT Đông Nam Nghệ An làrất cần thiết nhằm: (1) Đánh giá tình hình QLSDĐ trong KKT Đông Nam Nghệ

An (2) Xác định quá trình xây dựng và phát triển KKT Đông Nam Nghệ An tácđộng như thế nào đến: quy hoạch kế hoạch SDĐ; thị trường chuyển nhượngquyền sử dụng đất; giá chuyển nhượng quyền SDĐ; SDĐ nông nghiệp; quyềncủa người SDĐ, đời sống và việc làm của người dân trong KKT (3) Đề xuất cácgiải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả QLSDĐ, nâng cao đời sống, giải quyếtviệc làm của người dân

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá tình hình QLSDĐ trong KKT Đông Nam Nghệ An Đánh giá thực trạng

và tác động của quá trình xây dựng và phát triển KKT đến một số yếu tốQLSDĐ, đời sống và việc làm của người dân trong KKT Đông Nam Nghệ An

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLSDĐ và nâng cao đời sống, giảiquyết việc làm cho người dân tại KKT Đông Nam Nghệ An

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quản lý sử dụng đất trong KKT Đông Nam Nghệ An, trong quá trình xây dựng

và phát triển KKT;

- Các hộ dân sinh sống trong KKT Đông Nam Nghệ An;

- Các công chức, viên chức (cán bộ) làm việc ở các tổ chức, cơ quan nhà nước cóliên quan đến công tác QLSDĐ trong KKT, cán bộ Ban Quản lý KKT Đông NamNghệ An;

Trang 21

- Các yếu tố xây dựng và phát triển KKT Đông Nam Nghệ An tác động đếnQLSDĐ, đời sống và việc làm.

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An trong phạm vi diện tích18.826,47 ha, bao gồm 18 xã, phường: Nghi Yên, Nghi Thiết, Nghi Đồng, NghiHợp, Nghi Quang, Nghi Tiến, Nghi Hưng, Nghi Xá, Nghi Long, Nghi Thuận(thuộc huyện Nghi Lộc); Diễn An, Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn Lộc, Diễn Thọ,Diễn Phú (thuộc huyện Diễn Châu); Nghi Tân, Nghi Thủy (thuộc thị xã Cửa Lò)theo Quyết định số 85/2007/QĐ-TTtg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ(Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2007a)

- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu quá trình xây dựng và phát triểnKKT Đông Nam Nghệ An gồm 5 yếu tố: Quy hoạch xây dựng KKT; mức pháttriển khu chức năng; mức phát triển CSHT; mức thu hút vốn dự án đầu tư; thuhút lao động làm việc Đối với tình hình QLSDĐ đề tài tập trung nghiên cứu một

số yếu tố gồm: Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; Thị trường chuyển nhượngquyền SDĐ nông nghiệp; Thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở; Giáchuyển nhượng quyền SDĐ nông nghiệp; Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đấtở; SDĐ nông nghiệp; Quyền của người SDĐ (hộ gia đình và cá nhân) Đối vớiđời sống và việc làm đề tài nghiên cứu: Đời sống (thu nhập, nguồn thu nhập, tiếpcận hạ tầng, môi trường sống); Việc làm (số việc làm, cơ hội việc làm)

- Phạm vi thời gian: nguồn số liệu và thông tin về đối tượng và địa bàn nghiên cứuKhu Kinh tế Đông Nam Nghệ An được điều tra, thu thập từ năm 2007 đến năm

2017 Số liệu điều tra sơ cấp thực hiện trong năm 2018

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Xác định được mức độ tác động của 5 yếu tố xây dựng và phát triển KKTĐông Nam Nghệ An (Quy hoạch xây dựng KKT; Phát triển khu chức năng; Pháttriển CSHT; Thu hút vốn dự án đầu tư; Thu hút lao động) tác động thuận đến:Quy hoạch kế hoạch SDĐ; thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở; thịtrường chuyển nhượng quyền SDĐ nông nghiệp; giá chuyển nhượng quyền sửdụng đất ở; giá chuyển nhượng quyền SDĐ nông nghiệp; SDĐ nông nghiệp;quyền của người SDĐ; đời sống; việc làm của người dân trong KKT Đông NamNghệ An Trong đó quy hoạch xây dựng KKT và mức phát triển khu chức năng

là 2 yếu tố tác động ở mức cao và rất cao đến 7 yếu tố QLSDĐ và đời sống của

Trang 22

người dân (hệ số tương quan rs cao nhất là 0,866**) Đề xuất được các nhómgiải pháp để nâng cao hiệu quả QLSDĐ và nâng cao đời sống, giải quyết việclàm cho người dân trong KKT Đông Nam Nghệ An.

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Trang 23

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT KHU KINH TẾ VEN BIỂN

2.1.1 Quản lý sử dụng đất đai

2.1.1.1 Đất đai

Theo FAO (1976), đất đai phải được nhìn nhận dưới góc độ là vật mangcủa các hệ sinh thái Theo quan điểm này đất đai được định nghĩa như sau: Một vạtđất xác định về mặt địa lý là diện tích của bề mặt trái đất với các thuộc tínhtương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chu kỳ có thể dự đoán được của lớp đệmbên trên, bên trong và bên dưới nó như là: khí hậu, đất, điều kiện địa chất, điềukiện thủy văn, thực vật và động vật, những kết quả hoạt động hiện nay và quákhứ

Đất đai với nghĩa tổng quát là lớp phủ bề mặt của vỏ trái đất mà đặc tínhcủa nó được xem như bao gồm những đặc tính tự nhiên quyết định khả năngkhai thác được hay không và ở mức độ nào của vùng đất đó Đất đai là một thựcthể sống hình thành trong thời gian dài, là một trong thành phần quan trọng làmnhiệm vụ nuôi sống tất cả các sinh vật trên trái đất (Tôn Thất Chiểu & cs., 1992)

Theo Hiến pháp năm 2013: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia,nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” (Quốchội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, 2014)

2.1.1.2 Quản lý sử dụng đất

Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản

lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành độngnhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất Terry (1988) coi quản lý thực chất làmột quá trình bao gồm kế hoạch, tổ chức, vận hành, kiểm soát và thực hiện đểhoàn thành mục tiêu bằng cách sử dụng nhân lực và nguồn lực

Quản lý sử dụng đất là cách đất được sử dụng cho mục đích sản xuất, bảotồn và thẩm mỹ (Verheye, 2010) Nguyễn Đình Bồng & cs (2014) cho rằng,QLSDĐ là bao gồm các quy trình để sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả Đâychủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu đất Chính phủ cũng có mục tiêu tăngcường QLSDĐ đai hiệu quả như là một phần của mục tiêu thúc đẩy phát triểnkinh tế và xã hội bền vững Theo Vancutsem (2008), QLSDĐ là quá trình quản

lý sử dụng và phát triển đất đai trong không gian theo định hướng và sự điềuphối của chính sách đất đai hiện tại Trước đây QLSDĐ tập trung chủ yếu vàođất nông nghiệp Ngày nay, quản lý đất đai còn phải đối mặt với các vấn đề côngnghiệp hóa, đô thị hóa, bảo tồn, khai khoáng… (Ferber, 2009)

Trang 24

Quản lý sử dụng đất là sự kết hợp của tất cả các công cụ và kỹ thuật được

sử dụng bởi chính quyền để quản lý cách mà đất được sử dụng và phát triển(Peter, 2008; World Bank, 2010), bao gồm: quy hoạch, kế hoạch SDĐ, luật pháp,quyền SDĐ, định giá đất và thông tin bất động sản

Quản lý sử dụng đất tồn tại hai mệnh đề cơ bản gồm: chủ thể của QLSDĐ

là “người sử dụng đất”, bao gồm (các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội, các cơquan hành chính, sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an; hộ gia đình, cá nhân).Khách thể của QLSDĐ là đất đai bao gồm các loại đất đã được xác định mụcđích sử dụng (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp)

2.1.2 Quản lý sử dụng đất trong hu inh tế ven biển

2.1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

a Khái niệm khu kinh tế

Ở các quốc gia khác nhau có tên gọi khác nhau, nhưng tên gọi chung nhất

là KKT Hiểu theo nghĩa rộng, KKT là một khu vực có ranh giới địa lý xác định,

có không gian kinh tế riêng biệt, được áp dụng những chính sách đặc biệt để thuhút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài và trong nước với những chế độ ưuđãi về thuế, về tiền thuê đất Trong KKT có dân cư sinh sống, có các hoạt độngcông nông nghiệp, kinh tế, tài chính, văn hóa, xã hội, dịch vụ Tùy theo loại hìnhKKT có chức năng, nhiệm vụ, quy mô và tính chất đặc thù khác nhau

Nhìn từ góc độ quản lý, thì các KKT còn là hình thức tổ chức theo hướngtập trung chuyên môn hóa, thể hiện những đặc trưng cơ bản của tổ chức sản xuấtcông nghiệp theo lãnh thổ Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ

“ Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư

và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định,được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định” (Chính phủ nướcCHXHCN Việt Nam, 2008a)

Theo Nguyễn Việt Dũng (2016) KKT gồm bốn đặc tính: i) Là khu vựcđộc lập hay có ranh giới địa lý xác định với khu vực lân cận; ii) Chỉ chịu ảnhhưởng của một cơ quan quản lý duy nhất; iii) Các thủ tục, chính sách áp dụngcho các doanh nghiệp trong KKT có một cơ chế riêng độc lập và có sự đột phátheo hướng thủ tục ngày càng gọn nhẹ; iv) Có những ưu đãi nhất định về thu hútđầu tư

Khu kinh tế đặc biệt hay đặc KKT là tên gọi cho một khái niệm bao trùm,gồm một phạm vi rộng lớn các loại khu như: khu thương mại tự do, khu chếxuất, khu công nghiệp, khu kinh tế và phát triển công nghệ, khu công nghệcao, khu

Trang 25

khoa học và đổi mới, cảng tự do (Đặng Thị Phương Hoa, 2017) Nghiên cứuMadani (1999), CLing & Letilly (2001), FIAS (2008) cho rằng, KKT đặc biệt làcác KKT có tính đặc trưng riêng, có thể đạt được sự phát triển công nghiệp mộtcách hiệu quả hơn.

Như vậy, KKT là tên gọi chung cho các khu vực đặc biệt được thành lậptrong một quốc gia, được tổ chức theo hình thức cao nhất và đầy đủ như một xãhội thu nhỏ, là nơi thí điểm các thể chế mới nhằm thu hút đầu tư trong và ngoàinước bằng các biện pháp khuyến khích đặc biệt, là những cực tăng trưởng củacác quốc gia, KKT có các đặc tính riêng gắn với từng loại hình cụ thể

b Khái niệm khu kinh tế ven biển

Khu kinh tế ven biển hình thành với mục đích tạo động lực trong phạm vilãnh thổ nhất định trên cơ sở có sự phát triển đa ngành thúc đẩy sự phát triểnchung, nhất là thúc đẩy sự phát triển của các vùng nghèo ven biển; tạo tiền đề thuhút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư, nhất là vốn đầu tư nước ngoài (Chính phủnước CHXHCN Việt Nam, 2008a) Khái niệm KKT ven biển luôn gắn liền vớiviệc tổ chức, sắp xếp vùng lãnh thổ ven biển, để tạo được sự liên thông, thu hútđầu tư, chuyển giao công nghệ nhằm khai thác tối đa các lợi thế, tiềm lực sẵn cóvùng ven biển

Có nhiều định nghĩa và cách gọi khác nhau về KKT ven biển, tuy nhiên cóthể tiếp cận nhanh nhất theo cách gọi dưới góc độ quy định của pháp luật, theoNghị định số 164/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định “Khu kinh tế ven biển làkhu kinh tế hình thành ở khu vực ven biển và địa bàn lân cận khu vực ven biển,được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định

số 29/2008/NĐ-CP” (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2013) Đến năm

2018 khái niệm KKT ven biển tiếp tục được khẳng định tại Nghị định

số 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ, KKT ven biển là KKT hình thành ở khu vựcven biển và địa bàn lân cận khu vực ven biển, được thành lập theo các điều kiện,trình tự và thủ tục quy định của pháp luật

Tiếp cận dưới góc độ nghiên cứu khoa học, xét theo nghĩa rộng, tất cả cáckhu vực địa lý được áp dụng những chính sách kinh tế đặc biệt như KCN, khuchế xuất, khu công nghệ cao đều được gọi là KKT, nếu khu vực đó nằm ở cácvùng ven biển thì gọi là KKT ven biển (Nguyễn Ngọc Dung, 2016) KKT venbiển là mô hình phát triển có tính đột phá cho phát triển kinh tế vùng, hỗ trợnhững vùng, lãnh thổ có điều kiện thuận lợi khai thác lợi thế về điều kiện tựnhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị để phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốctế; huy động tối đa nguồn nội lực, tìm kiếm và áp dụng những thể chế và chính

Trang 26

sách kinh tế mới để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực; kết hợp pháttriển kinh tế với giữ vững an ninh, quốc phòng.

Như vậy, từ kế thừa các khái niệm đã có, phân tích nội hàm của các kháiniệm đó và qua thực tiễn nghiên cứu, theo tác giả: KKT ven biển là khu vực cókhông gian kinh tế riêng biệt, được hình thành ở khu vực ven biển và địa bànkhu vực lân cận ven biển có kết nối hệ thống sân bay, cảng biển, CSHT liênthông, đồng bộ, được quyết định thành lập bởi cấp có thẩm quyền, được áp dụngcác chính sách đặc biệt để thu hút đầu tư, kinh doanh và phát triển các loại hìnhdịch vụ, phát triển có tính đột phá cho phát triển kinh tế vùng và khu vực

c Đất sử dụng cho khu kinh tế và quản lý sử dụng đất khu kinh tế

Theo điều 151, Luật Đất đai 2013 quy định đất sử dụng cho khu kinh tế làdiện tích đất sử dụng cho các khu chức năng bao gồm: khu phi thuế quan, khubảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khudân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm củatừng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợicho các nhà đầu tư (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý KKT để tổ chức xâydựng KKT theo kế hoạch SDĐ đã được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết xâydựng của KKT Ban quản lý KKT có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giảiphóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuhồi để giao cho mình trước khi giao lại đất, cho thuê đất Ban quản lý KKT đượcgiao lại đất có thu tiền SDĐ, giao lại đất không thu tiền SDĐ, cho thuê đất chongười có nhu cầu SDĐ trong các khu chức năng của KKT theo quy định tại cácĐiều 54, 55 và 56 Luật đất đai 2013 Thời hạn SDĐ để sản xuất, kinh doanhtrong KKT là không quá 70 năm

Từ các khái niệm cơ bản về đất đai, QLSDĐ và khái niệm KKT, đất sửdụng cho KKT cho thấy: đất đai có vai trò rất quan trọng là nguồn tài nguyên đầuvào không thể thay thế trong quá trình xây dựng và phát triển KKT ven biển Sựhình thành KKT cũng như các hoạt động xây dựng và phát triển KKT chỉ đượcthực thi trên cơ sở căn cứ vào các loại hình quy hoạch và chính sách pháp luật.Các hoạt động này có liên quan đến chủ thể là “người sử dụng đất” và khách thể

là “các loại đất” của QLSDĐ trong KKT Vì vậy, nghiên cứu quá trình xây dựng

và phát triển KKT với QLSDĐ trong các KKT là một nội dung cần thiết để gópphần hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai Do vậy, quản lý sử dụng đất KKTven biển là quá trình quản lý sử dụng và phát triển đất đai trong không gian quyhoạch KKT ven biển (bao gồm đất sử dụng cho KKT và phần diện tích đất khác

Trang 27

quy hoạch trong KKT) theo định hướng và sự điều phối của chính sách đất đai.QLSDĐ là bao gồm các quy trình để sử dụng tài nguyên đất trong KKT ven biển

có hiệu quả, khai thác và tận dụng được mục tiêu phát triển các KKT

Trong phạm vi nghiên cứu này, QLSDĐ được hiểu là quá trình kết hợp tất

cả các công cụ và kỹ thuật để đảm bảo về luật pháp cho việc quản lý, sử dụng,khai thác và phát triển quỹ đất và thực hiện các quyền của người sử dụng đấttrong quá trình hoạt động xây dựng và phát triển KKT ven biển Các nội dungchính bao gồm: Quy hoạch kế hoạch SDĐ; giá chuyển nhượng quyền SDĐ; thịtrường chuyển nhượng quyền sử dụng đất; SDĐ nông nghiệp; quyền của người sửdụng đất

2.1.2.2 Quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế ven biển

a Cơ sở pháp lý về quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế ven biển

Cơ sở pháp lý để thực hiện công tác QLSDĐ tại các KKT là Luật đất đai,Luật Xây dựng, Luật đầu tư, Nghị định số 29/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 củaThủ tướng Chính phủ, Nghị định số 164/2013/QĐ-TTg ngày 12/11/2013 củaThủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, khu chế xuất

và KKT; Nghị định số 82/2018/QĐ-TTg ngày 22/05/2018 của Thủ tướng Chínhphủ quy định về quản lý KCN và KKT; quy chế hoạt động, các cơ chế chính sáchđặc thù liên quan khác cho từng KKT ven biển được Thủ tướng Chính phủ vàcác địa phương quy định

Theo quy định của Luật Đất đai (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013):Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 15 nội dung được quy định tạiĐiều 22, Luật Đất đai 2013 Việc QLSDĐ trong các KKT được thực hiện theođúng quy định của Luật đất đai Nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện các nộidung QLSDĐ trong KKT ven biển căn cứ vào quy chế hoạt động của các KKTtheo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quy chế phối hợp của Ban quản lýKKT với chính quyền địa phương các cấp được chủ tịch UBND các tỉnh, thànhphố trực thuộc TW quyết định ban hành

b Nội dung chính về quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế ven biển

Sự hình thành các KKT ven biển cũng như quá trình xây dựng và pháttriển các KKT ven biển có ảnh hưởng đến công tác QLSDĐ, nên nội dung chính

về QLSDĐ trong KKT ven biển được khái quát qua các giai đoạn cũng như cácyếu tố cơ bản sau:

Giai đoạn trước năm 2014, thực hiện Luật đất đai năm 2003 thì thẩmquyền QLNN về đất đai thuộc về UBND các cấp, Ban quản lý KKT là đơn vị

Trang 28

phối hợp thực hiện chức năng quản lý, trực tiếp thực hiện một số chức năng cơbản như: giới thiệu địa điểm đầu tư, giao lại đất, cho thuê đất, quyết định mứcthu, mức miễn giảm tiền SDĐ, tiền thuê đất đối với phần diện tích đã đượcUBND tỉnh thu hồi, giao cho Ban quản lý KKT quản lý Ban quản lý KKT quản

lý hồ sơ quy hoạch KKT, không quản lý hồ sơ địa chính Do vậy, việc quản lýđất đai trong KKT được thực hiện phối hợp giữa Ban quản lý KKT với chínhquyền địa phương Theo Trà Thanh Danh (2012) mô tả một số nội dung phối hợpnhư (hình 2.1)

Hình 2.1 Sơ đồ mô tả phối hợp thực hiện quản lý đất đai trong hu inh tế

Nguồn: Trà Thanh Danh (2012)Qua mô tả cho thấy, Ban quản lý KKT là đơn vị thực hiện việc giới thiệuđịa điểm để xây dựng các dự án, các nhà đầu tư UBND cấp xã là đơn vị phốihợp triển khai thực hiện nhiệm vụ Đối với việc thu hồi đất quá trình phối hợpgiữa Bản quản lý KKT với UBND các cấp là xuyên suốt bắt đầu từ khi có thôngbáo thu hồi đất đến việc tổ chức khảo sát, kiểm kê lập phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư trình các cấp phê duyệt Đối với việc xử lý vi phạm trongQLSDĐ, Ban quản lý KKT được giao quyền kiểm tra việc SDĐ của các nhà đầu

tư trên địa bàn KKT, nhưng không có chức năng kiểm tra việc SDĐ của các hộgia đình, cá nhân Trường hợp qua kiểm tra phát hiện các doanh nghiệp có viphạm QLSDĐ thì ban quản lý phân loại, xác định thẩm quyền xử lý các vi phạmthuộc UBND cấp (xã, huyện, tỉnh) chuyển các cơ quan này xử lý theo thẩmquyền Ban quản lý KKT không có quyền xử phạt hành chính trong vi phạm phápluật đất đai Theo Trà Thanh Danh (2012) do thiếu quy chế phối hợp quản lýcũng như các quy định về chức năng nhiệm vụ đối với Ban quản lý KKT Từ đócông tác quản lý quy hoạch bị buông lỏng, thiếu kiểm tra giám sát, gây khó khănđến thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng các dự án trong KKT

Trang 29

Như vậy, công tác quản lý đất đai tại các KKT trong giai đoạn này ngoàichức năng nhiệm vụ của chính quyền địa phương các cấp, còn có thêm Ban quản

lý KKT cùng tham gia phối hợp để thực hiện Tuy nhiên ban quản lý KKT phụthuộc vào chính quyền địa phương thực hiện việc QLSDĐ của các hộ gia đình,cũng như thực hiện công tác bồi thường, thu hồi đất, xử lý vi phạm pháp luật đấtđai Theo Trà Thanh Danh (2012), nguyên nhân do chưa có quy chế phối hợp

đủ tốt để thực hiện, dẫn đến công tác QLNN về đất đai trong giai đoạn này khônghiệu quả, thực hiện bồi thường, thu hồi đất còn nhiều khiếm khuyết, nhiều dự ánchậm giao mặt bằng cho nhà đầu tư, ảnh hưởng đến thu hút đầu tư và phát triểnKKT

Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tại các địa phương đã ban hành Quychế phối hợp quản lý KKT trên địa bàn Quy chế đã quy định nguyên tắc, nộidung, phương thức và trách nhiệm làm việc giữa Ban quản lý KKT với các cơquan chuyên môn thuộc UBND các cấp và các đơn vị có liên quan

Giai đoạn từ khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực, công tác QLNN vềđất đai tại các KKT được quy định rõ trong Luật đất năm 2013 (điều 151):UBND cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý KKT để tổ chức xây dựng KKT theo kếhoạch SDĐ đã được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết xây dựng của KKT(Quốc hội NCHXHCN Việt Nam, 2013)

Ban quản lý KKT có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giải phóngmặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đểgiao cho mình trước khi giao lại đất, cho thuê đất Ban quản lý KKT được giaolại đất có thu tiền SDĐ, giao lại đất không thu tiền SDĐ, cho thuê đất cho người

có nhu cầu SDĐ trong các khu chức năng của KKT theo quy định tại các Điều

54, 55 và 56 của Luật đất đai năm 2013 Thời hạn SDĐ để sản xuất, kinh doanhtrong KKT là không quá 70 năm

Người SDĐ trong KKT được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu

hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ.Trường hợp được Ban quản lý KKT giao lại đất, cho thuê trong KKT thì có cácquyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật

- Nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong KKT

và khuyến khích SDĐ vào mục đích phát triển kinh tế

- Chế độ SDĐ, quyền và nghĩa vụ của người SDĐ trong KKT được áp dụng đốivới từng loại đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013

- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoàiđầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong KKT đã được Nhà nước giao đất, nhậnchuyển nhượng quyền SDĐ của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định

Trang 30

cư ở nước ngoài trước ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành thì được tiếptục SDĐ theo thời hạn còn lại của dự án, không phải chuyển sang thuê đất Khihết thời hạn thực hiện dự án, nếu có nhu cầu được Ban quản lý KKT xem xét chothuê đất theo quy định của Luật.

- Đối với công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà

nước thu hồi đất trong các KKT ven biển, được áp dụng chính sách ưu đãi như:nhà đầu tư không phải chi trả tiền bồi thường, GPMB, tái định cư Dự án đầu tưvào KKT ven biển sẽ được miễn tiền SDĐ theo các năm tùy theo dự án, dự ánđầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ chung không phải nộp tiềnthuê đất hoặc tiền SDĐ nên hiện nay trên địa bàn các KKT ven biển, hầu hếtđều thực hiện thu hồi đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai và các nghịđịnh đã ban hành Các KKT ven biển đều phối hợp với Hội đồng bồi thường địaphương để lập phương án bồi thường trình thẩm định theo quy định, một sốKKT ven biển còn thu hồi đất theo hình thức tự thỏa thuận Do đó, hầu hết cácnhà đầu tư đều ưu tiên lựa chọn đầu tư dự án vào KKT ven biển hơn so vớingoài khu Thực hiện Luật Đất đai 2013 và hướng dẫn của Thông tư số37/2014/TT-BTNMT có nhiều điểm mới trong chính sách bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư nhận được nhiều sự ủng hộ của người dân ở các KKT ven biển như:người dân bị thu hồi đất nông nghiệp, ngoài nhận được bồi thường còn thêmmột khoản hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm bằng không quá 5 lần giá đấtnông nghiệp bị thu hồi Về hỗ trợ ổn định đời sống còn được tính nhiều mức cụ thể,phù hợp với diện tích đất bị thu hồi Cơ chế bồi thường, hỗ trợ và tái định cưđược quy định với đa hình thức đáp ứng được yêu cầu, nguyện vọng của nhiều đốitượng trong số những người dân bị thu hồi đất, tạo điều kiện để chính quyền các cấptại địa phương và nhà đầu tư thực hiện phù hợp với khả năng của mình

- Trong giai đoạn này chính quyền địa phương các cấp và Ban quản lýKKT phối hợp và thực hiện các nhiệm vụ như: xử lý vi phạm pháp luật về đấtđai, công tác thanh kiểm tra SDĐ đai, công tác giao đất, cho thuê đất tương tựnhư giai đoạn trước khi chưa có Luật đất đai năm 2013 Kế hoạch SDĐ đượclập theo từng năm trên cơ sở kế hoạch chung của từng giai đoạn và QHSDĐ đãđược phê duyệt; công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng do chínhquyền cấp huyện chủ trì, Ban quản lý KKT tham gia hội đồng phối hợp thựchiện

Như vậy, so với giai đoạn trước khi chưa có Luật đất đai năm 2013 thìgiai đoạn này các văn bản pháp lý và chính sách QLNN, QLĐĐ tại KKT đã được

Trang 31

bổ sung, điều chỉnh tốt hơn, trong đó có sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luậtcó

Trang 32

liên quan đến quy hoạch Vai trò của Ban quản lý KKT đã được khẳng định,chức năng nhiệm vụ quản lý được quy định rõ hơn Tuy nhiên, để thực hiện tốtcông tác QLSDĐ tại các KKT thì cần quan tâm đến trình độ của đội ngũ cán bộ,công chức làm việc tại các Ban quản lý KKT, đặc biệt là bộ phận chuyên môncần đảm bảo đúng chuyên ngành Theo Nguyễn Ngọc Khánh (2015) đánh giá

“trình độ và kinh nghiệm quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ, công chức củamột số Ban quản lý KKT ven biển còn hạn chế nên chưa xây dựng được quyhoạch, kế hoạch phát triển chiến lược dài hạn để triển khai đồng bộ các chứcnăng, nhiệm vụ được giao” Theo Lê Tuyển Cử (2010), “Hiện nay việc thực hiệnmột số chức năng QLNN trực tiếp đối với khu kinh tế ven biển của Ban quản lýKKT chưa được cụ thể hóa hoặc khó triển khai trên thực tế, cụ thể trong một sốlĩnh vực như: quản lý lao động, môi trường, thương mại, xây dựng, thanh kiểmtra, xử lý vi phạm hành chính ” Theo Nguyễn Minh Huyền & Mai Thị Hải(2018) cho rằng bộ máy quản lý với thẩm quyền chưa thống nhất, thủ tục hànhchính chưa đủ thông thoáng, kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực chưa đáp ứngyêu cầu

Tại các địa phương có KKT ngoài việc xuất hiện một chủ thể mới về quản

lý đất đai thì việc quản lý sử dụng đất trong KKT cần tận dụng được các mụctiêu phát triển KKT để thực hiện tốt quản lý sử dụng đất, trong đó phải kể đếncác nội dung cơ bản như: công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất để đáp ứngđược các yêu cầu phát triển KKT và phát triển KTXH của các địa phương, kèmtheo đó là việc đảm bảo được sự thống nhất của các loại hình quy hoạch như:quy hoạch chung xây dựng KKT, quy hoạch chi tiết các khu chức năng với quyhoạch,kế hoạch sử dụng đất Trong thực tế việc thực hiện quy hoạch đã được quyđịnh rất rõ trong Luật Đất đai năm 2013, Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch và sửađổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Luật quy hoạch Quá trìnhthực hiện quy hoạch phải đảm bảo tính khả thi của quy hoạch bên cạnh các áp lực

về thu hút đầu tư trong KKT hiện nay Theo Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007) đấttrong KKT cũng như các loại đất khác thuộc Nhà nước thống nhất quản lý theoquy hoạch và theo pháp luật do vậy các nguyên tắc quản lý đối với đất KKTchính là nguyên tắc chung của Nhà nước đối với đất đai Ngoài ra nội dung quản

lý sử dụng đất cần tập trung thực hiện chức năng quản lý được thị trường bấtđộng sản, trong đó có thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất có sự pháttriển nhanh khó kiểm soát trong quá trình phát triển KKT Bên cạnh đó thực hiệnđược chức năng quản lý giá đất, sử dụng quỹ đất trong KKT có hiệu quả và thựchiện các quyền của người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhận) được bảo đảm

Trang 33

2.2.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ VEN BIỂN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT, ĐỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM

2.2.1 Quá trình hình thành xây dựng và phát triển hu inh tế ven biển

2.2.1.1 Khái quát quá trình phát triển khu kinh tế ven biển của một số nước

trên thế giới

Năm 2009 trên thế giới đã có 3.000 KKT ở 135 quốc gia (Jin, 2009), đếnnăm 2015 đã tăng lên 4000 KKT (Nguyễn Đình Chúc & Vũ Quốc Huy, 2017).Các KKT trên thế giới được thành lập không chỉ ở các nước đang phát triển màcòn ở các nước có nền kinh tế phát triển cao như Mỹ, các nước khu vực châu Á

có tốc độ phát triển KKT nhanh, điển hình như Trung Quốc, Philippine,Indonesia, Việt Nam, ngoài ra các KKT còn tập trung nhiều ở các nước châu Âu

Tại Trung Quốc minh chứng cụ thể là sự thành công của đặc KKT venbiển Thâm Quyến (Trung Quốc), được xây dựng từ một làng chài nhỏ tiếp giápthị trấn Thâm Quyến Lúc đầu, diện tích chỉ khoảng 2 km2, sau đó được mở rộngthành 327,5 km2 với sự đầu tư lớn, hiện đại hóa CSHT đạt trình độ cao Đây là

mô hình phát triển kinh tế tổng hợp, đa ngành nghề, bao gồm cả công nghiệp,nông nghiệp, thương nghiệp và khoa học kĩ thuật, kết hợp vừa hướng ngoại vừaphát triển sâu vào nội địa Hiện nay, Thâm Quyến trở thành đặc KKT ven biểnhiện đại, sản xuất các sản phẩm khoa học kĩ thuật cao

Tại Hàn Quốc KKT ven biển Incheon là một trong hai khu kinh tế tự donằm trên địa bàn của thành phố Incheon, trên bờ biển phía Tây Bắc của HànQuốc KKT ven biển Incheon được coi là giải pháp để kinh tế Hàn Quốc vượtqua những thách thức trở thành một trong những nền kinh tế hàng đầu thế giới

Dubai là một trong bảy vương quốc của Các Tiểu Vương quốc Ả RậpThống nhất và cũng là thành phố lớn nhất của quốc gia này Hầu hết các KKTven biển của Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất đều có trụ sở chính tại Dubai.Tốc độ phát triển nhanh, những kỷ lục, sự sang trọng và trình độ quốc tế về thểchế là những nét đặc trưng làm nên thương hiệu của đặc KKT ven biển Dubai.Ngoài ra, các KKT ven biển khác như: Chu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn, Hải Nam (Trung Quốc), các KKT ven biển của Ấn Độ, Malaysia, Singapore, Thái Lan cũng là những điển hình

Thực tiễn phát triển các KKT ven biển trên thế giới đã khẳng định: KKTven biển là công cụ hữu hiệu thực hiện chiến lược phát triển kinh tế vùng lãnhthổ hướng vào xuất khẩu, là cầu nối ngắn nhất giữa thị trường trong nước và thịtrường quốc tế, khai thác tối đa lợi thế so sánh, tăng cường hiệu quả áp dụngcông nghệ

Trang 34

mới của mỗi quốc gia Các KKT ven biển ra đời là những "hạt nhân” tạo bướcnhảy vọt cho việc phát triển nhanh nền kinh tế bởi sức lan tỏa của nó, từ khảnăng thu hút vốn đầu tư, lao động, đến nâng cao đời sống người dân địaphương, tạo bước đi nhanh trong tiến trình hội nhập quốc tế (Thân Trọng Thủy

& Phạm Xuân Hậu, 2012)

2.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển khu kinh tế ven biển tại Việt Nam

Việt Nam bắt đầu công cuộc “đổi mới” từ sau năm 1986 bằng quyết tâmchính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam Kể từ đó đất nước đã trải qua quá trìnhcải cách mạnh mẽ mang tính định hướng thị trường Từ những năm đầu của cảicách, với mong muốn tạo ra những khu vực có CSHT tốt với thủ tục hành chínhthuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài Việt Nam bắt đầu xuất hiện các khu vựclãnh thổ theo mệnh lệnh hành chính, có hoạt động kinh tế và QLNN đặc thù Đầutiên là sự ra đời các khu chế xuất Tân Thuận, Linh Trung ở thành phố Hồ ChíMinh vào năm 1991 Sau đó theo Nghị định 192/CP-TTg ngày 28/12/1994 vềban hành Quy chế KCN đã tạo cơ sở pháp lý cho sự ra đời của hàng loạt KCNtrên cả nước

Năm 1993 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 03-NQ/TW ngày 06/5/1993

về một số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển; Chỉ thị số 20-CT/TW của Bộ Chínhtrị ngày 22/9/1997 về đẩy mạnh phát triển kinh tế biển theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóaVIII năm 1997 đã đề ra chủ trương nghiên cứu xây dựng thí điểm một vài đặcKKT, khu mậu dịch tự do ở những địa bàn ven biển có đủ điều kiện Thực hiệncác Nghị quyết của Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, ngành và địaphương nghiên cứu xây dựng đề án thành lập KKT trên cơ sở phân tích tiềmnăng lợi thế của các vùng, thể chế hoá chủ trương của Bộ Chính trị, tạo ra khungpháp lý và tổ chức hoạt động của KKT nhằm bảo đảm sự phát triển lâu dài vàbền vững của các KKT ven biển Đến năm 2003 mô hình KKT ven biển đầu tiên

ra đời đó là KKT mở Chu Lai Tiếp theo đó là hàng loạt KCN, khu chế xuất vàKKT đã được thành lập trên cả nước không những chỉ để thu hút đầu tư nướcngoài mà còn được xem như là giải pháp thúc đẩy phát triển nông thôn (Eli &cs., 2006) Quyết định số 1353/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày23/9/2008 về việc phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển các KKT ven biển củaViệt Nam đến năm 2020” Quyết định số 1570/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ ngày 6/9/2013 về việc ban hành chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tàinguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, là cácvăn bản pháp lý tạo ra động lực thúc đẩy các KKT ven biển phát triển Tổng hợp

từ các báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trang 35

(Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015, 2016, 2017a) cho thấy, tính đến năm 2017 cảnước có 18 KKT ven biển được thành lập và quy hoạch (Bảng 2.1), trong đó có

15 KKT ven biển đã hoạt động

Bảng 2.1 Các Khu inh tế ven biển của Việt Nam đã thành lập và

9 Đông Nam Quảng Trị * Quảng Trị 2015 23.972

10 Chân Mây- Lăng Cô Thừa Thiên-Huế 2006 27.108

17 Phú Quốc - Nam An Thới Kiên Giang 2006 56.100

Tổng diện tích hu inh tế đã thành lập và quy hoạch 854.115

Ghi chú: (*) Thành lập chưa họat động; (**) Quy hoạch thành lập

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015, 2016, 2017)Xây dựng các KKT ven biển là hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triểncủa thế giới hiện nay cũng như yêu cầu phát triển kinh tế và bảo vệ Tổ quốc ởViệt Nam, để đạt được yêu cầu đó cần sử dụng hiệu quả quỹ đất, mặt nước vàkhông gian của KKT ven biển (Bùi Tất Thắng, 2010) Việc xây dựng và pháttriển các KKT là tất yếu khách quan phù hợp với xu thế phát triển, hội nhập toàncầu cũng như đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH của Việt Nam giai đoạn hiện nay(Nguyễn Quang Thái, 2010)

2.2.2 Nội dung đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế ven biển

Mục tiêu cơ bản để hình thành các KKT ven biển là động lực trong phạm

vi lãnh thổ nhất định trên cơ sở có sự phát triển đa ngành thúc đẩy sự phát triểnchung, nhất là thúc đẩy sự phát triển của các vùng nghèo trên các vùng ven biển

Trang 36

của Việt Nam; tạo tiền đề thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư, nhất là vốnđầu tư nước ngoài (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2008a) Phát triểnKKT thúc đẩy sự phát triển CSHT; hỗ trợ cho chiến lược cải cách kinh tế rộnglớn hơn; là phòng “thí nghiệm” cho các chính sách và cách tiếp cận mới; giải tỏamột phần áp lực của sự gia tăng dân số và nhu cầu việc làm Như vậy phát triểnKKT được xem xét dưới góc độ mục tiêu đạt được của các KKT sau khi hìnhthành xây dựng và đi vào hoạt động.

Theo quan niệm chung nhất, phát triển là sự tăng thêm về quy mô, giatăng tốc độ và nâng cao chất lượng Phát triển cũng được hiểu theo nội dung vànội hàm của phát triển bền vững Theo Uỷ ban Môi trường và Phát triển thế giớithì Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà khônglàm tổn hại đến khả năng phát triển của các thế hệ tương lai Mục tiêu của pháttriển bền vững là phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường

Nội dung để đánh giá quá trình xây dựng và phát triển KKT ven biển,được mô tả theo các nội dung hoạt động và mức độ thực hiện theo các tiêu chí sau:

- Hình thành xây dựng KKT ven biển được mô tả qua các hoạt động bao gồm:thành lập và công bố quyết định thành lập KKT; lập quy hoạch xây dựng KKT,lập quy hoạch chi tiết khu chức năng; các khu chức năng đi vào hoạt động Cáchoạt động này được xem như là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá quá trình xâydựng và mức độ phát triển các khu chức năng trong KKT

- Phát triển KKT ven biển được mô tả qua các chỉ tiêu, có thể phân ra các nhómchỉ tiêu như sau:

+ Nhóm chỉ tiêu về kinh tế: đó chính là sự gia tăng về quy mô kinh tế củaKKT được hiểu là sự tăng lên về khối lượng vốn đầu tư, dự án đầu tư, sự giatăng doanh thu của doanh nghiệp hoạt động trong KKT, sự gia tăng của giá trịgia tăng mà doanh nghiệp trên địa bàn KKT tạo ra, sự gia tăng của nguồn thuế

mà chính quyền thu được từ các hoạt động trên địa bàn KKT

Ngoài ra, đánh giá sự tiến bộ về chất lượng hoạt động kinh tế của KKTđược đánh giá không chỉ theo cơ cấu ngành kinh tế mà còn được đánh giá theotrình độ của hoạt động kinh tế trong KKT, đó chính là năng lực sử dụng nguồnlực (khả năng tạo ra giá trị gia tăng tính trên một đơn vị nguồn lực đầu vào), cấutrúc đầu tư, cấu trúc của giá trị kinh tế được tạo ra dựa trên trình độ sản xuất.Một số chỉ tiêu kinh tế có thể được sử dụng để đo lường các khía cạnh này là giátrị gia tăng bình quân trên một lao động, giá trị gia tăng bình quân trên một đơnvị

Trang 37

diện tích đất của KKT, giá trị ngân sách thu được trên một đơn vị diện tích đấtcủa KKT, tỷ lệ giá trị gia tăng mà các ngành có công nghệ cao tạo ra so với tổnggiá trị gia tăng được tạo ra trên địa bàn KKT (cấu trúc giá trị theo trình độ sản xuất)

+ Nhóm các chỉ tiêu về xã hội: các chỉ số đặc trưng nhất đó chính là khảnăng thu hút số lượng lao động đang làm việc trên địa bàn KKT cũng như sự giatăng về dân số cơ học trên địa bàn, sự cải thiện các vấn đề xã hội của KKT Một

số vấn đề có thể xem xét là đãi ngộ của doanh nghiệp trên địa bàn KKT đối vớingười lao động (chế độ lương, bảo hiểm ), hoặc thông qua các chỉ tiêu thu nhậpbình quân trên một lao động, các hậu quả từ sự phát triển KKT

+ Sự phát triển về CSHT bao gồm: hệ thống giao thông các loại, hạ tầngđiện, cung cấp nước, viễn thông, hệ thống thu gom, xử lý chất thải Đối với mộtKKT ven biển đây chính là đánh giá mức độ liên kết và hỗ trợ có tính chất liênthông đồng bộ của CSHT, phục vụ cho hoạt động của chính KKT và vùng kinh

tế, khu vực liên thông Sự phát triển của CSHT giao thông trong KKT biểu hiện

ở các mặt như: năng lực vận tải của hệ thống giao thông đường bộ và đườnghàng không, năng lực vận tải của hệ thống cảng biển, cảng sông và tính cạnhtranh của các kết cấu hạ tầng giao thông này (thông qua yếu tố giá cước, hiệuquả vận tải)

Như vậy, có thể thấy rằng: xây dựng và phát triển KKT ven biển là mộtquá trình tổ chức triển khai các hoạt động để đạt được các mục tiêu phát triển vềCSHT, mở rộng không gian kinh tế gắn với tăng cường các hoạt động trao đổithương mại, đẩy mạnh thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việclàm, phát triển KTXH gắn với tiềm năng nguồn lực biển

2.2.3 Kết quả xây dựng và phát triển hu inh tế ven biển tại Việt Nam

Kết quả xây dựng và phát triển các KKT ven biển Việt Nam được đánhgiá căn cứ vào mục tiêu hình thành xây dựng và phát triển cũng như chức năngcủa các KKT ven biển, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Về công tác quy hoạch xây dựng khu kinh tế: Đến tháng 12 năm 2017

các KKT ven biển sau khi có Quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ, đãtiến hành lập và thẩm định các loại hình quy hoạch chung xây dựng và quy hoạchchi tiết các khu chức năng trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theoquy định của pháp luật Đối với quy hoạch chung xây dựng trong đó có một phần

về QHSDĐ và tính toán các chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng, bao gồm cácloại đất: khu phi thuế quan, khu chế xuất, KCN, khu giải trí, khu du lịch, khu đô

Trang 38

thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặcđiểm của từng KKT nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuậnlợi cho các nhà đầu tư.

Cơ sở pháp lý lập quy hoạch xây dựng KKT và quy hoạch chi tiết xâydựng các khu chức năng trong KKT ven biển được thực hiện theo quy định củaLuật Xây dựng; Nghị định 44/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về một số nội dungquy hoạch xây dựng; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chínhphủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của

Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng,quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù Tùy theo đặc thù, quy mô,tính chất và mục tiêu hình thành của từng KKT ven biển để lập quy hoạch theomức độ chi tiết các khu chức năng khác nhau Do vậy, trong quá trình triển khaithực hiện lập quy hoạch KKT ven biển đã xuất hiện nhiều vấn đề không đồng bộ,thống nhất với quy định của pháp luật đất đai

Luật Đất đai 2003 tại khoản 3 điều 92 quy định QHSDĐ chi tiết, KHSDĐchi tiết được lập chung cho toàn KKT, tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 quy định nội dung QHSDĐ chi tiết, KHSDĐ chi tiết KKT, quy địnhtrách nhiệm Ban quản lý KKT, phạm vi lập QHSDĐ khu kinh tế Tại khoản 1điều 86 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định, Ban quản lý KKT lập QHSDĐ chitiết, KHSDĐ chi tiết theo quy định tại khoản 8 Điều 15 của Nghị định này trong

đó xác định rõ ranh giới SDĐ giữa khu phi thuế quan, khu thuế quan và trìnhUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất xét duyệt; việc lập quyhoạch kế hoạch SDĐ đối với phần diện tích đất còn lại được thể hiện trong quyhoạch kế hoạch SDĐ của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và QHSDĐchi tiết, KHSDĐ chi tiết của xã, phường, thị trấn Luật Đất đai năm 2013, LuậtQuy hoạch năm 2017 không có các điều khoản chi tiết nói về QHSDĐ trongKKT ven biển Các nội dung liên quan đến QHSDĐ trong các KKT ven biểnđược thể hiện trong phương án QHSDĐ cấp huyện và quy hoạch tỉnh Theo LuậtQuy hoạch năm 2017, QHSDĐ cấp huyện sẽ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật,chuyên ngành Tuy nhiên, theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật cóliên quan đến quy hoạch quy định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiệnnội dung sử dụng đất của cấp xã Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quyhoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt; đối với kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân

bổ, khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh, trong đó có nội dung phương ánphát triển hệ thống KKT; KCN

Trang 39

Về mặt pháp lý đã có các quy định khá đầy đủ để triển khai thực hiện, tuynhiên theo đánh giá của Nguyễn Thành Đạt (2016), chất lượng của một số đồ ánquy hoạch xây dựng KKT ven biển còn thấp, chưa phù hợp với hiện trạng pháttriển của vùng, miền dẫn đến tính khả thi không cao, mặt khác tỷ lệ lập quyhoạch phân khu trong KKT còn thấp đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác QLSDĐtrong KKT, đặc biệt là công tác quy hoạch và thực hiện QHSDĐ Theo đánh giácủa Đoàn Hải Yến (2016): “Do không có sự liên kết trong quy hoạch, không có

sự phối hợp để phân bổ quy hoạch dẫn đến các KKT của các địa phương trongvùng đều na ná giống nhau, làm giảm sức hút của từng KKT, ảnh hưởng tiêu cựcđến thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng” Bên cạnh đó theoLưu Ngọc Trịnh & Cao Tường Huy (2013) “tại một số KKT do Ban quản lýKKT chưa thực hiện đầy đủ quyền lựa chọn của mình, bị động với ý đồ của nhàđầu tư, do vậy phá vỡ quy hoạch…”, Nguyễn Thành Đạt (2016) cho rằng: “Chấtlượng quy hoạch của các KKT ven biển chưa đáp ứng yêu cầu là do khâu đánhgiá hiện trạng và dự báo phát triển chưa sát các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ápdụng máy móc; yếu tố tác động của biến đổi khí hậu không lường trước được,trình độ, năng lực của tư vấn thực hiện lập quy hoạch còn hạn chế; các quyhoạch chưa xác định được kế hoạch và nguồn vốn để triển khai thực hiện xâydựng theo quy hoạch” Theo Nguyễn Ngọc Khánh (2015), nguyên nhân dẫn tớichất lượng quy hoạch của các KKT ven biển chưa đáp ứng yêu cầu, trước hết là

do quá trình triển khai thực hiện quy hoạch thiếu đồng bộ và tầm nhìn tổng thểcũng như sự kết nối giữa các khu vực kinh tế ven biển của các địa phương trongcùng một vùng kinh tế

Như vậy, quá trình tổ chức triển khai quy hoạch KKT ven biển, lập quyhoạch xây dựng KKT ven biển hiện nay tại Việt Nam chưa thực sự hiệu quả, quyđịnh của hệ thống pháp luật đối với các loại hình quy hoạch đang có sự khácnhau, chưa có sự thống nhất và đồng bộ đã ảnh hưởng rất lớn đến việc khai thác

và sử dụng quỹ đất trong KKT cũng như rất khó khăn để thực hiện quy hoạch kếhoạch SDĐ trong KKT hiện nay

- Về kết quả phát triển các khu chức năng: hiện nay hầu hết các KKT ven biển việc

triển khai thực hiện phát triển các khu chức năng rất hạn chế, chủ yếu KKT chỉ làcác KCN của các địa phương Mới chỉ có một số KKT ven biển như Vũng Áng,Chu Lai, Dung Quất, Nghi Sơn… có mức độ thực hiện các phân khu chức năngtốt hơn, còn các KKT ven biển còn lại đang còn nhiều hạn chế Tuy nhiên tại một

số khu du lịch, nghỉ dưỡng tại các KKT ven biển đã hình thành,

Trang 40

một mặt thu hút phát triển ngành du lịch, mặt khác là nơi sinh sống của cácchuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước đến làm việc (Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, 2017a) Do việc phát triển các khu chức năng còn hạn chế, quy hoạch “treo”,dẫn đến các địa phương phải thực hiện điều chỉnh quy hoạch kế hoạch SDĐ theohướng quy hoạch xây dựng KKT, đất đai nằm trong vùng quy hoạch bị hạn chếquyền sử dụng ổn định lâu dài, nên hiệu quả SDĐ thấp, đời sống người dân bịtác động, đặc biệt tại các vùng quy hoạch khu phi thuế quan tỷ lệ triển khai rấtthấp

- Về xây dựng cơ sở hạ tầng: các KKT ven biển được hỗ trợ vốn từ ngân sách

trung ương và địa phương để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xãhội, các công trình dịch vụ và tiện tích công cộng quan trọng; để đầu tư hạ tầngcác khu chức năng, bồi thường giải phóng mặt bằng các khu chức năng, xâydựng công trình xử lý nước thải và chất thải rắn Các KKT ven biển cũng huyđộng được nguồn vốn khá lớn từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệpngoài quốc doanh, doanh nghiệp FDI để phát triển hệ thống hạ tầng, như cấpđiện, cấp nước, bưu chính - viễn thông, cảng biển và các công trình hạ tầng, tiệních phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lũy kế đến hết năm 2015 tạicác KKT ven biển có 197 dự án đầu tư hạ tầng đang được triển khai, trong đó có

184 dự án đầu tư trong nước với quy mô 28.500 tỷ đồng và 13 dự án đầu tưnước ngoài với quy mô 250 triệu USD, đến hết năm 2015 tại các KKT ven biển

đã đầu tư xây dựng gần 450 km đường, 20 nhà máy xử lý nước thải côngnghiệp, 15 nhà máy nước sạch và 9 nhà máy thu gom và xử lý rác tại các KKT(Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2016) Các dự án hạ tầng đã phát huy tích cực, làm thayđổi bộ mặt nông thôn phát triển theo hướng đô thị hóa, góp phần nâng cao chấtlượng sống của người dân Nguyễn Thành Đạt (2016) cho rằng việc phát triểncác KKT ven biển đang góp phần hiện đại hóa hệ thống hạ tầng cho các địaphương có biển, các vùng kinh tế và cả nước

Tuy nhiên, theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017a) các KKT chủ yếu vẫndựa vào nguồn ngân sách Trung ương để đầu tư xây dựng hạ tầng Do nguồnngân sách Trung ương hết sức hạn chế, trong khi đó nhu cầu đầu tư phát triểncủa các KKT là rất lớn nên nhiều KKT như hiện nay đang gặp rất nhiều khókhăn trong việc triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, đạt chấtlượng theo quy hoạch và thu hút đầu tư Ngoài ra, tiến độ đầu tư hạ tầng chưađạt yêu cầu còn do nguyên nhân các địa phương chưa thực sự chủ động trongtìm kiếm, huy động các nguồn lực ngoài ngân sách Trung ương; phương thứchuy động các nguồn lực chưa gắn với cơ chế ưu đãi thỏa đáng, quyền lợi rõ ràng

Ngày đăng: 02/01/2023, 20:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w