Giáo án Ngữ văn 8 Năm học 2021 2022 CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP Tình yêu nước qua một số văn bản Thơ mới và Câu nghi vấn *** PHẦN I XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ I CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ Căn cứ khung phân phối chương trình cấp[.]
Trang 1- Căn cứ khung phân phối chương trình cấp THCS cỉa Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nộidung dạy học cấp THCS, THP, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản
- làm văn trong học kì II
- Căn cứ thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung họcphổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Căn cứ sách giáo khoa và sách giáo viên theo nội dung chương trình hiện hành
II THỜI GIAN DỰ KIẾN
77 Câu nghi vấn ( tiếp)
III MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 MỤC TIÊU CHUNG
- Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung kiếnthức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung Các tiết họcchủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình thành ở học sinhnăng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống có
ý nghĩa
- Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập hàngngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vận dụng để giảiquyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày;
- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểugiúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình,nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em;
- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tích cực, tự lập,sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập
- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khác nhau đểthực hiện một hoạt động phức hợp
- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được các hoạt độngthiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho học sinh hòa nhập vào thếgiới cuộc sống
2 MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ
Trang 22.1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ
2.1.1.Đọc- hiểu
1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính về Thế Lữ
và Vũ Đình Liên ( cuộc đời và sự nghiệp thơ văn) Hiểu được giá trị nội dung của hai tác phẩm
thơ mới tiêu biểu là Nhớ rừng của Thế Lữ và Ông đồ của Vũ Đình Liên.
1.1.2 Đọc hiểu hình thức: Hiểu được một số đặc điểm nổi bật của thơ mới: thể loại thơ tự do,
thơ không vần, thơ cấu trúc theo bậc thang, Số lượng câu thường không bị giới hạn như các bàithơ truyền thống.Ngôn ngữ bình thường trong đời sống hàng ngày được nâng lên thành ngôn từnghệ thuật trong thơ, không còn câu thúc bởi việc sử dụng điển cố văn học Nội dung đa diện,phức tạp, không bị gò ép trong những đề tài phong hoa tuyết nguyệt kinh điển
1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: tiếp cận một số tác phẩm thơ mới của một số nhà thơ khác như
Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Huy Cận
- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của thơ mới tới văn học dân tộc.
1.1.4 Đọc mở rộng: Tự tìm hiểu một số bài thơ mới khác Đặc biệt tiếp cận với các tác phẩm
chuyển thể sang ngâm thơ, phổ nhạc
2.1.2.Viết:
-Thực hành viết: Viết được bài văn, đoạn văn nghị luận theo chủ đề có sử dụng câu nghi vấn
một cách hiệu quả, sinh động
- Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một đoạn ngữ liệu đã học có dử dụng câu nghi vấn làmluận điểm
2.1.3 Nghe - Nói
- Nói: Nhập vai hình tượng nhân vật kể chuyện có sử dụng miêu tả và biểu cảm.Trình bày ý
kiến về một vấn đề trong bài học bằng một đoạn văn nói
-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của thầy và bạn Nghe các tác phẩm văn học được
chuyển thể sang ngâm thơ, phổ nhạc
-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ hoặc chia sẻ trước lớp về một vấn
đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ýtưởng được trình bày trong quá trình thảo luận hay tìm hiểu bài học
2.2.Phát triển phẩm chất, năng lực
2.2.1.Phẩm chất chủ yếu:
- Nhân ái:Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn học dân tộc Biết quan tâm đến số
phận con người trong quá khứ đau thương và trân quí cuộc sống hạnh phúc hiện nay
- Chăm học,chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh
thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên.Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dântoàn cầu
-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, quan tâm
đến các vấn đề nóng trong cộng đồng Biết suy nghĩ và hành động đúng với đạo lý dân tộc vàqui định của pháp luật
2.2.2 Năng lực
* Năng lực chung:
Trang 3- Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng
suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học
tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn
khác nhau
* Năng lực đặc thù:
-Năng lực đọc hiểu văn bản: Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó hiểu giá trị và
sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống
- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải nghiệm và
khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tinkhi nói; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học
Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt khác nhau
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản thân Vận
dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNGVận dụng thấp Vận dụng cao
- Khái niệm thơ mới
- Sơ giản về cuộc
đời và sự nghiệp của
- Hiểu, cảm nhậnđược giá trị hai tácphẩm được học
- Hiểu được bút pháptương phản, đối lậpgiữa các hình ảnh thơtrong « Nhớ rừng » và
« Ông đồ »
- Hiểu ý nghĩa một sốhình ảnh đặc sắc và có
ý nghĩa sâu sắc
- Hiểu được chứcnăng của câu hỏi tu từtrong các tác phẩmvăn học
-Hiểu được tư tưởng,tình cảm của các tácgiả gửi gắm trong tácphẩm
- Vận dụng kiến thức,
kĩ năng viết đoạn vănbảm nhận về ngữ liệu
từ văn bản có sử dụngcâu nghi vấn
-Xây dựng đoạn hộithoại tuyên truyềnphòng chống Covid-
19 có sử dụng câu nghivấn
-Việc mượn “lời con
hổ trong vườn báchthú” có tác dụng nhưthế nào trong việc thểhiện niềm khao khát tự
do mãnh liệt và lòngyêu nước kín đáo củanhà thơ?
-Sự đối lập trên gợicho người đọc cảmxúc gì về nhân vật ông
đồ và tâm sự của nhàthơ?
- Viết đoạn văn có sử
-Đóng vai con hổtrong bài thơ nhớrừng và thuật lạitâm trạng tiếc nuốiquá khứ
- Hiện nay, tìnhtrạng săn bắt thúrừng quý hiếm(trong đó có loài hổ)đang ở mức báođộng Nêu đượcgiải pháp hạn chếtình trạng đó
-Từ tình cảnh vàtâm trạng của con
hổ trong bài thơcũng như của ngườidân Việt Nam đầuthế kỉ XX, em cósuy nghĩ gì về cuộcsống hòa bình tự dongày nay
- Tìm hiểu thêm vềmột số tác giả tác
Trang 4câu nghi vấn trong
bài thơ Dấu hiệu nào
hổ ở vườn bách thú ?
dụng câu nghi vấn vềchủ đề cho trước
-Nghe các tác phẩmthơ mới được ngâm vàđược phổ nhạc
phẩm trong phongtrào thơ mới (1930-1945)
- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm
- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).
Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)
V PHƯƠNG TIỆN /HỌC LIỆU
- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
+ Thiết kể bài giảng điện tử
+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập
+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng
+ Học liệu:Video , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề
- Học sinh : Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK
+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề
+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV
VI PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật động não, thảo luận
Trang 5Tiết 73: Đọc- hiểu văn bản
+ Hiểu và đánh giá đợc giá trị đặc sắc của bài thơ
+ Hiểu được tõm trạng của con hổ ở vườn bỏch thỳ
- Vận dụng: Viết đoạn văn nờu cảm xỳc của bản thõn về vẻ đẹp nội dung, nghệ
thuật của bài thơ
1.2/ Kĩ năng:
- Biết: Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học
- Thụng thạo:
+ Biết đọc – hiểu một tỏc phẩm thơ lóng mạn tiờu biểu của phong trào Thơ mới
+ Kĩ năng cảm thụ, phõn tớch một tỏc phẩm thơ
2 Định hướng phỏt triển phẩm chất và năng lực học sinh
2.1 Cỏc phẩm chất:
+ Giáo dục học sinh biết trân trọng, giữ gìn những tinh hoa tốt đẹp củadân tộc
+ Giỏo dục tỡnh yờu văn học, yờu cỏc bài thơ trong phong trào Thơ Mới
2.2 Cỏc năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tỏc, giao tiếp
2.3 Cỏc năng lực chuyờn biệt: cảm thụ văn học, sử dụng ngụn ngữ
II CHUẨN BỊ
1 Thầy : Soạn giáo án, bảng phụ
2.Trò : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của GV
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thời gian dự kiến :2 phỳt.
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh.
- Kĩ thuật: tia chớp
=>GV giới thiệu bài: Thế Lữ là người cú cụng đầu đem lại thắng lợi cho Thơ mới lỳc ra
quõn Bài thơ Nhớ rừng là một tuyệt bỳt của ụng và đó từng vang dội một thời
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN
này ta cần phải đọc với
giọng nh thế nào cho
phù hợp?
Gv nêu yêu cầu đọc:
Đoạn: 1,4 giọng buồn
ngao ngán, u uất
Đoạn: 2,3 và 5 giọng vừa
hào hứng, vừa nuối tiếc,
thời thế đất nước Sau cỏch
mạng, ụng chuyển sang hoạt
động sõn khấu và trở thành 1
trong những người xõy dựng
nền kịch núi hiện đại của Việt
Đõy là sự sỏng tạo, điểm mới
trờn cơ sở kế thừa thơ 8 chữ
Hs đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục.
Hs nêu ý kiến
1-3 học sinh nối nhau
đọc
Hs hỏi - đáp chú thíchtheo gợi ý trong SGK
đầu tiên của phongtrào Thơ mới
b.
Tác phẩm : Là bài
thơ góp phần cho
sự mở đờng củaphong trào Thơ mới
* Thể thơ: 8 chữ
Trang 7GV: “Nhớ rừng” là bài thơ nổi
tiếng đầu tiên của Thế Lữ, in
trong tập “ Mấy vần thơ”là tác
phẩm hay nhất về phong trào
Thơ mới Nhớ rừng là mượn
lời con hổ bị nhốt trong vườn
bách thú để nói lên một cách
đầy đủ trọn vẹn, sâu sắc sự u
uất của 1 lớp người, tâm trạng
chung của người dân yêu nước
Việt Nam trong cảnh mất nước
lúc bấy giờ.-> Chính vì vậy
Nhớ rừng đã có sự đồng cảm
đặc biệt rộng rãi, có tiếng vang
lớn
Về mặt nào đó, có thể coi đây
là một áng thơ yêu nước, tiếp
nối mạch thơ yêu nước trong
tâm trạng của nhân vật trữ
tình- con hổ trong vườn bách
thú, hãy nêu bố cục của văn
H Chia 5 đoạn, song thực chất
trong bài thơ có 2 cảnh tượng
HS nghe
HS trả lời
Trả lời * Bố cục:
- §o¹n 1,4: T©mtr¹ng c¨m hên vµuÊt hËn cña conhæ
- §o¹n 2,3 : Nhí tiÕcqu¸ khø oai hïngn¬i rõng th¼m
Trang 8=> Đối lập giữa thực tại tù
túng, giả dối, tầm thường ><
dĩ vãng tươi đẹp, hùng vĩ, dữ
dội.
- §o¹n 5: Khao kh¸tgiÊc méng ngµn
*Phân tích
- Thời gian dự kiến: 15 phút
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, phân tích
- Kĩ thuật: động não
GV đưa 8 câu đầu lên máy
H: Đọc lại 8 câu đầu?
GV dùng kĩ thuật khăn trải
bàn
Hình thức: theo nhóm 4-5HS
Thời gian: 5 phút
- học sinh đọc diễn cảm lại
đoạn thơ, trao đổi trong bàn tìm
và phân tích giá trị nghệ thuật
của những từ ngữ, giọng điệu)
H Tư thế : nằm dài trông ngày
tháng dần qua biểu hiện tình
thế gì của nó?
GVchốt: là chúa tể của muôn
loài, tung hoành cả chốn sơn
lâm…….nay bị nhốt vào cũi
- Khối căm hờn: Căm hờn uất
ức vì bị mất tự do đã đóng vón kết tụ lại thành từng khối, thành tảng
- Căm hờn, uất ức vì chịu cảnh
tù túng, mất tự do
- Nằm dài:Sự khinh
bỉ, chán chườngbuông xuôi
Trang 9ngao ngán và chán chường
buông xuôi
H: Đọc đoạn 4, cảnh vườn
bách thú dưới con mắt của
mãnh hổ được gợi tả như thế
nào, qua những chi tiết nào?
Gv: Đánh dấu các từ ngữ gợi
tả
H: Em có nhận xét gì về giọng
điệu của những câu thơ trên?
giọng điệu ấy có ẩn ý gì?
- giọng điệu: giễu nhại chán
chường, khinh miệt
H: Qua việc miêu tả cảnh thiên
nhiên vườn bách thú và thái độ,
lần nữa bộc lộ thêm tâm trạng
của hổ như thế nào?
GV: Chốt
H: Có giả thiết cho rằng: qua
tâm trạng và tình thế của con
hổ,dường như người đọc nhận
thấy đó là tâm sự tình thế của
những người yêu nước Việt
Nam giai đoạn này Đúng hay
sai?( Học sinh giỏi)
GV: Đó là tâm sự chung của
người dân Việt Nam , xa hơn là
của lớp trí thức Tây học vừa
thức tỉnh ý thức cá nhân nhưng
lại thấy bất hoà với XH thực
dân nửa phong kiến xấu xa,
mất tự do lúc bấy giờ
- Học sinh đọc diễncảm đoạn 4
- Độc lập suy nghĩ vàtrả lời (2 học sinh)
- Học sinh tự rút ra kếtluận (làm tập 2 /vở bàitập/3
HS nghe
- Sự chán ghét cảnh tầm thườnggiả dối
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Bài thơ “Nhớ rừng” của tác giả nào?
B Trong kháng chiến chống thực dân Pháp
C Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ
D Trước năm 1930
Câu 3: Điều nào sau đây không đúng khi nhận xét về Thế Lữ và thơ của ông?
A Thế Lữ là một trong những nhà thơ tiêu biểu trong phong trào Thơ Mới (1932-1945)
B Thơ của Thế Lữ là gạch nối giữa thơ cổ điển và thơ hiện đại Việt Nam
Trang 10C Thế Lữ góp phần quan trọng trong việc đổi mới thơ ca và đem lại chiến thắng cho dòngThơ Mới.
D Thế Lữ là một trong những người có công đầu trong việc xây dựng ngành kịch nói ởnước ta
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về đoạn 1,4( cần bộc lộ được cảm xúc về nghệ thuật và nội dung)?
5 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
? Tìm hiểu về tầng lớp trí thức Tây học yêu nước thời bấy giờ?
*Giao bài, hướng dẫn làm bài và học bài ở nhà, chuẩn bị bài mới
- Làm bài tập 5,6/ vở bài tập
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn tiếp văn bản Nhớ rừng (phần tiếp theo).
Trang 11Tiết 74: Đọc- hiểu văn bản
Nhớ rừng (tiếp)(Thế Lữ)
+ Hiểu và đánh giá đợc giá trị đặc sắc của bài thơ
+ Hiểu được tõm trạng của con hổ ở vườn bỏch thỳ
- Vận dụng: Viết đoạn văn nờu cảm xỳc của bản thõn về vẻ đẹp nội dung, nghệ
thuật của bài thơ
1.2/ Kĩ năng:
- Biết: Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học
- Thụng thạo:
+ Biết đọc – hiểu một tỏc phẩm thơ lóng mạn tiờu biểu của phong trào Thơ mới
+ Kĩ năng cảm thụ, phõn tớch một tỏc phẩm thơ
2 Định hướng phỏt triển phẩm chất và năng lực học sinh
2.1 Cỏc phẩm chất:
+ Giáo dục học sinh biết trân trọng, giữ gìn những tinh hoa tốt đẹp củadân tộc
+ Giỏo dục tỡnh yờu văn học, yờu cỏc bài thơ trong phong trào Thơ Mới
2.2 Cỏc năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tỏc, giao tiếp
2.3 Cỏc năng lực chuyờn biệt: cảm thụ văn học, sử dụng ngụn ngữ
II CHUẨN BỊ
1 Thầy : Soạn giáo án, bảng phụ
2.Trò : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn của GV
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 12? Phõn tớch hỡnh ảnh con hổ trong vườn bỏch thỳ?
=> GV dẫn từ kiểm tra bài cũ vào bài
2 HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC
*Phõn tớch
- Thời gian dự kiến: 25 phỳt
- Phương phỏp: Đọc, vấn đỏp, thuyết trỡnh, nờu vấn đề, phõn tớch
qua những chi tiết nào?
- Bóng cả, cây già, tiếng gió
gào ngàn, giọng nguồn hét
núi, trúc trờng ca dữ dội
? Em có nhận xét gì về cách
dùng từ ngữ và nghệ thuật
của tác giả? Tác dụng của
nghệ thuật (Cảnh thiên nhiên
=> Vẻ đẹp oai phong,lẫm liệt giữa núi rừng uynghiêm, hùng vĩ