1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dạy thêm văn 8 tuần 20

12 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Văn Bản Thuyết Minh
Trường học Trường THCS Quảng Tâm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 48,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Quảng Tâm – TP Thanh Hóa Ngày soạn 2/1/2023 Ngày dạy Tuần 20 ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Giúp học sinh nhớ lại kiến thức về văn thuyết minh, phương pháp thuyế[.]

Trang 1

Ngày soạn: 2/1/2023 Ngày dạy:

Tuần 20:

ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh nhớ lại kiến thức về văn thuyết minh, phương pháp thuyết minh, biết cách viết đoạn văn, bài văn thuyết minh

2 Kỹ năng:

Vận dụng kiến thức đã học để làm bài văn thuyết minh

3 Thái độ, phẩm chất:

Yêu thích dạng bài văn thuyết minh

4 Năng lực

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu

2 Học sinh: Vở ghi, SGK

III Tiến trình dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Em hãy nhắc lại khái niệm văn bản

thuyết minh?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghic trong vòng 3 phút

Bước 3: báo cáo, thảo luận

2,3 HS đứng lên nhắc lại

Bước 4: Đánh giá, nhận xét

HS trả lời

GV bổ sung: Văn thuyết minh khác các

loại văn bản khác chủ yếu ở tính chất

thuyết minh, giới thiệu Văn Thuyết minh

không nặng về kể chuyện như văn Tự sự,

A Hệ thống kiến thức

I Khái niệm văn bản thuyết

minh

Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng dùng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

Trang 2

không miêu tả chi tiết, tỉ mỉ như văn miêu

tả, không biểu cảm mạnh mẽ như văn

biểu cảm, cũng không lập luận như văn

Nghị luận Văn Thuyết minh trình bày,

giải thích, giới thiệu khách quan, xác

thực, rõ ràng về đối tượng cần thuyết

minh.)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV:? Em đã được học mấy phương pháp

thuyết minh? Đó là những phương pháp

nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghic trong vòng 3 phút

Bước 3: báo cáo, thảo luận

2,3 HS đứng lên nhắc lại

Bước 4: Đánh giá, nhận xét

GV nhấn mạnh: Phương pháp thuyết

minh là cách thức người viết sử dụng

trong bài văn thuyết minh Khi làm bài

văn thuyết minh, cần biết vận dụng linh

hoạt các phương pháp thuyết minh để bài

làm có sức thuyết phục và sâu sắc hơn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Em hãy kể tên các dạng bài TM đã

học trong chương trình Ngữ văn 8 tập 1?

HS trả lời

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghic trong vòng 3 phút

Bước 3: báo cáo, thảo luận

2,3 HS đứng lên nhắc lại

Bước 4: Đánh giá, nhận xét

II Các phương pháp thuyết minh

Có 6 phương pháp thuyết minh:

- PP nêu định nghĩa, giải thích

Mô hình : A là B + A : đối tượng cần thuyết minh

+ B: tri thức về đối tượng

+ Là: từ thường được dùng trong phương pháp định nghĩa

- PP liệt kê

+ PP liệt kê là: kể ra lần lượt các đặc điểm, tính chất…của sự vật theo một trình

tự nào đó

+ Vai trò: Giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn tượng về nội dung được thuyết minh

- Pp nêu ví dụ

+ PP nêu ví dụ là: Dẫn ra những ví dụ cụ thể để người đọc tin vào nội dung thuyết minh

+ Vai trò: Các ví dụ có thể có tác dụng thuyết phục người đọc, khiến người đọc tin

- PP dùng số liệu

+ PP dùng số liệu là: Dùng các số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy cao của các tri thức được cung cấp

+ Tác dụng: làm cho người đọc tin vào

Trang 3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Văn bản thuyết minh về một đồ dùng

cần có bố cục mấy phần? Nội dung từng

phần?

GV: Trong phần thân bài của bài thuyết

minh về một đồ dùng cần nêu được những

nội dung cơ bản nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghic trong vòng 3 phút

Bước 3: báo cáo, thảo luận

nội dung thuyết minh

- PP so sánh

+ PP so sánh là: đối chiếu hai đối tượng cùng loại nhằm làm nổi bật các đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh

+ Vai trò: làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh

- PP phân loại, phân tích

+ PP phân tích là chia nhỏ đối tượng ra để xem xét, còn phân loại là chia đối tượng vốn có nhiếu cá thể thành từng loại theo tiêu chí

+ Tác dụng: Giúp cho người đọc hiểu dần từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống, cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện

II Các dạng bài văn thuyết minh đã học

Các dạng bài TM đã học:

- Thuyết minh về một đồ dùng

- Thuyết minh về một thể loại văn học

III Bố cục của bài văn thuyết minh

về một đồ dùng.

1 MB: Giới thiệu chung về đối tượng cần thuyết minh

2 TB: Trình bày nội dung thông tin

về đối tượng thuyết minh theo trình tự nhất định

- Phân loại đồ vật: có mấy kiểu? Mấy loại?

- Đặc điểm bên ngoài của đồ vật đó:

+) Hình dáng: Chiều dài, chiều rộng,

Trang 4

2,3 HS đứng lên nhắc lại

Bước 4: Đánh giá, nhận xét

HS trả lời:

Cần làm nổi bật các ý sau:

- Phân loại đồ vật: có mấy kiểu? Mấy loại?

- Đặc điểm bên ngoài của đồ vật đó:

+) Hình dáng: Chiều dài, chiều

rộng, chiều cao…

+) Chất liệu: nhựa, kim loại…

- Tác dụng của đồ vật

- Cách sử dụng, bảo quản đồ dùng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Cũng giống như dạng bài TM về một

đồ dùng, văn bản thuyết minh về một thể

loại văn học có bố cục mấy phần? Nội

dung từng phần?

GV: Trong phần thân bài của bài thuyết

minh về một thể loại văn học cần nêu

được những nội dung cơ bản nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trong vòng 3 phút

Bước 3: báo cáo, thảo luận

2,3 HS đứng lên nhắc lại

Bước 4: Đánh giá, nhận xét

HS trả lời:

Cần làm nổi bật các ý sau:

- Tên thể loại văn học đó là gì? Được

định nghĩa như thế nào?

- Đặc điểm hình thức của thể loại văn

học đó: có bao nhiêu chữ trong một câu,

bao nhiêu câu trong một bài (Nếu là văn

vần) Dài hay ngắn (Nếu là văn xuôi)

chiều cao…

+) Chất liệu: nhựa, kim loại…

- Tác dụng của đồ vật

- Cách sử dụng, bảo quản đồ dùng

3 KB: Đưa ra nhận định chung về đối tượng

IV Bố cục của bài văn thuyết minh

về một thể loại văn học.

1 MB: Giới thiệu chung về đối tượng cần thuyết minh

2 TB: Trình bày nội dung thông tin

về đối tượng thuyết minh theo trình tự nhất định

- Tên thể loại văn học đó là gì? Được định nghĩa như thế nào?

- Đặc điểm hình thức của thể loại văn học đó:

+ Có bao nhiêu chữ trong một câu, bao nhiêu câu trong một bài (Nếu là văn vần) + Dài hay ngắn (Nếu là văn xuôi)

- Đặc điểm về nội dung: Thiên về kể việc (tự sự) hay bộc lộ tình cảm cảm xúc (biểu cảm)…

- Những tác phẩm văn học nào thuộc thể loại đó?

3 KB: Đưa ra nhận định chung về đối tượng

Trang 5

- Đặc điểm về nội dung: Thiên về kể việc

(tự sự) hay bộc lộ tình cảm cảm xúc (biểu

cảm)…

- Những tác phẩm văn học nào thuộc thể

loại đó?

Bài tập 1:

Đọc lại văn bản “Thông tin về ngày trái

đất năm 2000” và trả lời các câu hỏi bên

dưới:

a Văn bản “Thông tin về ngày trái

đất năm 2000” thuộc loại văn bản nào?

b Văn bản thuyết minh về những nội

dung gì?

c Chỉ ra một số yếu tố thuyết minh

trong văn bản và nêu tác dụng của chúng?

d Những tri thức được cung cấp trong

văn bản có đặc điểm gì?

e Chỉ ra một số yếu tố thể hiện tính

rõ ràng, chặt chẽ của văn bản?

GV chiếu đề bài Gọi HS đọc đề

Cho HS làm bài cá nhân các phần a, b, d,

e

Phần c: Hoạt động nhóm

- Hình thức: cặp đôi

- Thời gian: 5 phút

- Tìm các yếu tố Thuyết minh có

trong văn bản và nêu rõ tác dụng của

những yếu tố ấy

- GV gọi đại diện các nhóm trình

bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV kết luận

Bài tập 1:

a Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” là văn bản nghị luận, đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường, nhưng đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông, làm cho đề nghị có sức thuyết phục cao

b Văn bản thuyết minh về ba nội dung:

- Ngày trái đất năm 2000 và nội dung của nó là “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông”

- Tác hại của bao bì ni lông

- Những biện pháp cần làm để khắc phục tình trạng sử dụng bao bì ni lông hiện nay

c Một số yếu tố thuyết minh trong văn bản và tác dụng của chúng:

+ Ngày trái đất năm 2000 và nội dung của

nó là “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông”

- Ngày 22/4 hàng năm gọi là ngày trái đất mang chủ đề bảo vệ môi trường

- 141 nước tham gia

- Năm 2000 Việt Nam tham gia với chủ

đề: “Một ngày không sử dụng bao bì

nilông”

=> Tác dụng: Đoạn văn thuyết minh bằng các số liệu cụ thể để khẳng định thế giới rất quan tâm đến việc bảo vệ môi trường

Trang 6

và Việt Nam cũng hành động hưởng ứng thể hiện sự quan tâm này

+) Bao bì ni lông có nhiều tác hại:

- Lẫn vào đất, cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật

- Làm tắc các đường dẫn nước thải;

tắc nghẽn cống rãnh muỗi phát sinh

- Lây truyền dịch bệnh; làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải

- Làm ô nhiễm thực phẩm vì trong bao bì ni lông có kim loại như: chì, ca –

đi – ni; gây tác hại cho não, ung thư phổi

- Khi đốt các chất độc thải ra cs chất

đi – ô- xin gây ngộ độc, khó thở, rối loạn chức năng, gây ung thư, dị tật cho trẻ sơ sinh

- Làm mất mĩ quan

- Ngăn cản quá trình hấp thụ nhiệt và trao đổi độ ẩm trong các bao chôn lấp rác

=> Tác dụng: Đoạn văn sử dụng kết hợp phương pháp liệt kê tác hại và phân tích

cơ sở thực tế khoa học khiến thông tin đưa ra vừa mang tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn

=> Việc sử dụng bao bì ni lông bừa bãi gây ra nhiều tác hại cho môi trường và sức khỏe con người Từ đó giúp con người có ý thức hạn chế sử dụng bao bì ni lông

+) Các giải pháp khắc phục tình trạng sử dụng bao bì ni lông hiện nay :

- Thay đổi thói quen sử dụng, cùng hạn chế, giảm thiểu chất thải ni lông

- Không sử dụng khi không cần thiết

- Dùng chất liệu an toàn để đựng thực

Trang 7

Bài tập 2: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt

Nam

- HD học sinh lập dàn ý chi tiết

? Theo em, ở phần mở bài cần nêu được

những nội dung nào?

HS trả lời: Cần nêu 2 nội dung:

- Giới thiệu về chiếc nón lá

- Khái quát vai trò của chiếc nón lá đối

với đời sống

? Phần thân bài có những ý chính nào?

HS trả lời: có 5 ý chính: nguồn gốc, phân

loại, đặc điểm, tác dụng, cách sử dụng

? Theo em, chiếc nón lá được chia thành

mấy loại? Nổi tiếng nhất là loại nón nào?

HS trả lời: có nhiều loại nón khác nhau,

nổi tiếng nhất là Nón bài thơ (Huế)

GV chiếu hình ảnh về chiếc nón lá để HS

phẩm

- Thông báo cho mọi người hiểm hoạ của việc lạm dụng dùng bao ni lông

=> Tác dụng: Giúp người đọc có tìm ra những nguyên liệu có thể thay thế bao bì

ni lông để đảm bảo sức khỏe của con người

d Những tri thức được cung cấp trong văn bản phần lớn là những tri thức khoa học nên thông tin đảm bảo độ chính xác,

có sức thuyết phục người đọc

Tính rõ ràng, chặt chẽ của văn bản thể hiện qua cấu trúc ba phần rất mạch lạc của văn bản; giữa các phần trong văn bản

có sự liên kết chặt chẽ (Sử dụng từ liên kết “vì vậy”)

Bài tập 2:

a Mở bài:

- Hình ảnh người phụ nữ VN truyền thống thường gắn liền với chiếc nón lá duyên dáng

- Chiếc nón lá VN gợi đến vẻ đẹp truyền thống tao nhã, kín đáo và đằm thắm, đoan trang

b Thân bài

*) Giới thiệu khái quát về chiếc nón lá:

Nón lá là loại nón đội đầu truyền thống của dân tộc VN, nón lá có nhiều loại khác nhau qua từng giai đoạn lịch sử nhưng nổi tiếng nhất là nón lá bài thơ của Huế.(nón quai thao, nón bài thơ, nón lá già)

*) Hình dáng của nón:

+) Hình chóp, rộng vành, mái dốc, có quai nón để đeo

+) Màu trắng và rất bóng nhờ được quét

Trang 8

quan sát

Hoạt động nhóm:

- Thời gian: 10 phút

- Hình thức: Chia lớp thành 4 tổ

- Yêu cầu:

+ Tổ 1: Trình bày đặc điểm về cấu tạo của

chiếc nón

+ Tổ 2: Trình bày cách làm nón

+ Tổ 3: Trình bày vai trò, tác dụng của

nón lá

+ Tổ 4: Trình bày cách sử dụng, bảo quản

chiếc nón lá

- Đại diện nhóm trình bày GV nhận xét,

kết luận

? Phần kết bài cần nêu được những nội

dung nào?

HS trả lời: Phần kết bài cần: Khẳng định

ý nghĩa của nón lá

quang dầu (thường làm bằng nhựa thông.)

*) Nguyên liệu và cách làm nón:

+) Nguyên liệu: lá cọ, mo cau, tre nứa, dây cước, dây len và tranh ảnh để trang trí

+) Cách làm nón

- lá nón được phơi khô rồi được phơi tiếp vào sương đêm để bớt giòn Sau

đó được là phẳng

- Lá nón được gia công cho đều, đẹp, phẳng

- Làm 16 vòng nón bằng tre chuốt đều nhau, mo cau cắt xếp ngay ngắn trong lớp lá Những chiếc lá nón đẹp nhất được đặt ở lớp ngoài của nón

- Lá nón được chằm trên một chiếc khuôn hình kim tự tháp, mỗi chiếc nón thường có từ hai đến ba lớp lá

- Khi khâu nón, dùng sợi cước khâu theo mười sáu vòng, mũi khâu đều và thẳng hàng

- Sau khi khâu nón xong, nón được tháo ra khỏi khuôn và được quang dầu

*) Tác dụng của nón lá:

- nón lá dùng để che mưa, che nắng, ứng phó với môi trường tự nhiên

- Nón lá đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của con người, tôn thêm vẻ đẹp duyên dáng của người phụ nữ trong những ngày hội, ngày lễ (vẻ đẹp duyên dáng của người phụ nữ ẩn dưới vành nón)

- Nón lá là dụng cụ biểu diễn nghệ thuật,

là quà tặng ( những bài múa nón)

- Nón lá còn là nguồn cảm hứng của thơ

ca, nhạc họa…(“Quê hương là cầu tre

Trang 9

Bài tập 2: Hãy thuyết minh đặc điểm

chính của thể loại truyện ngắn trên cơ sở

các truyện ngắn đã học : Tôi đi học, Lão

Hạc, Chiếc lá cuối cùng (Đề

1-SGK/154- tập 1)

Gọi HS đọc phần trích mục 2 (SGK/154)

HS đọc

GV:? Dựa vào phần trích, hãy cho biết,

truyện ngắn có những đặc điểm chính

nào?

HS trả lời: Đặc điểm chính của thể loại

truyện ngắn:

- Dung lượng

- Nhân vật

- Sự kiện

- Cốt truyện

- Ý nghĩa

GV nhấn mạnh: Trong bài hôm nay,

chúng ta sẽ làm rõ những đặc điểm này

của truyện ngắn trên cơ sở phân tích

những truyện: Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc

nhỏ/ Mẹ về nón lá nghiêng che”; “Anh gửi cho em chiếc nón bài thơ…”)

- Cùng với áo dài, nón lá là biểu tượng cho vẻ đẹp của người phụ nữ, cho nét đẹp thanh lịch của đất nước VN

c Kết bài

- Chiếc nón lá vẫn là đồ dùng quen thuộc, hữu ích của người Việt Nam

- Ngày nay, nón lá còn là niềm tự hào của dân tộc

a Mở bài

- Từ bậc tiểu học đến THCS, chúng

ta được tiếp xúc với rất nhiều tác phẩm văn học, trong đó không ít tác phẩm là truyện ngắn

- Ngay trong SGK Ngữ văn 8 đã có thể dẫn ra hàng loạt truyện ngắn tiêu biểu như: Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng,

b Thân bài

- Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ, vì vậy nó có dung lượng nhỏ (ngắn) khác với truyện dài, truyện vừa Mỗi truyện chỉ có dung lượng từ vài trang đến vài chục trang :

+ Truyện Tôi đi học : 4 trang + Truyện Lão Hạc : 8 trang + Truyện Chiếc lá cuối cùng : 4 trang

- Truyện ngắn thường tập trung mô

tả một mảnh của cuộc sống: một biến cố,

Trang 10

lá cuối cùng.

GV : ? Trong phần mở bài, em cần nêu

được những nội dung nào ?

HS trả lời : Phần mở bài cần giới thiệu

được về thể loại truyện ngắn và nêu được

một số truyện ngắn tiêu biểu như : Tôi đi

học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng

GV : Phần thân bài, cần nêu rõ từng đặc

điểm chính của thể loại truyện ngắn

? Truyện ngắn có dung lượng như thế nào

?

HS trả lời : Truyện ngắn có dung lượng

ngắn

? Điều ấy được thể hiện như thế nào trong

từng truyện : Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc

lá cuối cùng

HS trả lời :

+ Truyện Tôi đi học : 4 trang

+ Truyện Lão Hạc : 8 trang

+ Truyện Chiếc lá cuối cùng : 4 trang

GV :? Truyện ngắn có nội dung như thế

nào ?

HS trả lời : Truyện ngắn thường tập trung

mô tả một mảnh của cuộc sống

một giai đoạn, một trạng thái nào đó…

trong cuộc đời của nhân vật để thể hiện một khía cạnh của tính cách hay một mặt nào đó của đời sống xã hội do đó truyện thường có ít nhân vật và sự kiện

+) Truyện “Tôi đi học” kể về những kỉ

niệm “mơn man”, “náo nức” của nhân vật

“tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

Truyện ít nhân vật

+) Truyện “Chiếc lá cuối cùng”: Kể về một giai đoạn ngắn ngủi trong cuộc đời của nhân vật Giôn – xi kể từ khi cô bị bệnh viêm phổi truyện chỉ có vài nhân vật: Giôn – xi, cụ Bơ – men, Xiu,…

- Cốt truyện của truyện ngắn thường diễn ra trong một không gian, thời gian hạn chế chứ không kể trọn vẹn một quá trình diễn biến của một đời người (nhân vật)

+) Truyện “Lão Hạc”: các sự việc diễn ra trong một không gian nhỏ bé, chật hẹp quẩn quanh ở nhà lão Hạc, nhà ông giáo

và Binh Tư; trong cùng một ngôi làng nhỏ

bé, tiêu điều +) Truyện “Tôi đi học”: các sự việc tâm trạng của nhân vật diễn ra tronng một khoảng thời gian ngắn (một buổi sáng), trong không gian hạn chế (từ nhà đến trường)

- Nhân vật: Nhân vật trong một truyện ngắn không nhiều, nhưng vẫn có nhân vật chính và nhân vật phụ

+) Truyện “Lão Hạc” quanh quẩn chỉ có mấy nhân vật như: Lão Hạc, ông giáo, Binh Tư, cậu vàng, con trai lão Hạc, vợ

Ngày đăng: 31/01/2023, 22:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w