1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

VAN 8 TUAN 19

9 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 20,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv: Tâm sự nhớ rừng của con hổ ở vườn bách thú, em hiểu những điểm sâu sắc nào trong tâm sự của con người Hs: Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng chung của [r]

Trang 1

Tuần : 19 Ngày soạn:

06/01/2013

Tiết PPCT: 73-74 Ngày dạy:

08/01/2013

Văn bản: NHỚ RỪNG

Thế Lữ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Sơ giản về phong trào Thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ: Nhận ra cảm xúc yêu nước trong bài thơ, cảm hứng lãng mạn và ý nghĩa tư tưởng của

bài thơ

C PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài vở ở nhà của HS

3 Bài mới: Đầu thế kỉ 20, văn học Việt Nam có nhiều biến động với nhiều hiên tượng

và trào lưu văn học mới Đặc biệt là sự xuất hiện và thắng thế của thơ mới Thế Lữ là một trong những nhà thơ đi tiên phong trong phong trào thơ mới Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu bài thơ “Nhớ rừng” để cảm nhận nét đẹp của thơ mới cũng như tâm sự của nhà thơ Thế Lữ.

GIỚI THIỆU CHUNG

Hs đọc phần chú thích sgk

GV: Em hãy giới thiệu vài nét về nhà thơ Thế Lữ?

(Hs trả lời ghi nhớ”)

Gv: Hãy quan sát bài thơ nhớ rừng chỉ ra những

điểm mới của hình thức bài thơ này so với các bài

thơ đã học, chẳng hạn thơ Đường luật ?

Hs: Trả lời

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Thế Lữ(1907-1989), quê ở Bắc

Ninh

- Thế Lữ là người đi tiên phong trong phong trào thơ mới buổi đầu

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: “Nhớ rừng” in trong tập “Mấy

vần thơ”- 1935

b Thể loại: Thơ 8 chữ (thơ mới hiện đại)- bài

thơ đã góp phần mở đường cho sự thắng lợi của phong trào Thơ mới

* Thơ mới: Thơ hiện đại

Trang 2

Gv: Giới thiệu khái niệm “Thơ mới” và vài nét về

phong trào thơ mới

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

GV cùng hs đọc (yêu cầu khi đọc chú ý đến giọng

điệu phải phù hợp với nội dung cảm xúc của mỗi

đoạn thơ )

Gv: hỏi học sinh nghĩa của một số từ khó

Gv: Năm đoạn thơ diễn tả dòng tâm sự tập trung vào

mấy ý và nêu nội dung của từng ý ?

Hs: suy nghĩ và trả lời

Nêu phương thức biểu đạt và đại ý của bài thơ

HS suy nghĩ và trả lời, GV chốt ý

* Hs đọc đoạn 1

Gv: Hổ cảm nhận những nổi khổ nào trong khi bị

nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú ?

Hs: Sống trong một không gian tù hãm thời gian kéo

dài Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ

tầm thường Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng với bọn

thấp kém

Gv: Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ sống như thế

nào?

Hs: Thái độ sóng tích cực, muốn thoát li thực tại tù

túng

* Hs đọc khổ 4

Gv: Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua những chi

tiết nào?

Hs: Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng cây trồng – Dải

ngước đen giả suối, chẳng thông dòng – Len dưới

nách những mô gò thấp kém

Gv: Em có nhận xét gì về từ ngữ giọng điệu của 2

khổ thơ này ?

Hs: Giọng điệu giễu nhại, chán chường, khinh miệt

Gv: Qua các chi tiết đó cho ta thấy cảnh vườn bách

thú hiện ra dưới cái nhìn của chúa sơn lâm như thế

nào?

Hs: Đơn điệu, nhân tạo, sửa sang, tỉa tót chứ không

phải là thế giới của tự nhiên to lớn, mạnh mẽ, bí

hiểm

- Từ hai đoạn thơ vừa phân tích, em hiểu gì về tâm

sự của con hổ ở vườn bách thú cung như tâm sự của

- Một phong trào thơ có tính chất lãng mạn của tầng lớp trí thức trẻ từ năm 1932 -1945

- Các nhà thơ mới thường thể hiện cái tôi trữ tình khát khao tự do, vươn tới cái đẹp

- Ngay ở giai đoạn đầu, Thơ mới đã có nhiều đóng góp cho văn học, nghệ thuật nước nhà

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 3 phần

Ba phần Phần 1: Đoạn 1-4: Khối căm hờn và niềm uất hận

Phần 2: Đoạn 2-3: Nỗi nhớ thời oanh liệt Phần 3: Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn

b Phương thức biểu đạt: Biểu cảm trực tiếp

c Đại ý: Mượn lời một con hổ trong vườn

bách thú để nói lên tâm sự của người dân mất nước lúc bấy giờ

d Phân tích:

d1 Hình tượng con hổ:

* Khi ở trong vườn bách thú:

+ Hoàn cảnh sống: bị giam cầm, bị biến thành trò chơi, cảnh vật giả dối

+ Tâm trạng: “Gậm căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài…”

-> Giận dữ, ngao ngán

- “Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu”

-> uất ức bất lực

=>Nghệ thuật nhân hóa: Nỗi chán ghét cao

độ cuộc sống tù túng, tầm thường giả dối

* Nỗi nhớ thời oanh liệt:

- Nhớ bóng cả, cây già, gió ngàn, giọng nguồn hét núi

“Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng”

-> Dáng vẻ oai phong lẫm liệt, dũng mãnh vừa mềm mại vừa uyển chuyển

Trang 3

nhà thơ

- Hs: Trả lời

HẾT TIẾT 73 CHUYỂN TIẾT 74

* Hs đọc khổ 2-3

Gv: Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những chi tiết nào

? Hình ảnh chúa tể của muôn loài hiện lên như thế

nào giưã không gian ấy ?

Hs: “Ta im hơi”

Gv: Từ đó hình ảnh chúa tể của muôn loài được khắc

hoạ mang vẻ đẹp như thế nào?

Hs: Oai phong lẫm liệt

Gv: hổ mang nhưng vẻ đẹp nào qua 8 câu thơ

(Đâu…những đêm, những ngày mưa, những bình

minh, những chiều)

HSTNL – 4 phút: theo kĩ thuật khăn phủ bàn, tổng

hợp vẻ đẹp của hổ qua 8 câu thơ.

Gv giảng: Hổ mang dáng dấp một thi sĩ say mê cảnh

đẹp, mang phong thái của nhà hiền triết, có uy lực

của một vị đế vương

Gv: Nhà thơ sử dụng nghệ thuật gì giữa hai khổ 1,4

và 2,3? Tác dụng?

Hs: Tương phản, đối lập gay gắt hai cảnh tượng, hai

thế giới, nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hoà sâu sắc đối

với thực tại và niểm khát khao tự do mãnh liệt của

nhân vật trữ tình

Gv: Phân tích lại hình tượng con hổ: Thế Lữ đã rất

thành công khi xây dựng hình tượng con hổ với

nhiều ý nghĩa Bằng nghệ thuật nhân hóa hổ hiện lên

với đời sống nội tâm sâu sắc.Hổ ngao ngán với tháng

ngày tù giam kéo dài, bất hoà với xã hội giả dối…

Gv: Tâm sự nhớ rừng của con hổ ở vườn bách thú,

em hiểu những điểm sâu sắc nào trong tâm sự của

con người

Hs: Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn, đồng

thời cũng là tâm trạng chung của người dân Việt

Nam mất nước khi đó.Họ cảm thấy lời con hổ trong

bài thơ chính là tiếng lòng sâu kín của họ

Nghệ thuật, nội dung chính và ý nghĩa văn bản?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Gv gợi ý: Những phương pháp nghị luận đã học

- Nghị luận chứng minh, giải thích…

- Bức tranh tứ bình: cảnh đẹp hùng vĩ, thơ mộng Hổ nổi bật với tư thế lẫm liệt kiêu hùng đầy uy lực

- Thể hiện khí phách ngang tàng, mang dáng dấp một đế vương

- “Than ôi! thời oanh liệt nay còn đâu!”

-> Nỗi tiếc nhớ quá khứ vàng son khép lại trong tiếng than u uất

=> Nghệ thuật tương phản: hổ chán ghét cuộc

sống tù túng, giả tạo và khát khao trở về cuộc

sống tự nhiên

d2 Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930:

- Ngán ngẫm, bất hòa sâu sắc với cuộc sống thực tại

- Đi tìm tự do trong quá khứ vàng son, hướng

về cái đẹp tự nhiên

- Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín

=> Tâm trạng của nhà thơ nói riêng và của

người dân mất nước nói chung

3.Tổng kết

a, Nghệ thuật:

- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, tương phản

- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa

b, Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:: Mượn lời con hổ trong

vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời

nô lệ

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Đọc kĩ, tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết nghệ thuật trong bài thơ

- Đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 4

* Bài mới: soạn bài “Ông đồ”

+ Đọc diễn cảm bài thơ, học thuộc lòng trước khi đến lớp

+ Sưu tầm: nghiên mực, bút lông, thoi mực tàu, giấy hồng điều và một số tờ tranh chữ Tiếp tục tìm hiểu về Thơ mới

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Tuần : 19 Ngày soạn: 08/01/2013 Tiết PPCT: 75 Ngày dạy: 10/01/2013 Văn bản: ÔNG ĐỒ Vũ Đình Liên A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới - Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật lãng mạn Hiểu được những cảm xúc của tác giả trong bài thơ B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ 1 Kiến thức: - Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một - Lối viết bình dị mà mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ 2 Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn - Đọc diễn cảm tác phẩm Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm 3 Thái độ: Giáo dục tình cảm trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống, làm sống dậy văn hóa dùng câu đối ngày tết C PHƯƠNG PHÁP: Tích hợp truyền thống chơi câu đối, đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích, bình giảng,thảo luận nhóm… D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: - Cho biết khái niệm Thơ mới?

- Đọc thuộc lòng khổ thơ 2-3 Nêu nội dung chính của hai khổ thơ?

- Tâm sự nào của nhà thơ được gửi gắm qua lời con hổ?

3 Bài mới: Chịu ảnh hưởng của nho giáo Trung Quốc, người Việt Nam xưa kia có đạo lí “Tôn

sư trọng đạo” Người thầy luôn được trọng vọng vì văn hay chữ tốt Nét chữ câu đối đỏ của họ làm cho phố phường thêm đông vui nhộn nhịp và làm cho ngày tết cổ truyền thêm ấm cúng,

Trang 5

hạnh phúc Từ khi chữ quốc ngữ xuất hiện, chế độ khoa cử bị bãi bỏ, chữ nho bị rẻ rúng, thế hệ nhà nho, những “Ông đồ” sẽ ra sao? Để trả lời câu hỏi này cô và các sẽ đi vào bài mới với văn bản “Ông đồ” của Vũ Đình Liên”

GIỚI THIỆU CHUNG:

Hs đọc chú thích dấu sao

Gv: Giới thiệu vài nét về tác giả tác phẩm? Hs:

Trả lời phần chú thích

Gv: giới thiệu lại, Nhận xét, bổ sung: Liên hệ

thực tế nền Nho học, đầu thế kỉ XX ở nước ta và

đặc điểm thơ của Vũ Đình Liên

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Gv hướng dẫn đọc: 2 khổ đầu đọc với giọng vui

tươi hân hoan, ba khổ sau đọc với giọng trầm

lắng, ngậm ngùi, da diết, GV cùng hs đọc

Gv: Ông đồ là người làm nghề gì?

Hs: Trả lời chú thích

Gv:Theo em, đâu là phương thức biểu đạt của

văn bản này ?

Gv: Bài thơ có mấy ý ? Nêu nội dung từng ý ?

* HS đọc khổ 1, 2

Gv:Ý chính của khổ thơ này là gì?

Hs: Giới thiệu ông đồ

Gv: Ông đồ xuất hiện vào thời gian, không gian

ra sao?

Hs: Ông đồ xuất hiện vào mùa xuân khi hoa đào

nở Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp vui, hạnh phúc

của mọi người

Gv: Một cảnh tượng như thế nào được gợi lên từ

khổ thơ thứ nhất?

Gv: Ý chính của khổ thơ thứ hai là gì ?

Hs: Ông đồ viết chữ

Gv: Tài viết chữ của ông đồ được gợi tả qua

những chi tiết nào?

Hs: Hoa tay thảo những nét – như phượng …

Gv: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? Sử dụng

nghệ thuật đó có tác dụng gì ?

Gv: So sánh, nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng,

bay bổng, sinh động và cao quý

Gv: Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ một địa vị như

thế nào trong mắt người đời ?

Hs: Quý trọng và mến mộ.

Gv: Đằng sau những lời thơ tái hiện hình ảnh ông

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

- Vũ Đình Liên (1913-1996), quê ở Hà Nội, là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới

- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người

và hoài cổ

2 Tác phẩm:

- “Ông đồ” là bài thơ thành công nhất của Vũ Đình Liên

- Thể thơ: ngũ ngôn

II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc- tìm hiểu từ khó 2.Tìm hiểu văn bản

a, Bố cục: 3 phần

- Khổ 1-2: Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân xưa

- Khổ 3-4: Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân nay

- Khổ 5: Nỗi lòng của tác giả

b, Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp kể,

tả

c Phân tích c1 Ông đồ trong mùa xuân năm xưa

- Khung cảnh mùa xuân: hoa đào nở, xuân về, phố đông người

->Mùa xuân tươi tắn, sinh động, không khí tưng bừng, náo nhiệt

- “Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài”

-> Ông đồ được xã hội quý trọng đề cao

- “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”

-> So sánh:Ca ngợi nét chữ tài hoa, bay bướm

=> Hình ảnh Ông đồ trở thành hình ảnh không

thể thiếu, làm nên nét đẹp văn hóa truyền thống được mọi người mến mộ

Trang 6

đồ, em đọc được cảm xúc nào của người viết lời

thơ này ?

Hs: Trân trọng nếp sống văn hóa dân tộc

* HS đọc khổ 3, 4

Gv:Ý chính của khổ thơ này là gì ? Những lời thơ

nào buồn nhất ?

Hs: Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng…

Gv: Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ này và

nêu tác dụng ? (nhân hóa- cả cảnh vật dường

như cũng buồn bã cho tình cảnh của ông đồ)

Gv: Khổ thơ 4 nói lên điều gì ?

Hs: Ông đồ hoàn toàn bị lãng quên

Gv: Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ : ông

đồ vẫn ngồi đấy … Lá vàng rơi trên giấy, ngoài

giời mưa bụi bay ?

Hs: Trả lời.

Gv bình: Lá vàng rơi là dấu hiệu cuối thu Mưa

bụi bay là dấu hiệu mùa đông Như vậy ông đồ

đã kiên trì ngồi đợi viết chữ qua mấy mùa.Tác

giả không miêu tả tâm trạng của ông đồ nhưng

bằng biện pháp nhân hóa đã nói lên một cách

thấm thía nỗi buồn tủi, xót xa của nhà nho buổi

thất thế Ông đô ngồi lặng lẽ giữa phố phường

để nếm trãi tấn bi kịch của một thế hệ Hình ảnh

lá vàng, mưa bụi bay là hình ảnh ẩn dụ độc đáo

cho sự tàn tạ đó.

Gv: Hình ảnh ông đồ ngồi đấy gợi cho em cảm

nghĩ gì

Hs: Già nua, cô đơn, lạc lõng đáng thương.

Gv: Có gì giống và khác nhau qua 2 chi tiết hoa

đào và ông đồ ở khổ thơ này so với khổ thơ đầu ?

Hs: ông đồ vẫn ngồi trên phố nhưng bị người

đời bỏ quên.

Gv: Theo em, có cảm xúc nào ẩn chứa sau cái

nhìn của tác giả? ( xót thương)

Gv: Bằng những câu cuối cùng của bài ông đồ,

tác giả đã gieo vào lòng người đọc tình cảm nào ?

Hs: Thương tiếc những giá trị tinh thần tốt đẹp bị

tàn tạ , lãng quên

Gv: Từ bài thơ “ông đồ”, em đồng cảm với nỗi

lòng nào của nhà thơ Vũ Đình Liên?

Hs: Tự bộc lộ

Gv: Em hãy khái quát nghệ thuật, nội dung ý

nghĩa của bài thơ?

Hs: Trả lời ghi nhớ

Gv: Chốt ý

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

c2 Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân hiện tại

- Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở về, hoa đào vẫn nở, vẫn phố xưa

- “Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu”

-> Ông đồ vắng khách, bị người đời lãng quên

“Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay”

-> Cuộc đời đã thay đổi, cô đơn, lạc lõng khi không còn ai thuê viết

- “Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay”

=> Ẩn dụ, vần liền: Sự mai một những giá trị truyền thống, một lớp nhà nho - một nét đẹp văn hóa bị sụp đổ, bị vùi lấp

c3.Nỗi lòng của nhà thơ:

- Thiên nhiên vẫn tuần hoàn nhưng ông đồ không còn nữa

- “Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?”

=> Tác giả đồng cảm sâu sắc trước bi kịch của ông đồ, tiếc thương cho một thời đại văn hóa đã

đi qua

3.Tổng kết:

a, Nghệ thuật:

- Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại

- Xây dựng những hình ảnh đối lập

- Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc

b, Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Khắc họa hình ảnh ông đồ,

nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai

* Ghi nhớ: sgk/10 III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Trang 7

Chuẩn bị bài “Quê hương”

+ Đọc kĩ bài thơ, tìm bố cục của văn bản

+ Phân tích vẻ đẹp của làng chài

* Bài cũ:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ

- Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm một số tranh ảnh về văn hóa truyền thống

* Bài mới: Soạn bài “Quê hương”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

***************************************** Tuần : 19 Ngày soạn: 08/01/2013 Tiết PPCT: 76 Ngày dạy: 10/01/2013 Tiếng Việt: CÂU NGHI VẤN A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn - Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ** Lưu ý: HS đã học câu nghi vấn ở tiểu học B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ 1 Kiến thức: Đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn Chức năng chính của câu nghi vấn 2 Kĩ năng: Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn 3 Thái độ: Biết đặt câu nghi vấn đúng trường hợp giao tiếp C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, giải thích, phân tích, phương thảo luận nhóm… D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài vở ở nhà của HS

Trang 8

3 Bài mới: Trong tiếng Việt, cũng như nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, mỗi kiểu câu có đặc

điểm hình thức nhất định Những đặc điểm hình thức này thường gắn với một chức năng chính Chẳng hạn, như câu có hình thức câu cầu khiến có chức năng chính là dùng để ra lệnh, sai khiến, yêu cầu, khuyên bảo … Vậy, câu nghi vấn có đặc điểm hình thức và chứng năng chính như thế nào

? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó

TÌM HIÊUCHUNG:

Hs đọc ví dụ sgk

Gv:Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn ?

Hs: Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?;

Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ; Hay

là u thương chúng con đói quá?

Gv: Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

câu nghi vấn ?

Hs: Hình thức câu nghi vấn trên thể hiện ở dấu

chấm hỏi Và còn thể hiện ở cặp từ nghi vấn như :

có- không; từ nghi vấn : sao; từ hay là

Gv: Câu nghi vấn trên dùng để làm gì ?

Hs: Dùng để hỏi bao gồm cả tự hỏi

Gv: Trong những trường hợp nào dùng câu nghi vấn

Hs: Trong giao tiếp, khi có những điều chưa biết

hoặc còn hoài nghi, người ta sử dụng câu nghi vấn

để yêu cầu trả lời giải thích

Gv: Hãy đặt một vài câu nghi vấn ?

Hs tự làm

Gv: Nêu đặc điểm và hình thức nghi vấn ?

Hs: Trả lời ghi nhớ sgk

LUYỆN TẬP

Bài 1:

Gv: Đề yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

Hs: Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức

của nó

Hs: Thảo luận nhóm Bốn nhóm 4 câu.Trả lời, nhận

xét cho nhau

Gv: Đánh giá, ghi điểm Hs ghi vở

Bài 2 : Hs đọc đề

Hs: Nêu yêu cầu của bài tập 2

Hs: Làm việc độc lập

Bài 3: Gv gọi Hs đọc bài tập 3

Hs: Thảo luận nhóm, trả lời

*Gv lưu ý: trong Tiếng Việt, xuất hiện từ cũng

như :ai cũng, gì cũng, nào cũng, sao cũng, đâu

I TÌM HIÊUCHUNG:

1.Đặc điểm hình thức và chức năng:

* Phân tích Vd sgk

- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm

không ?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn

khoai?

- Hay là u thương chúng con đói quá?

* Hình thức :

- Dấu chấm hỏi ở cuối câu

- Có từ nghi vấn, cặp từ nghi vấn, tình thái từ

nghi vấn hoặc từ hay

* Chức năng : dùng để hỏi

=> Câu nghi vấn

2.Ghi nhớ : sgk/ 11

II LUYỆN TẬP : Bài tập 1 tr 11:

Câu nghi vấn: Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

- Đặc điểm hình thức:

- Từ nghi vấn: tại sao? Có dấu chấm hỏi ở cuối câu

Bài tập 2 tr 12:

- Căn cứ để xác định câu nghi vấn: có từ hay.

Từ hay trong câu nghi vấn không thể thay thế bằng từ hoặc

- Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến

thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật

và có ý nghĩa khác hẳn

Bài tập 3 tr 13:

Không thể đặt dấu chấm hỏi vào những câu văn ví đó không phải là những câu nghi vấn

- Câu b: có từ nghi vấn tại sao nhưng kết cấu

Trang 9

cũng, bao giờ cũng, bao nhiêu cũng có ý nghĩa

khẳng định tuyệt đối (Ai cũng thấy thế )

Bài 4

- Hs: Nêu yêu cầu bài tập 4

Hs: phân biệt sự khác nhau của hai câu

-Gv: Hướng dẫn Hs đặt một số cặp câu khác

Nó có biết nói không ?

Nó đã nói chưa ?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Sử dụng câu nghi vấn với bạn bè khi muốn bạn trả

lời hoặc giải thích điều gì đó

- Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn (tiếp)”: Đọc ví dụ, khía

niệm, tìm hiểu thêm một số chức năng khác của câu

nghi vấn

chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu

- Câu d: ai là từ phiếm định chứ không phải là

từ nghi vấn

Bài tập 4 tr 13:

a- Anh có khoẻ không?-Tôi khỏe

b- Anh đã đã khỏe chưa?-Tôi khỏe rồi

Ví dụ:

Cái áo này có cũ lắm không?

Cái áo này đã cũ lắm chưa?

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Học bài, tìm các văn bản có chứa

câu nghi vấn, phân tích tác dụng

- Liên hệ thực tế trong giao tiếp hằng ngày Học bài và làm các bài tập còn lại;

* Bài mới: Soạn bài tiếp “Quê hương”

(Chuẩn bị: tuyển tập thơ Tế Hanh, ảnh chân dung nhà thơ Sưu tầm một bức tranh hoặc một ảnh làng quê ven biển)

Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn (tiếp)”:

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Ngày đăng: 24/06/2021, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w