1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TK văn 8 tuan 19, 20, 21 (5512 van 8)

94 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 361,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vận dụng để gi

Trang 1

Tôi là Nguyễn Văn Thọ, Quản trị nhóm TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS

ĐT, Zalo 0833703100.

Bản tham khảo nên chưa cho sử dụng và chỉnh sửa

1 Tôi chia sẻ tài liệu luyện HSG 6-9, giáo án theo CV 5512 với cam kết: Không như giới thiệu tôi trả lại hoàn toàn phí cho các bạn

2 Bản tôi gửi cho các bạn xem và bản đầy đủ là giống nhau hoàn toàn, không có chuyện gửi tham khảo thì đẹp, chỉnh sửa chu đáo, gửi bản đày đủ thì tùm lum, cóp nhặt (Cứ bốc phốt tôi thoải mái tôi không oán trách nếu tôi làm vậy với các bạn)

3 Đối với lớp /, 9 tôi đã hoàng thành xong kì 2 Còn lớp 8 tôi hoàn thành xong tuần 19,20,21 Bạn nào muốn sử dụng giáo án tôi thì cứ lấy 3 tuần đầu còn các tuần sau tôi sẽ chủ động gửi, trong vòng nhiều nhất 10 ngày là hoàn thiện.

4 Giáo án tôi làm trên cơ sở thông tư 3280 còn về mỗi trường sẽ có khác đôi chút vì nhà trường được chủ động chương trình vì thế không thể không cần chút thời gian của các bạn chỉnh sửa cho phù hợp

5 Hiện tai mình đxlàm xong đến tuần 24 Khi bạn đăng kí nhận trọn bộ thì bạn chuyển phí 400k và nhận tuần 19,20,21,22,23,24 để thực hiện trước Sau

đó mình sẽ chủ động gửi trọn bộ sau 1 tuần Giáo án kèm kế hoạch củ mình biên soạn.

5 Cuối cùng mọi tài liệu, giáo án tôi không phục vụ cho người khác lợi dùng kinh doanh, buôn bán Đó không phải là điều tôi muốn và điều tôi dễ dàng

bỏ qua.

Trang 2

TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ TÌNH YÊU ĐẤT NƯỚC TRONG THƠ MỚI

Thời gian thực hiện: 6 tiết, Từ tiết 73- 78

(Chủ đề có tham khảo từ các nguồn)

PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ

A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ

- Căn cứ khung phân phối chương trình cấp THCS cỉa Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ

đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì II

- Căn cứ vào công văn hướng dẫn của Sở GD, Phòng GD và ĐT

B THỜI GIAN DỰ KIẾN

Tiết Bài dạy

Trang 3

C MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

I MỤC TIÊU CHUNG

- Dạy học theo chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung kiến thức

và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình thành ở học sinh năng lực để giải quyết các tình huống có vấn đề.

- Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày;

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em;

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập.

- Hiểu được một số đặc điểm nổi bật của thơ Mới: thể loại thơ tự do , thơ không vần

Số lượng câu thơ không bị giới hạn Ngôn ngữ đời thường đi vào trong thơ một cách tự

nhiên Nội dung đa diện, phức tạp, không bị gò ép trong những đề tài cổ điển Cái Tôi

cá nhân được tự do thể hiện Thơ Mới đã góp phần hiện đại hóa thơ ca VN.

- Tiếp cận một số tác phẩm thơ Mới của một số nhà thơ khác như Xuân Diệu, Hàn Mặc

Tử, Huy Cận, Chế Lan Viên

- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của thơ Mới tới văn học dân tộc.

- Tự tìm hiểu một số bài thơ Mới khác Đặc biệt tiếp cận với các tác phẩm chuyển thể

sang ngâm thơ, phổ nhạc

- Viết được bài văn, đoạn văn nghị luận theo chủ đề có sử dụng câu nghi vấn một cách hiệu quả, sinh động

Trang 4

- Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một đoạn ngữ liệu đã học có dử dụng câu nghi vấn…

2 Năng lực

2.1.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống,

khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân.

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề

trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác.

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những

góc nhìn khác nhau.

2.2 Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản:Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó hiểu giá

trị và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải

nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý tưởng ;có thái độ tự tin khi nói; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt khác nhau.

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản

thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn.

3.Phẩm chất

- Nhân ái:Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn học dân tộc Biết quan tâm

đến số phận con người trong quá khứ đau thương và trân quí cuộc sống hạnh phúc hiện nay.

- Chăm học,chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống,

hoàn cảnh thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu.

Trang 5

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước,

quan tâm đến các vấn đề nóng trong cộng đồng Biết suy nghĩ và hành động đúng với đạo lý dân tộc và qui định của pháp luật.

D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.

- Hiểu, cảm nhận được giá trị hai tác phẩm được học.

- Hiểu được bút pháp tương phản, đối lập giữa các hình ảnh thơ trong « Nhớ rừng » và « Ông

đồ ».

- Hiểu ý nghĩa một

số hình ảnh có ý nghĩa sâu sắc.

- Hiểu được chức năng của câu hỏi tu

từ trong các tác phẩm văn học.

- Hiểu được tư tưởng, tình cảm của các tác giả gửi gắm trong tác phẩm.

- Qua cả nh t ượ ng

v ườ n bách thú và

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng viết đoạn văn bảm nhận

về ngữ liệu từ văn bản có sử dụng câu nghi vấn.

-Xây dựng đoạn hội thoại tuyên truyền phòng chống Covid-

19 có sử dụng câu nghi vấn.

- Việ c m ượ n “l ờ i con

h ổ trong v ườ n bách thú” có tác d ụ ng nh ư th

ế nào trong vi ệ c th

ể hi ệ n n i ề m khao khát t ự do mãnh li ệ t

và lòng yêu n ướ c kín đáo c ủ a nhà th ơ ?

- Sự đ ố i l ậ p trên g ợ i cho ng ườ i đ ọ c c ả m xúc gì v ề nhân v ậ t ông đ ồ và tâm s ự c ủ a nhà th ơ ?

- Viết đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn về

- Đóng vai con hổ trong bài th ơ Nh ớ

r ừ ng và thu ậ t l ạ i tâm tr ạ ng ti ế c nu ố i quá kh ứ

- Hiện nay, tình trạng săn bắt thú rừng quý hiếm (trong đó có loài hổ) đang ở mức báo động Nêu được giải pháp hạn chế tình trạng đó.

- Từ tình cảnh và tâm trạng của con

hổ trong bài thơ cũng như của người dân Việt Nam đầu thế kỉ

XX, em có suy nghĩ gì về cuộc sống hòa bình tự

do ngày nay

- Tìm hiểu thêm về một số tác giả tác phẩm trong phong

Trang 6

v ườ n bách thú

chủ đề cho trước.

- Nghe các tác phẩm thơ Mới được ngâm

Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học.

+ Thiết kể bài giảng điện tử.

+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập.

+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+Học liệu:Video , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề.

2 Học sinh

Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề.

+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV.

G PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC.

-Kĩ thuật động não, thảo luận

Trang 7

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 19- Tiết 73, 74 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ

NHỚ RỪNG ( Thế Lữ) Môn: Ngữ văn; lớp: …

Thời gian thực hiện : 02 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Sơ giản về phong trào Thơ mới.

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức tây học chán ghét thực tại vươn tới cuộc sống tự do.

- Hình thức nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ: Nhớ rừng.

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn Đọc diễn cảm tác phẩm thơ HĐ viết theo bút pháp lãng mạn Phân tích được những chi tiết NT tiêu biểu trong tác phẩm.

- Tích hợp : Câu nghi vấn

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót của bản thân khi GV góp ý

- Năng lực giao tiếp: biết lắng nghe và phản hồi tích cực khi giao tiếp

- Năng lực tư duy, NL sử dụng ngôn ngữ

b Năng lực đặc thù

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trình trước lớp hệ thống tác phẩm văn học).

Trang 8

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản).

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ, trách nhiệm: HS có ý thức tốt khi học tập.

- Lòng yêu nước, yêu tự do.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học

- Máy chiếu, bảng, phấn

2 Học liệu:

- Sách giáo khoa, ngữ liệu đọc, phiếu học tập, video clip…

III Tiến trình dạy- học

1 Hoạt động Mở đầu

a)Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những kiến thức đã học về văn bản để kết nối vào

bài học, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực

hiện nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: Phần kiến thức của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

Quan sát những hình ảnh trên và cho

biết mỗi hình ảnh gợi nhớ tới bài thơ

nào trong SGK Ngữ văn 8, tập 2? Đọc

một đoạn/bài trong đó mà em tâm đắc

Trang 9

- 2 HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- Học sinh nắm được những nét sơ giản về phong trào thơ Mới

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực

hiện nhiệm vụ theo hệ thống câu hỏi

c) Sản phẩm: Phần làm việc và câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Trình bày những hiểu biết của em về phong trào thơ Mới?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh: lắng nghe câu hỏi-> vận dụng ngữ liệu sgk làm việc cá nhân

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hs tự ghi vở

1 PHÂN LƯỢNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

Trang 10

- Chủ đề nhằm tìm hiểu đặc điểm thơ mới, giá trị nghệ thuật và nội dung của hai bài thơ

“Nhớ rừng’ của Thế Lữ và “ Ông đồ” của Vũ Đình Liên Trong đó các câu nghi vấn câu hỏi tu từ có vai trò quan trọng trong thể hiện cảm xúc của tác giả.

Học chủ đề, chúng ta thấy được mỗi quan hệ khăng khít giữa đọc hiểu văn bản với tiếng Việt và làm văn Vận dụng kiến thức kĩ năng trình bày suy nghĩ về các vấn đề trong cuộc sống hiện nay.

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHONG TRÀO THƠ MỚI

Thơ Mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ: thơ tự do Nó ra đời khoảng sau năm

1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ Đường luật khuôn sáo, trói buộc) Sau thơ Mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn (1932 - 1945).

Một số nhà thơ tiêu biểu:

(1)Xuân Diệu: (1916-1985) Thơ của Xuân Diệu như những dòng chảy tâm tình, dạt dào, bao la, rạo rực Cũng như bao nhà thơ khác trong Thơ Mới, thơ của Xuân Diệu có

những nỗi buồn chất chứa, sâu lắng trong từng con chữ Một số tác phẩm nổi tiếng: Vội vàng; Lời kĩ nữ; Đây mùa thu tới

(2)Hàn Mặc Tử: (1912-1940 xứng danh là một trong những người thi sĩ tài hoa bậc nhất trong phong trào Thơ Mới nói riêng, cũng như trong thơ ca Việt Nam nói chung.

Một số tác phẩm nổi tiếng: Đây thôn Vĩ Dạ, Một nửa trăng, Trút linh hồn,

(3) Huy Cận:(1919-2005) thơ của Huy Cận mang nỗi buồn, sự cô đơn, ray rứt Một số tác phẩm nổi tiếng: Buồn đêm mưa, Tràng giang Chiều xưa,

(4)Thế Lữ: (1907-1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, là một thi sĩ, nhà văn, đồng thời là nhà hoạt động sân khấu Ông được biết đến nhiều nhất qua tác phẩm "Nhớ rừng" được sáng tác vào năm 1936 Được xem như một trong những thi sĩ tài hoa của nền thơ ca

Trang 11

nước nhà, chúng ta phải công nhận rằng thơ của Thế Lữ đã thổi được vào hồn người

đọc, người nghe những cung bậc cảm xúc khó phai Một số tác phẩm nổi tiếng: Nhớ rừng, Tiếng chuông chùa, Tiếng sáo Thiên Thai

Những nhà thơ trên cùng Chế Lan Viên,Vũ Đình Liên, Lưu Trọng Lư, Tản Đà, Anh

Thơ là những người tạo nên phong trào thơ mới Thơ mới là bước chuyển mình vượt

bậc, là cuộc "cách mạng vĩ đại" của thơ ca Việt Nam

Nhiệm vụ 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ THẾ LỮ VÀ BÀI THƠ “ NHỚ RỪNG”

a)Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét cơ bản về tác giả, nội dung và nghệ thuật

Hoạt động Giới thiệu chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

? Giới thiệu vài nét thông tin về nhà

thơ ?

? Hãy quan sát bài thơ và chỉ ra

những điểm mới của hình thức bài thơ

này so với các bài thơ đã học, chẳng

hạn thơ Đường Luật?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập

- Học sinh: lắng nghe câu hỏi-> vận

dụng kiến thức đã học -> khái quát

(1907-"Đệ nhất thi sĩ" trong phong trào Thơ mới.

2 Tác phẩm:

- Viết 1934, in trong tập "Mấy vần thơ"

XB năm 1935 Là bài thơ tuyệt bút trong

10 bài thơ hay nhất của thơ Mới (1932 1941)

Lượng câu, chữ, đoạn không hạn định.

- Mỗi dòng thường có 8 tiếng.

Trang 12

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ

sung.

- GV nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, chốt kiến thức

? Hãy quan sát bài thơ và chỉ ra

những điểm mới của hình thức bài thơ

này so với các bài thơ đã học, chẳng

hạn thơ Đường Luật?

II Hoạt động đọc - hiểu văn bản

- Ngắt nhịp tự do.

- Vần không cố định.

- Giọng ào ạt, phóng khoáng

- Bài thơ viết theo thể thơ 8 chữ, gieo vần liền(hai câu liền nhau có vần với nhau, vần B và T hoán vị đều đặn)

Nhiệm vụ 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ THẾ LỮ VÀ BÀI THƠ “ NHỚ RỪNG”

(Tiếp) Đọc - hiểu văn bản

a)Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Chiều sâu tư

tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức tây học chán ghét thực tại vươn tới cuộc sống tự do Hình thức nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ.

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực

hiện nhiệm vụ theo hệ thống câu hỏi tìm hiểu hình ảnh con hổ ở vườn bách thú và nỗi nhớ, nỗi khao khát của nó.

c) Sản phẩm: Phần làm việc và câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

1.Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng chán

ghét thực tại và niềm khát khao tự do cháy

bỏng của hổ

2 Nội dung: Hoạt động cá nhân tìm hiểu

tâm trạng của con hổ khi ở vườn bách thú

3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của

HS

4 Tổ chức hoạt động

Nhiệm vụ 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên: Yêu cầu

II Đọc-hiểu văn bản:

1 Con hổ ở vườn bách thú.

- Hoàn cảnh: trong cũi sắt, nằm dài trông ngày tháng dần qua.

- Tâm trạng: gậm, khối căm hờn.

- Tình thế buông xuôi bất lực, ngày đêm gậm nhấm nỗi căm hờn

Trang 13

GV: treo bảng phụ Đ1

? Gọi h/s đọc đoạn 1?

Hs đọc đoạn 1.

? Hãy tìm những từ ngữ diễn tả hoàn cảnh

và tâm trạng của con hổ ?

? Em hiểu ntn về từ “gậm” và từ “khối”

(nghĩa và loại từ)? Có thể thay thế chúng

bằng những từ ngữ khác được không ?

? Tư thế “nằm dài trông ngày tháng dần

qua” nói lên tình thế gì của con hổ?

? Như vậy ở đây tác giả sử dụng nghệ

thuật gì? Âm điệu của hai câu thơ mở đầu

ntn?

? Từ đó ta thấy hoàn cảnh và tâm trạng

của con hổ như thế nào?

? Khi bị nhốt trong cũi sắt ở vườn bách

thú, con hổ tỏ thái độ ntn với con người và

những con vật khác xung quanh? Thái độ

đó thể hiện qua những từ ngữ nào?

? Tại sao con hổ lại có tâm trạng như vậy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: trả lời

- Giáo viên: nhận xét

- Dự kiến sản phẩm:

Hs đọc đoạn 1.

? Hãy tìm những từ ngữ diễn tả hoàn cảnh

và tâm trạng của con hổ ?

- Hoàn cảnh: trong cũi sắt, nằm dài trông

Trang 14

- Gậm: động từ, dùng răng, miệng mà ăn

dần, cắn dần từng chút một cách chậm

chạp.

=> Sự gặm nhấm đầy uất ức và bất lực của

con hổ khi bị mất tự do.

- “Khối căm hờn” gợi cho ta có cảm giác

như trông thấy sự căm hờn có hình khối rõ

Khối= mối-> mức độ biểu cảm kém đi

? Tư thế “nằm dài trông ngày tháng dần

qua” nói lên tình thế gì của con hổ?

- Tình thế buông xuôi bất lực, ngày đêm

gậm nhấm nỗi căm hờn

? Như vậy ở đây tác giả sử dụng nghệ

thuật gì? Âm điệu của hai câu thơ mở đầu

ntn?

? Từ đó ta thấy hoàn cảnh và tâm trạng

của con hổ ntn?

Tác giả đã sử dụng thủ pháp đối lập, câu

thơ đầu 8 tiếng thì 5 tiếng là thanh trắc,

câu thơ thứ hai 8 tiếng thì 7 tiếng là thanh

bằng, giọng điệu chán trường, u uất, một

loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp cách ngắt nhịp

dồn dập, lúc kéo dài như một tiếng thở dài

ngao ngán Đặc biệt là việc sử dụng từ ngữ

rất gợi cảm : “gậm”… giúp ta cảm nhận

được nổi căm uất, tuyệt vọng cứ gặm

nhấm dần để huỷ hoại tư tưởng của con

hổ.

- NT: đối lập giọng điệu chán chường, sử dụng ĐT mạnh, danh từ hóa tính từ

=>

- Hoàn cảnh: bị giam cầm trong cũi sắt.

- Tâm trạng: uất ức, sự buông xuôi, bất lực.

Thấy khinh ghét, nhục nhã, đau xót.

Trang 15

? Khi bị nhốt trong cũi sắt ở vườn bách

thú, con hổ tỏ thái độ ntn với con người và

những con vật khác xung quanh? Thái độ

đó thể hiện qua những từ ngữ nào?

- Khinh ghét con người gọi họ là lũ “ngạo

mạn, ngẩn ngơ”.

- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt

tầm thường (Giương mắt bé giễu…)

- Bất bình vì bị ở chung cùng “bọn gấu dở

hơi, cặp báo vô tư lự”

? Tại sao con hổ lại có tâm trạng như vậy?

- Vì hổ là chúa sơn lâm, chúa tể của muôn

loài, giờ bị xem thường như những kẻ thấp

kém địa vị, song quan trọng hơn nó đau

xót cho lũ gấu, báo không biết được nỗi

nhục nhằn tù hãm.

=> Nó khinh lũ người nhỏ bé bên ngoài,

nó cảm thấy nhục nhã phải hạ mình ngang

hàng với bọn gấu, báo Lúc này hổ thấm

thía thân phận “Hùm thiêng khi đã sa cơ

cùng hèn”.

Bước 3: Báo cáo kết quả: trình bày.

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

Nhiệm vụ 2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên:

Yêu cầu h/s đọc tiếp đoạn 4.

? Dưới con mắt của con hổ cảnh vườn

bách thú hiện ra qua những chi tiết nào?

Đó là cảnh ntn?

- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng Len dưới nách những mô gò thấp kém Dăm vừng lá không bí hiểm.

-> Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ, chỉ là nhân tạo do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con người nên rất “tầm thường”, giả dối chứ không phải là thế giới tự nhiên to lớn mạnh mẽ, bí hiểm.

Trang 16

? Cảnh tượng ấy đã gây nên phản ứng nào

trong tình cảm của con hổ? Qua đó em

hiểu “niềm uất hận ngàn thâu” ntn?

? Em có nhận xét gì về giọng điệu đoạn

thơ, cách sử dụng từ ngữ? Cho ta thấy tâm

trạng con hổ như thế nào?

? Qua việc phân tích hai đoạn thơ giúp em

hiểu gì về tâm trạng của con hổ ở vườn

bách thú?

? Nếu ta đặt bài thơ trong hoàn cảnh sáng

tác của nó thì tâm trạng ấy còn là của ai?

- Học sinh tiếp nhận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: trả lời cá nhân, cặp đôi.

- Giáo viên: nhận xét.

- Dự kiến sản phẩm:

Hs đọc

? Dưới con mắt của con hổ cảnh vườn

bách thú hiện ra qua những chi tiết nào?

Đó là cảnh ntn?

? Cảnh tượng ấy đã gây nên phản ứng nào

trong tình cảm của con hổ? Qua đó em

hiểu “niềm uất hận ngàn thâu” ntn?

- Gây nên phản ứng đó là niềm uất hận.

Đó là trạng thái bực bội, u uất kéo dài vì

phảo sống chung với mọi sự tầm thường

giả dối.

? Em có nhận xét gì về giọng điệu đoạn

thơ, cách sử dụng từ ngữ? Cho ta thấy tâm

trạng con hổ như thế nào?

? Qua việc phân tích hai đoạn thơ giúp em

hiểu gì về tâm trạng của con hổ ở vườn

bách thú?

- Giọng giễu nhại, cách ngắn nhịp ngắn, dồn dập, từ ngữ liệt kê liên tiếp.

=> + Cảnh vườn bách thú: đơn điệu, nhàm

tẻ, tầm thường, giả dối, tù túng.

+ Sự khinh ghét, chán chường thực tại đến mức cao độ.

- Thái độ ngao ngán, chán ghét cuộc sống thực tại tầm thường, tù túng Đó chính là tiếng lòng, là nỗi ngao ngán của người dân

nô lệ trong cảnh đời tối tăm, u buồn.

Trang 17

- Đó là tâm trạng chán ghét cuộc sống

thực tại tù túng, tầm thường, giả dối.

- Khao khát được sống tự do, chân thực.

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (2’)

? Nếu ta đặt bài thơ trong hoàn cảnh sáng

tác của nó thì tâm trạng ấy còn là của ai?

Gv: Điều đó giúp cho bài thơ có tiếng

vang rộng rãi và ít nhiều có tác dụng khơi

dậy tình cảm yêu nước, khát khao độc lập

tự do của người dân VN khi đó.

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

GV chuyển giao nhiệm vụ:

Về nhà: Tìm hiểu đoạn 2, 3: nỗi nhớ thời

oanh liệt của con hổ.

Hết tiết 73, chuyển tiết 74

Nhiệm vụ 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ THẾ LỮ VÀ BÀI THƠ “ NHỚ RỪNG”

(Tiếp) Đọc - hiểu văn bản

a)Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Chiều sâu tư

tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức tây học chán ghét thực tại vươn tới cuộc sống tự do Hình thức nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ.

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực

hiện nhiệm vụ theo hệ thống câu hỏi tìm hiểu hình ảnh con hổ ở vườn bách thú và nỗi nhớ, nỗi khao khát của nó.

c) Sản phẩm: Phần làm việc và câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Trang 18

Hoạt động 1: Tìm hiểu nỗi nhớ thời

oanh liệt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên đặt câu hỏi

? Đọc thầm lại đoạn thơ 2, cho biết:

cảnh sơn lâm được gợi tả qua chi

tiết nào?

? Em có nhận xét gì về cách dùng

từ của tác giả? Qua NT đó ta thấy

sức sống của khung cảnh sơn lâm

như thế nào?

? Giữa không gian đại ngàn ấy, hình

ảnh chúa tể được hiện lên ntn?

? Em có nhận xét gì về từ ngữ, nhịp

điệu của những lời thơ khi miêu tả

chúa tể của muôn loài?

? Qua đó em cảm nhận ntn về chúa

tể muôn loài?

?Theo em khi được sống trong

khung cảnh như vậy con hổ sẽ có

tâm trạng ntn?

Đọc thầm đoạn 3 và cho biết.

? Đoạn thơ nói về mấy nỗi nhớ của

Chúa sơn lâm? Những nỗi nhớ ấy

gắn với những thời điểm nào? Cảnh

sắc thời điểm đó có gì nổi bật?

- Gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn.

- “Ta bước chân lên, …, đường hoàng

=> Hình ảnh chúa tể của muôn loài được khắc

họa mang vẻ đẹp: ngang tàng, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm, hùng vĩ.

- Hài lòng, thỏa mãn, tự hào về oai vũ của mình

- Những :đêm, ngày mưa, bình minh, chiều

- Đêm vàng bên bờ suối

- Ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

- Bình minh cây xanh nắng gội

- Những chiều lênh láng máu sau rừng

Trang 19

? Giữa thiên nhiên ấy, chúa tể của

muôn loài sống một cuộc sống như

thế nào?

? Em hãy diễn xuôi đoạn thơ để làm

nổi bật vẻ đẹp của cảnh sắc thiên

nhiên và tâm trạng của chúa sơn

lâm?

( HS thảo luận và trình bày )

? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ

thơ , biện pháp nghệ thuật , kiểu câu

ở bức tranh này? Phân tích tác

dụng?

=> Rực rỡ, huy hoàng, náo động và đầy bí ẩn

- Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan,

- Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới,

- Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng,

- Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt.

* Cảnh1: Nỗi nhớ khôn nguôi: Nhớ suối, nhớ trăng -> 1 khái niệm đẹp nên thơ, hoạ cảnh vật đầy màu sắc và ánh trăng.Ánh trăng chan hoà,

"tan" vào nước suối Hổ say mồi và say trăng Hình ảnh "đêm bờ suối" là 1 ẩn dụ đầy mộng

ảo nên thơ…đã lùi sâu vào dĩ vãng.

* Cảnh 2: Nỗi nhớ của hổ về những ngày mưa rừng Hổ ung dung "lặng ngắm cảnh giang san một mình ngự trị" - gợi tả trong không gian nghệ thuật – lúc này hổ mang dáng dấp đế vương Chữ "đâu" xuất hiện lần thứ 2 nói lên điều tiếc nuối, ngẩn ngơ

* Cảnh 3: Nhớ về giấc ngủ của con hổ trong cảnh bình minh: Vương quốc tràn ngập trong màu xanh và ánh nắng Hổ ngủ trong khúc nhạc rừng "chim ca"-> một bức tranh đầy màu sắc và âm thanh (màu hồng, vàng, xanh)

* Cảnh 4: Cảnh sắc buổi chiều tàn dữ dội.Trong cảm nhận của con hổ trời chiều

không đỏ rực mà "Lênh láng máu sau rừng" Mặt trời không lặn mà là chết

-> Đó là giờ phút của riêng chúa sơn lâm: Chiếm lấy rừng đêm để "tung hoành"

Ngôn ngữ thơ tráng lệ, NT dùng từ sắc, mạnh, giàu giá trị gợi tả, điệp từ "đâu" , đại từ

“ta”nhắc lại nhiều lần, kết hợp với các kiểu

Trang 20

? Ta thấy cảnh vườn bách thú nơi

con hổ bị nhốt và cảnh rừng núi nơi

con hổ đã từng ngự trị ngày xưa

-đó là 2 cảnh tượng được miêu tả trái

ngược nhau Hãy chỉ ra tính chất

đối lập của 2 cảnh tượng này?

? Theo em, sự đối lập này có ý

nghĩa gì trong việc diễn tả trạng thái

tinh thần của con hổ vườn bách thú?

?Từ tâm ttrạng của con hổ tác giả

muốn gửi gắm tâm sự kín đào gì?

- Học sinh tiếp nhận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: trả lời cá nhân, thảo

là mộng tưởng, giấc mơ huy hoàng đã khép lại trong 1 tiếng than dài đầy u uất:

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? =>Lời

than nhớ tiếc, xót xa - kỷ niệm đẹp ngày xưa chỉ còn là dĩ vãng.

- Đối lập một bên là cảnh tù túng, tầm thường, giả dối với một bên là cuộc sống chân thật, phóng khoãng, sôi nổi, tự do.

- Diễn tả nỗi căm ghét cuộc sống tầm thường, giả dối, nỗi bất hòa sâu sắc đối với thực tại.

- Diễn tả khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do, cao cả, chân thật.

Trang 21

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh

giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi

bảng

Hoạt động 2: Tìm hiểu khổ cuối bài

thơ Con hổ khao khát giấc mộng

ngàn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên đặt câu hỏi

? Đọc diễn cảm đoạn thơ cuối, cho

biết: giấc mộng ngàn của con hổ

hướng về một không gian như thế

nào?

? Các câu thơ cảm thán mở đầu:

“Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng

vĩ” và kết đoạn: “Hỡi cảnh rừng ghê

gớm của ta ơi!” có ý nghĩa gì?

? Giấc mộng ngàn của con hổ là

một giấc mộng như thế nào?

? Giấc mộng ngàn ấy có phải là một

nỗi đau bi kịch không, nên hiểu bi

kịch là nỗi đau của các ước muốn

cao đẹp không thể thực hiện được

trong thực tế?

? Nỗi đau từ giấc mộng ngàn to lớn

ấy phản ánh điều gì?

? Như vậy, từ tâm sự nhớ rừng của

c Con hổ khao khát giấc mộng ngàn

- oai linh, hùng vĩ, thênh thang Nhưng đó là một không gian trong mộng “Nơi ta không còn được thấy bao giờ!”

- Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống chân thật, tự do

- Đó là giấc mộng mãnh liệt, to lớn, nhưng đau xót, bất lực.

- Phản ánh khát vọng được sống chân thật cuộc sống của chính mình, trong xứ sở của chính mình.

- Đó là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do.

- Đó là một nỗi đau bi kịch.

Trang 22

con hổ ở vườn bách thú, em hiểu

những điều sâu sắc nào trong tâm

sự của con người?

? Nếu “Nhớ rừng” là bài thơ tiêu

biểu của thơ lãng mạn thì từ đó em

hiểu những điểm mới mẻ nào của

thơ lãng mạn Việt Nam?

(học sinh thảo luận nhóm)

GV: Nhà phê bình Hoài Thanh có

nhận xét: “Ta tưởng chừng thấy

những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: trả lời cá nhân, thảo

luận nhóm - nhận xét.

- Giáo viên: nhận xét.

- Dự kiến sản phẩm:câu trả lời của

HS

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh

giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiếnthức

- Nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm thường, giả dối.

- Khát vọng tự do cho cuộc sống được là của chính mình

- Lời thơ phản ánh nỗi chán ghét thực tại, thường hướng tới mơ ước về một cuộc đời tự

Trang 23

Hoạt động 3: Tổng kết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên đặt câu hỏi

? Qua phân tích, em hãy tìm nét

nghệ thuật đặc sắc của bài thơ!

? Giá trị nội dung tiêu biểu của bài

thơ?

? Ý nghĩa văn bản?

- Học sinh tiếp nhận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: trả lời cá nhân, thảo

luận nhóm - nhận xét.

- Giáo viên: nhận xét.

- Dự kiến sản phẩm:câu trả lời của

HS

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa.

- Có âm điệu thơ biến hoá qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng trong toàn bộ tác phẩm.

2 Nội dung

- Hình tượng con hổ được khức hoạ rõ nét, cụ thể trong hoàn cảnh bị giam cầm, nhớ rừng, tiếc nuối những tháng ngày sống giữa đại ngàn hùng vĩ đồng thời bộc lộ lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930

3 Ý nghĩa văn bản

Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ.

Trang 24

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Giúp Hs vận dụng kiến thức của văn bản giải quyết các bài tập.

b Nội dung hoạt động: HS tìm hiểubài tập/sgk qua hoạt động cá nhân, hđchung, hoạt động nhóm.

c Sản phẩm học tập: BT trong vở bài tập.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên đặt câu hỏi

(1)- Chứng minh nhận xét của nhà phê

bình văn học Hoài Thanh(sgk )

VD: đoạn nói về sự tù túng, tầm thường,

giả dối trong cảnh vườn bách thú.

(2) Việc mượn “lời con hổ trong vườn

bách thú” có tác dụng như thế nào trong

việc thể hiện niềm khao khát tự do mãnh

liệt và lòng yêu nước kín đáo của nhà

thơ?

- Học sinh tiếp nhận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: trả lời cá nhân, thảo luận

sự phù hợp của hình thức câu thơ.

- ở đây cảm xúc phi thường kéo theo những chữ bị xô đẩy.

- Biểu cảm gián tiếp: con hổ  con người (2) Một lựa chọn rất khéo léo và phù hợp

để giúp tác giả thể hiện niềm khao khát tự

do mãnh liệt và lòng yêu nước kín đáo của mình.

Trang 25

- Dự kiến sản phẩm:câu trả lời của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên đặt câu hỏi

-Qua cảnh tượng vườn bách thú (hiện tại) và

cảnh núi rừng đại ngàn (quá khứ), chỉ ra những

tâm sự của con hổ ở vườn bách thú Tâm sự ấy

phản ánh điều gì ở xã hội Việt Nam đương

thời?

- Học sinh tiếp nhận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh: trả lời cá nhân, thảo luận nhóm

-Nỗi bất hoà với cuộc sống thực tại

và khao khát tự do?

Trang 26

- Giáo viên: nhận xét.

- Dự kiến sản phẩm:câu trả lời của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV tổng hợp ý kiến.

Chuyển giao nhiệm vụ về nhà: Soạn bài thơ:

Ông đồ.Sưu tầm - giới thiệu về tác giả Vũ Đình

Liên

+ Thống kê các câu hỏi tu từ và tìm hiểu chức

năng của câu cũng như vai trò trong tác phẩm

vào phiếu bài tập:

- Lối viết bình dị mà gợi cảm trong bài thơ

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

- Đọc diễn cảm tác phẩm.

Trang 27

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

- Giáo dục lòng yêu những di sản văn hoá của dân tộc.

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Kế hoạch bài dạy, máy chiếu, máy tính, SGK, SGV, TLTK

- Phần chuẩn bị của HS

III Tiến trình dạy- học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a)Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những kiến thức đã học để kết nối vào bài học, tạo

tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực

hiện nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: Phần kiến thức cũ của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

? Ngày tết gia đình em chuẩn bị những gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh: làm việc cá nhân -> đứng tại chỗ trả lời

- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.

Bước 3: báo cáo kết quả

- 2 HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học:

Khi những ngày Tết đến, trên ban thờ của mọi nhà đã có bánh chưng, có mâm ngũ quả, trong nhà đã có mai, đào, cúc, quất…dưới bếp đã sẵn rượu thịt, dưa hành, trước cổng nhà đã treo cây nêu,tràng pháo, mà vẫn chưa có câu đối đỏ nghĩa là cái Tết vẫn chưa đủ đầy Chính vì vậy mà khắp các vỉa hè, rìa chợ xưa vẫn đông đúc các ông đồ ngồi viết chữ, hình ảnh ông đồ với áo the, khăn xếp cũng từ đó mà khắc ghi vào trong tâm khảm của hàng triệu người dân Việt Nam Vũ Đình Liên cũng lớn lên qua những mùa xuân như thế, những cái Tết có bóng dáng của ông đồ và câu đối đỏ Để rồi khi thời cuôc đổi

Trang 28

thay, ông đồ xưa ấy đã dần thưa thớt, những thân phận ấy như mây trôi bèo dạt về đâu, nhà thơ mới có một niềm thương cảm sâu sắc cho thân phận ông đồ, cho một lớp người tàn tạ và sự tiếc nuối một truyền thống đẹp đẽ của dân tộc đã mai một theo năm tháng.

Bài thơ “Ông đồ” chính là từ tính cảm đó của nhà thơ mà ra đời.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung

a)Mục tiêu:

- Học sinh nắm được những thông tin chung về tác giả và tác phẩm

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực

hiện nhiệm vụ theo hệ thống câu hỏi khai thác chú thích sgk

c) Sản phẩm: Phần làm việc và câu trả lời của HS

+ Nêu được thông tin về tác giả

+ Nêu được hoàn cảnh sáng tác văn bản

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập:

? Nêu nét chính về tác giả ?

Gv hướng dẫn HS quan sát chân

dung nhà thơ và tìm hiểu thêm

thông tin qua tài liệu đã chuẩn

bị

? Bài thơ được viết theo thể thơ

nào?

? Bài thơ có vị trí như thế nào

trong sáng tác của Vũ Đình Liên?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Sinh ngày 12/11/1913, mất ngày 18/1/1996

- Quê gốc Hải Dương Là một trong những nhà thơ lớp đầu của phong trào Thơ mới

- Ông làm thơ, nghiên cứu và dịch thuật Thơ ông mang nặng lòng thương cảm và nỗi niềm hoài cổ.

2 Văn bản

- Thể thơ ngũ ngôn

- Là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Vũ Đình Liên.

- In trên báo Tinh hoa

Trang 29

- Học sinh bổ sung thông tin

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức

Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản

a)Mục tiêu:

- Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản của văn bản, tìm hiểu được chú thích, thể thơ, chia bố cục và cảm nhận hình ảnh ông đồ.

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực

hiện nhiệm vụ khai thác văn bản.

c) Sản phẩm: Phần làm việc và câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 30

- GV nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, chốt kiến thức

?Nên đọc bài thơ này với giọng

điệu như thế nào ?

HS đọc, HS nhận xét, Gv nhận

xét, GV đọc

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú

thích: ông đồ, nghiên, mực tàu,

phượng múa rồng bay

?Theo em bài thơ có thể chia làm

mấy phần ? Nội dung của mỗi

phần?

HS đọc khổ thơ 1

? Ông đồ xuất hiện vào thời gian

nào nào? Ông xuất hiện để làm

gì? ở đâu ?

?Sự xuất hiện của ông đồ có ý

nghĩa gì?

GV Giới thiệu thêm cho HS về

văn hoá Việt Nam ngày tết

?Thái độ, tình cảm của mọi người

đối với ông đồ ra sao?

? Khi gợi tả nét chữ của ông đồ

1 Hình ảnh ông đồ thời chữ Nho thịnh hành:

- Thời gian: Hoa đào nở.

- Hành động: bày mực tàu, giấy đỏ.

- Địa điểm: Bên phố đông người.

- Ông bày mực tàu, giấy đỏ bên hè phố đông người qua lại, như góp mặt vào cái đông vui, náo nhiệt của phố phường H/ả gần gũi, thân quen như không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến xuân về.

- Bao nhiêu người thuê viết…

- Ngợi khen: tài, có hoa tay, chữ

Trang 31

dụng của NT đó?

? Ông đồ từng được hưởng 1 cuộc

sống như thế nào?

? Em có nhận xét gì về h/ả ông đồ

ở hai khổ thơ đầu?

? Đằng sau lời thơ, em nhận ra

thái độ của nhà thơ với ông đồ và

nét văn hóa xưa ntn?

- Nt: So sánh = thành ngữ quen thuộc => nét chữ đẹp, phóng khoáng bay lượn, tài hoa.

- Ông được mọi người mến mộ vì tài năng, mang hạnh phúc đến cho mọi người.

=> H/ả ông đồ như hoà vào, góp vào cái rộn ràng, tưng bừng, sắc màu rực rỡ của phố xá đang đón tết; mực tàu, giấy đỏ của ông hoà với màu đỏ của hoa đào nở; sự có mặt của ông đã thu hút bao người xúm đến Người ta không chỉ tìm đến ông

vì cần thuê ông viết chữ, mà còn để thưởng thức tài viết chữ đẹp của ông Mọi người tấm tắc ngợi khen tài ông, khen ông có hoa tay, khen chữ ông như phượng múa, rồng bay -> Ông trỏ thành trung tâm của sự chú ý, là đối tượng của sự ngưỡng mộ của mọi người.

- Quý trọng ông đồ, quý trọng một nếp sống văn hoá của dân tộc.

Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản( tiếp)

a)Mục tiêu:

- Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản của văn bản nắm được h/a ông đồ khi chữ Nho suy tàn.

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực

hiện nhiệm vụ khai thác văn bản.

c) Sản phẩm: Phần làm việc và câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

2 Hình ảnh ông đồ khi chữ Nho suy tàn:

Trang 32

học tập

- Học sinh: quan sát thơ, lắng

nghe câu hỏi-> suy nghĩ, trả lời->

khái quát kiến thức

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo

luận

- Gọi HS đọc khổ 3,4 của bài thơ.

? Hình ảnh ông đồ có gì giống và

khác với 2 khổ trên?

? Với em những lời thơ nào trong

hai khổ thơ này buốn nhất? Vì

sao?

? Em nghĩ gì về hai câu:

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu ?

? Hình dung của em về ông đồ từ

lời thơ ''Ông đồ vẫn ngồi đấy

Qua đường không ai hay''

? Hai câu thơ: “Lá vàng rơi trên

giấy;/ Ngoài giời mưa bụi bay.”

có phải là những câu thơ tả cảnh

không?

- Liên hệ với thơ Đường:

''Thanh minh lất phất mưa phùn

Khách đi đường thấm nỗi buồn

xót xa''

- Ông vẫn xuất hiện vào dịp tết với mực tàu, giấy đỏ nhưng cảnh tượng vắng vẻ đến thê lương

'' người thuê viết nay đâu''

- Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu.

- Hình ảnh nhân hoá thể hiện hoàn cảnh cũng như tâm trạng của ông đồ một cách sâu sắc  nỗi sầu như lan ra cả những vật vô tri vô giác.

Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng đến trở thành bẽ bàng, màu đỏ của nó trở thành

vô duyên, khonng thắm lên được; nghiên mực cũng vậy, không hề được chiếc bút lông chấm vào, nên mực như đọng lại bao sầu tủi và trở thành nghiên sầu.

- Ông đồ ngồi ở chỗ cũ trên hè phố nhưng âm thầm, lặng lẽ trong sự thờ ơ của mọi người , ông hoàn toàn bị quên lãng, lạc lõng giữa phố phường.

- Hai câu thơ tả cảnh ngụ tình - bộc lộ tâm trạng (tâm cảnh), nỗi lòng của ông đồ Đây là hai câu thơ đặc sắc nhất của bài thơ Lá vàng gợi sự tàn

tạ, buồn bã; đây lại là lá vàng rơi trên những tờ giấy dành viết câu đối của ông đồ Vì ông ế khách, tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy hứng lá vàng rơi và ông cũng bỏ mặc Ngoài giời mưa bụi bay gợi sự ảm đạm, lạnh lẽo tới buốt giá -> đây chính là mưa trong lòng người chứ không phải

là mưa ngoài trời! Dường như cả trời đất cũng

ảm đạm, buồn bã như ông đồ.

Trang 33

- Gọi HS đọc khổ thơ cuối.

? Em có nhận xét gì về lời mở

đầu và cách kết thúc của bài thơ?

? Khổ thơ cuối cho ta biết tình

cảm gì của tác giả?

GV: Mặc dù cái mới ra đời là quy

luật tất nhiên của cuộc sống

nhưng chữ Nho đã gắn bó lâu đời

với người dân Việt Nam, nay nó

không được thịnh hành, tác giả

không khỏi xót xa, nuối tiếc.

? Nêu giá trị nội dung của bài

thơ?

? Hãy tìm những nét đặc sắc về

nghệ thuật của bài thơ?

? Bình thêm về giá trị của những

- Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi niềm thương tiếc

khắc khoải của nhà thơ Câu hỏi như gieo vào lòng người đọc những cảm thương, tiếc nuối không dứt Nhà thơ thương tiếc những giá trị tinh thần tốt đẹp bị tàn tạ, lãng quên.

- Hai câu cuối là lời tự vấn, là nỗi niềm thương tiếc khắc khoải của tác giả Ông bâng khuâng,

xót xa khi nghĩ đến những người muôn năm cũ

- Sự mai một những giá trị truyền thống là vấn

đề của đời sồng hiện đại được phản ánh trong những lời thơ tự nhiên và đầy cảm xúc.

b Nghệ thuật:

- Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại.

- Xây dựng những hình ảnh đối lập Phép nhân hoá.

- Kết cấu giản dị, hàm xúc, đầu cuối tương ứng.

Trang 34

? Ý nghĩa văn bản?

- Gọi HS đọc Ghi nhớ, sgk/10

Kết hợp giữa biểu cảm với kể, tả.

- Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc.

c Ý nghĩa văn bản:

Khắc hoạ hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai.

* Ghi nhớ: SGK/10

Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:

- Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể

- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào viết bài.

b) Nội dung: Thực hiện các yêu cầu GV giao

c) Sản phẩm: Phần làm bài tập của HS

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

HS thảo luận nhóm: Phân tích để làm rõ cái hay của những câu thơ sau:

“Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu…”

“Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay…”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh: thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn của GV

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

- Phần trình bày của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét phần trình bày của HS đánh giá và bổ sung, rút kinh nghiệm cho HS.

Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị

đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.

Trang 35

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV giao

c) Sản phẩm: Phần trình bày miệng của HS

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

? Sau khi học xong bài thơ, em đã rút ra những bài học gì cho bản thân?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi-> trình bày miệng

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

HS trình bày

- bài học về tình yêu cuộc sống, cảm xúc tiếc nuối, yêu mến một nét đẹp văn hóa của dân tộc đã lãng quên.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá-> chốt kiến thức

Chuyển giao nhiệm vụ học tập về nhà

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm chắc nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa bài học.

- Viết một đoạn văn cảm nhận về khổ cuối bài thơ.

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi và các chức năng khác.

- Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn trong nói và viết.

2 Năng lực: Hiểu và sử dụng ngôn ngữ phù hợp, có hiệu quả trong GT, theo 4 KN đọc,

viết, nghe, nói

Trang 36

- Tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác

3 Phẩm chất

Chăm chỉ, trách nhiệm

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Kế hoạch bài dạy, Bảng phụ, SGK, SGV, TLTK

- Phần chuẩn bị của HS

III Tiến trình dạy- học

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a)Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những kiến thức đã học ở bài trước để kết nối vào

bài học, tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực

hiện nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: Phần kiến thức cũ của HS

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

(1) Dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn em đã

học ở tiểu học?

(2) Đọc thuộc lòng đoạn thơ có nhiều câu hỏi

nhất trong bài Nhớ rừng của Thế Lữ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh: suy nghĩ và trả lời cá nhân

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

-HS đọc.

Trong giao tiếp hàng ngày và trong văn chương nghệ thuật, câu nghi vấn được dùng khá phổ biến Vậy câu có đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào?

Trang 37

HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a)Mục tiêu:

- Đặc điểmhình thức và chức năng của câu nghi vấn.

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua thực

hiện nhiệm vụ theo hệ thống câu hỏi khai thác VD SGK

c) Sản phẩm: Phần làm việc và câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm hình

thức và chức năng chính

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Học sinh đọc các ngữ liệu trong SGK

-Giáo viên cho HS quan sát ngữ liệu.

- Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi

vấn.

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

-GV giao phiếu học tập 1.

- Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì?

-Hãy đặt các câu nghi vấn (làm việc theo

nhóm): Một bạn hỏi và một bạn trả lời?

=> Nhận xét:+Câu hỏi chuẩn - hay?

+ Câu trả lời ?

- Khái quát kiến thức Đọc ghi nhớ

- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, quan sát ngữ liệu, trình

2 Nhận xét:

- Hình thức: Dấu chấm hỏi, những từ nghi vấn: có không; (làm) sao, hay (là)

-Chức năng: Để hỏi (bao gồm cả tự hỏi như câu: ''Người đâu gặp gỡ làm chi Trăm năm biết có duyên gì hay không ?'')

3 Kết luận :

*Ghi nhớ: SGK

Trang 38

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm

-> Giáo viên chốt kiến thức theo ghi nhớ

- Chức năng khác: Khẳng định, bộc lộ cảm xúc, cầu khiến, đe dọa

Câu Câu nghi vấn Chức

b Mày định nói cho

cha mày nghe đấy

e Con gái…đây ư?

Chả lẽ…ấy?

- bộc lộ tình cảm (ngạc nhiên)

Trang 39

- Nhận xét về dấu kết thúc những câu nghi

vấn trên có phải bao giờ cũng có dấu?

không?

- Qua phần tìm hiểu trên cho biết ngoài

chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn

còn có những chức năng nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, quan sát ngữ liệu, trình

bày, nhận xét lẫn nhau

- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi

học sinh cần.

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm

-> Giáo viên chốt kiến thức theo ghi nhớ

sgk

Chuyển giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu

trước các bài tập trong SGK

Trang 40

Thời gian thực hiện : 01 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Nắm vững chức năng khác của câu nghi vấn.

2 Năng lực

- Tự chủ và tự học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót của bản thân khi GV góp ý

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt đúng và hay.

3 Phẩm chất

Chăm chỉ, trách nhiệm: HS có ý thức dùng từ, câu chính xác.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học

- Máy chiếu, bảng, phấn

2 Học liệu

- Sách giáo khoa, ngữ liệu đọc, phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

- Kích thích HS tìm hiểu về các chức năng khác của câu nghi vấn.

b Nội dung hoạt động

Ngày đăng: 03/04/2021, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w