- Dấu chấm hỏi cuối câu và các từ gạch Bài: 2 Hs đọc đề chân thể hiện đặc điểm hình thức câu nghi - Nêu yêu cầu của bài tập 2 vấn... Gv lưu ý: trong Tiếng Việt, xuất hiện từ cũng như :ai[r]
Trang 1Tuần : 19 Ngày soạn: 30/12/2017
Văn bản: NHỚ RỪNG
- Thế
Lữ-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc- hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào thơ mới
- Thấy được một số biểu hiện về sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Sơ giản về phong trào thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đá có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểut trong bài thơ
3 Thái độ:
- Biết khao khát những điều tốt đẹp, trân trọng tinh thần yêu nước thầm kín của lớp trí thức Tây học những năn 30 của thế kỉ XX
C PHƯƠNG PHÁP :
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề,
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sỹ số
- Lớp 8A3:………
- Lớp 8A4:………
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- “Nhớ rừng” là bài thơ tiêu đặc sắc của Thế Lữ và là bài thơ tiêu biểu trong phong
trào thơ mới Bài học ngày hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu
* Bài h c:ọ
TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
(?) Trình bày hiểu biết của em về tác giả?
- GV giới thiểu về xuất xứ của tác phẩm, vị ttri1
của tác phẩm trong phong trào Thơ mới
(?) Em hiểu gì về phong trà thơ mới và vị trí của
bài thơ Nhớ rừng trong phong trào Thơ mới?
- HS trả lời, GV giảng, chốt ý
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – hiểu văn bản :
I GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tác giả:
- Thế Lữ (1097 - 1989), tên thật là Nguyễn Thế Lữ, quê ở Bắc Ninh
- Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ Mới (1932 - 1945) ở chặng đầu với hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: Trích trong Mấy vần thơ
- Thể thơ : tám chữ ( Một thể Thơ mới.)
- Vị trí trong phong trào Thơ mới : Sự ra đời của bài thơ đã góp phần mở đường cho
sự thắng lợi của phong trào Thơ mới
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
Trang 2- GV nêu yêu cầu giọng đọc, đọc mẫu 1 lần rồi
gọi 2 HS đọc nối tiếp lại bài thơ
- Nhận xét giọng đọc của các em
(?) Tìm hiểu phương thức biểu đạt của bài thơ ?
- GV giới thiệu qua về kết cấu đặc biệt của bài thơ
?
+ Đoạn 1, 4: Hổ bị giam cầm trong vườn Bách thú
+ Đoạn 2, 3: Cảnh núi non và hình ảnh hổ trước
cảnh đó
+ Đoạn 5 : Giấc mộng ngàn của hổ
- Gọi học sinh đọc lại bài thơ một lần
- Đọc lại khổ 1 + 4
(?) Bị nhốt ở vườn Bách thú, hổ phải chịu những
nỗi khổ nào ?
(?) Trong đó, nỗi khổ nào có sức biến thành khối
căm hờn ? Vì sao ?
(?) Có thể hiểu gì về “ khối căm hờn”? Nhận xét
về biện pháp tu từ tác giả sử dụng và nghệ thuật tá
tâm trạng ở đoạn 1? Tác dụng?
(?) Ở khổ bốn, cảnh vườn bách thú hiện lên qua
hình ảnh nào ?
(?) Phát hiện các yếu tố nghệ thuật !
(?) Dưới con mắt của hổ, cảnh đó ra sao? Từ đó,
hãy lí giãi rõ ý của câu thơ: “Nay ta ôm niềm uất
hận ngàn thâu “?
* Thảo luận : Tâm trạng của hổ là tâm trạng của
ai ? Vì sao họ có tâm trạng đó ? (Vì bị mất tự do)
TIẾT 2
- Gọi một em đọc khổ 2 + 3
(?) Căm ghét thực tại, hổ nhớ lại cảnh gì ?
(?) Cảnh sơn lâm được gợi tả qua chi tiết nào ?
(?) Nhận xét cách dùng từ ngữ của tác giả ?
(?) Cảm nhận chung của em về cảnh vật được nói
đến trong đoạn thơ ?
(?) Hình ảnh hổ hiện lên như thế nào giữa cảnh
núi rừng?
(?) Nhận xét về nhịp điệu, hình ảnh thơ ?
(?) Hình ảnh vị chúa tể được khắc họa mang vẻ
đẹp như thế nào ?
(?) Hãy phát hiện và đọc lên những câu thơ hay
nhất trong đoạn 3 ?
(?) Trong quá khứ, giữa cảnh thiên nhiên hổ đã
sống như thế nào ?
(?) Điệp từ “đâu” và câu cảm thán cuối đoạn ba có
1 Đọc –hiểu chú thích :
2 Tìm hiểu văn bản:
a.Phương thức biểu đạt: biểu cảm gián
tiếp
b.Đại ý : Mượn lời con hổ trong vườn bách
thú để nói lên sự chán ghét thực tại và lòng yêu nước thầm kín của người dân bị mất nước lúc bấy giờ
c Phân tích : c1.Tâm trạng và niềm uất hận của hổ khi ở vườn bách thú (khổ 1 + 4 )
+ Tâm trạng:
- một khối căm hờn
- nằm dài,
- Chịu ngang bầy …
- Bị làm trò lạ mắt thứ đồ chơi…
- sa cơ, bị nhục nhằn …
Miêu tả tâm trạng tài tình, nhân hóa, từ ngữ gợi cảm
=> Đau đớn, nhục nhã, bất bình
Chán ghét cuộc sống tầm thường, khát vọng tự do.
+ Cảnh ở vườn Bách thú :
- Hoa chăm, cỏ xén, cây trồng
- Học đòi, bắt chước
Liệt kê, nhịp ngắn, dồn dập
Cảnh nhàm chán, đơn điệu, giả dối
=> Chán ghét thực tại tù túng, giải dối; khát khao được sống tự do
=> Là tâm trạng, thái độ của những người yêu nước với thực tại xã hội đương thời
c2 Nỗi nhớ rừng của hổ :
+ Cảnh sơn lâm :
- Bóng cả cây già
- Tiếng gió gào ngàn
- Giọng nguồn hét núi
Điệp từ, động từ mạnh, chọn lọc từ ngữ
=> Núi rừng hùng vĩ nhưng bí ẩn
+ Hình ảnh hổ :
- Dõng dạc, đường hoàng
- Lượn tấm thân như sóng cuộn
- Mắt thần khi đã quắc
- Mọi vật đều im hơi
- Chúa tể cả muôn loài
Nhịp thơ thay đổi, hình ảnh thơ đẹp và lãng mạn; phóng đại,
=> Vẻ đẹp uy nghi, kiêu hùng của vị chúa tể
Trang 3ý nghĩa gì ?Đó là tiếng lòng của ai ?
* Thảo luận: Tóm lại, phần phân tích xây dựng
thành hai cảnh đối lập nào ? Ý nghĩa của hình ảnh
đối lập đó ?
- Gv giới thiệu thêm về hoàn cảnh xã hội đương
thời và tích hợp với một số tác phẩm có nội dung
tương tự; giáo dục HS
- Một em đọc lại khổ thơ cuối
(?) Kết thúc bài thơ, giấc mộng ngàn của hổ
hướng về đâu? Hãy nói về giấc mộng của hổ ?
(?) Những câu cảm thán trong đoạn thơ có ý nghĩa
gì?
(?) Hãy rút ra chủ đề của bài thơ!
(?) Em biết thêm những bài nào ? Của ai có cùng
chủ đề?
* Hướng dẫn HS tổng kết nội dung và nghệ
thuật :
(?) Hãy khái quát những nét chính về nghệ thuật
cũng như nội dung của bài thơ?
(?) Qua tác phẩm, em rút ra được ý nghĩa gì?
- GV đúc kết những nét nghệ thuật tiêu biểu và
nhấn mạnh thêm tính chất biểu cảm của thể loại
thơ trữ tình cho HS nắm
- Gọi 2 em đọc tổng kết
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học:
- Gv hướng dẫn, HS chú ý lắng nghe
- Học thuộc lòng bài thơ, nêu nội dung, nghệ thuật
của bài
- Chuẩn bị bài Ông đồ: Trả lời câu hỏi trong phần
Đọc-hiểu văn bản
- những đêm vàng
- những chiều lênh láng
- Than ôi !
Hình ảnh thơ lãng mạn, có nhiều tầng ý nghĩa; độc đáo trong sử dụng ngôn từ, nhân hóa
Tiếc nuối một thời oanh liệt, khát khao
tự do
=> Tiếng lòng của người dân yêu nước: Căm ghét sự tù túng, khát vọng tự do
c Niềm khát khao giấc mộng ngàn.
- Hỡi oai linh … hùng vĩ
- Ta đương theo giấc mộng ngàn …
Giọng bi tráng, dữ đội
=> Bộc lộ trực tiếp, mãnh liệt nỗi nhớ; sự nuối tiếc cảnh sống tự do
Khát vọng giải phóng dân tộc
3.Tổng kết :
a Nghệ thuật:
- Cảm hướng lãng mạn tuôn chảy trong bài thơ
- Hình ảnh hổ là một biểu tượng đẹp và hợp lý để thể hiện chủ đề bài thơ
- Hình ảnh thơ gợi cảm
b.Nội dung:
Ý nghĩa văn bản: Mượn lời con hổ trong
vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài cũ:
- Học thuộc lòng bài thơ, nêu nội dung,
nghệ thuật của bài
Bài mới: Chuẩn bị bài: “Ông đồ”
E RÚT KINH NGHIỆM :
………
Văn bản: ÔNG ĐỒ
Trang 4- Vũ Đình
Liên-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm trong phogn trào Thơ mới
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật lãng mạn
- Hiểu được những cảm xúc của tác giả trong bài thơ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một
- Lối viết bình dị và gợi cảm của nhà thơ trong bài
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm
- Phân tích được những giá trị nghệ thuật trong tác phẩm
3 Thái độ:
- Biết quý trọng, gìn dữ những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc Trân trọng hướng tình cảm đẹp của tác giả
C PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề,
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh
- Lớp 8A5:………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua hình tượng con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, Thế Lữ muốn thể hiện điều gì? Em hiểu thế nào được gọi là Thơ mới?
3 Bài mới :
- Vào th k XX n n Hán h c không còn th nh hành nh ng ng i nh ông đ b đ y ra ngoài xãế ỉ ề ọ ị ữ ườ ư ố ị ẩ
h i hi n đ i và d n b lãng quên Th nh ng v n còn nh ng ng i nh V ình Liên - m t nhà th m iộ ệ ạ ầ ị ế ư ẫ ữ ườ ư ũ Đ ộ ơ ớ
l i th hi n ni m c m th ng chân thành, ni m luy n ti c c nh c ng i x a g n v i nh ng giá trạ ể ệ ề ả ươ ề ế ế ả ũ ườ ư ắ ớ ữ ị tinh th n truy n th ng.ầ ề ố
HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
- Gọi một em đọc chú thích, GV hướng dẫn các
em tìm hiểu vài nét về tác giả, xuất xứ, hoàn
cảnh ra đời của bài thơ
(?) Xác định thể thơ của bài ?
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc- hiểu văn bản :
- Gv nêu yêu cầu giọng đọc và đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm hiểu chú thích
(?) Có thể chia bố cục của bài ra sao ?
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả :
- Vũ Đình Liên (1913-1996), quê ở Hà Nội,
là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới
- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và hoài cổ
2 Tác phẩm: “Ông đồ” là bài thơ thành
công nhất của Vũ Đình Liên
- Thể thơ: ngũ ngôn
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1 Đọc –hiểu chú thích:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: ba phần
Trang 5(?) Tác giả kết hợp sử dụng phương thức biểu
đạt nào?
- Gọi HS đọc lại bài thơ hai lần
(?) Nhắc lại nội dung hai khổ đầu ?
(?) Hình ảnh ông đồ xuất hiện ở những thời
điểm nào?
(?) Ông xuất hiện với những sự vật nào?
(?) Em nói gì về những hình ảnh ấy?
(?) Thái độ của mọi người trước tài nghệ của
ông đồ?
(?) Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở đây?
- Ngoài việc người ta đến thuê ông viết chữ còn
có ý gì khác ? (Thưởng thức tài viết chữ đẹp
…)
(?) HS đọc hai khổ tiếp, nhắc lại nội dung ?
(?) Hình ảnh nào lại xuất hiện ? sự xuất hiện
lần này có gì khác trước ?
(?) Biện pháp Nghệ thuật trong hai câu “Giấy
… sầu” ?
(?) Tìm ý thơ chứng tỏ trời đất cũng ảm đạm,
lạnh lẽo như lòng ông ?
(?) Câu thơ thể hiện cái tài nào của tác giả ?
(?) Đến đây, em có thể nói gì về ông đồ ?
- Gọi HS đọc lại khổ đầu và đọc khổ cuối
(?) Hình ảnh mở đầu và kết thúc bài thơ có gì
đáng chú ý ?
(?) Có thể nói gì về ông đồ ở phần này ?
(?) Giọng thơ trong hai câu cuối có gì đáng chú
ý? Phương thức biểu đạt chủ yếu của hai câu
thơ ?
(?) Em hiểu thêm gì về tác giả qua hai câu kết ?
b Phương thức biểu đạt: Biểu cảm tự sự,
miêu tả
c Phân tích :
c1 Hai khổ đầu : Hình ảnh ông đồ thời vàng son
- Mỗi năm…
- Lại thấy …
- Bày …
- Tấm tắc ngợi khen …
- Hoa tay … như phượng múa rồng bay
( So sánh ) => Hình ảnh thân quen, góp vào cái đông vui, náo nhiệt của phố phường
=> Mọi người ngưỡng mộ, trung tâm của
sự chú ý
c2 Hai khổ tiếp: Hình ảnh ông đồ thời tàn.
- Người thuê viết nay đâu ?
- Giấy đỏ buồn …
- Mực đọng trong nghiên sầu…
Nhân hoá, đối lập
=> Nỗi buồn lan sang cả vật vô tri
Cảnh vắng vẻ đến thê lương
- Lá vàng rơi …
- Ngoài trời mưa bụi bay
Tả cảnh ngụ tình
=> Ông đồ bị hắt ra bên lề cuộc đời, đất trời cũng ảm đạm cùng ông.
c3 Khổ cuối: Tâm sự của tác giả.
- Mỗi năm hoa đào nở – Lại thấy ông đồ già
- Năm nay đào lại nở – Không thấy ông đồ xưa
Kết cấu đầu cuối tương ứng
=> Ông đồ hoàn toàn vắng bóng.
- Những người …cũ
- Hồn ở đâu bây giờ ?
Trang 6- Hướng dẫn HS tổng kết :
(?) Hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của
bài ?
(?) Em rút ra được ý nghĩa gì khi học xong bài
thơ?
- Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ; liên hệ giáo dục
HS
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học:
- GV hướng dẫn, hs chú ý lắng nghe
- Chuẩn bị bài “Quê hương”
+ Đọc kĩ bài thơ, tìm bố cục của văn bản
+ Phân tích vẻ đẹp của làng chài
Giọng thơ ngậm ngùi, biểu cảm trực tiếp
=> Niềm cảm thương chân thành, niềm luyến tiếc cảnh cũ người xưa gắn với những giá trị tinh thần truyền thống
3.Tổng kết :
a Nghệ thuật:
- Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại
- Xây dựng những hình ảnh đối lập
- Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc
b Nội dung:
Ý nghĩa văn bản: Khác họa hình ảnh ông
đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trụ văn hóa cổ truyền của dân tôc đang bị lãng quên
III HƯỚNG DÃN TỰ HỌC Bài cũ:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ
- Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm một
số tranh ảnh về văn hóa truyền thống
Bài mới: Soạn bài: “Quê hương”
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Tiếng Việt: CÂU NGHI VẤN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Trang 7B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1 Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Chức năng chính của câu nghi vấn
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
-Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3 Thái độ:
- Tự hào về sự giàu và đẹp của tiếng Việt Từ đó, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề,
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh
- Lớp 8A1:………
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS
3 Bài mới :
phân lo i câu ta có th c n c vào đ c đi m c u t o ho c c n c vào m c đích nói N u phân
Để ạ ể ă ứ ặ ể ấ ạ ặ ă ứ ụ ế
lo i câu chia theo m c đích nói thì ta có m t s ki u câu nh : câu tr n thu t, câu c u khi n, câu c m thánạ ụ ộ ố ể ư ầ ậ ầ ế ả
và câu câu nghi v n, TCT này chúng ta tìm hi u c th v đ c đi m và công d ng c a câu nghi v n.ấ ể ụ ể ề ặ ể ụ ủ ấ
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU CHUNG
- Gv gọi học sinh đọc đoạn trích
(?) Xác định các câu nghi vấn trong đoạn đối
thoại trên ?
(?) Dựa vào đâu em biết đó là câu nghi vấn \?
(dấu chấm hỏi cuối câu + từ nghi vấn )
(?) Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì ?
Thảo luận: (?) Hãy đặt thêm một số câu
nghi vấn, xác định những đặc điểm, hình
thức của nó - Giáo viên theo dõi để sửa bài
- Gọi hai em đọc lại ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập
- Gv nêu yêu cầu cụ thể của mỗi bài trong
sách, gợi ý cho học sinh giải quyết
- Gv theo dõi học sinh làm để nhận xét, sửa
sai
Bài: 1
- Đề yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
- Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình
thức của nó
- Thảo luận nhóm Bốn nhóm 4 câu.Trả lời,
nhận xét cho nhau
- Đánh giá, ghi điểm Hs ghi vở
Bài: 2 Hs đọc đề
- Nêu yêu cầu của bài tập 2
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đặc điểm hình thức và chức năng chính : VD: Đoạn văn của Ngô Tất Tố có các câu
nghi vấn:
a Sáng nay … có đau lắm không?
b Thế (làm) sao … ăn khoai ?
c Hay (là) … đói quá?
2 Ghi nhớ 1: sgk
II LUYỆN TẬP
BT Số 1: Xác định câu nghi vấn - đặc điểm
hình thức để nhận biết ?
A - Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?
B - Tại sao con người phải khiêm tốn như thế?
C - Văn là gì? Chương là gì?
D - Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ? Đùa trò gì ? Cái gì thế ? Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy ha ?
- Dấu chấm hỏi cuối câu và các từ gạch chân thể hiện đặc điểm hình thức câu nghi vấn
BT Số 2 : Các câu a b c đều có từ “hay”,
đều là câu nghi vấn
Trang 8Bài: 3 Gv gọi Hs đọc bài tập 3
- Thảo luận nhóm, trả lời
Gv lưu ý : trong Tiếng Việt, xuất hiện từ
cũng như :ai cũng, gì cũng, nào cũng, sao
cũng, đâu cũng, bao giờ cũng, bao nhiêu
cũng có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối (Ai
cũng thấy thế )
Bài: 4
- Nêu yêu cầu bài tập 4
- Phân biệt sự khác nhau của hai câu
- Hướng dẫn Hs đặt một số cặp câu khác
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học:
- Gv hướng dẫn, HS chú ý lắng nghe
- Sử dụng câu nghi vấn với bạn bè khi muốn
bạn trả lời hoặc giải thích điều gì đó
- Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn (tiếp)”: Đọc ví
dụ, khía niệm, tìm hiểu thêm một số chức
năng khác của câu nghi vấn
- Không thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” vìnếu thay, câu sẽ bị sai ngữ pháp hoặc biến thành câu trần thuật và ý nghĩa cũng khác hẳn
Số 3: Không thê đặt dấu chấm hỏi ở cuối các
câu trích vì đó không phải là câu nghi vấn
- Vì : + Câu a b có từ :”có … không” , “tại sao” nhưng kết cấu câu chứa các từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu
+ Câu c d có các từ phiếm định: nào (cũng)
ai (cũng) có nghĩa khẳng định tuyệt đối chứ không phải là nghi vấn
Số 4: - Hai câu khác nhau về hình thức:
a Có … không ?
b Đã … chưa ?
- Hai câu khác nhau về nghĩa:
a Người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khỏe
b Người được hỏi trước đó không có vấn đề
về sức khỏe
Số 5: - Hai câu khác nhau về hình thức trật tự
từ “bao giờ” Câu a (đứng đầu); câu b(đứng cuối)
- Hai câu khác nhau về nghĩa: Câu a: Hỏi về thời điểm hành động sẽ xảy ra Câu b: Hỏi về thời điểm hành động đã xảy ra
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ:
- Học bài, tìm các văn bản có chứa câu nghi vấn, phân tích tác dụng
- Liên hệ thực tế trong giao tiếp hằng ngày
- Học bài và làm các bài tập còn lại;
Bài mới:
- Chuẩn bị bài: “Câu nghi vấn (tiếp)”:
E RÚT KINH NGHIỆM