1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luật hình sự 1 sl02

39 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Hình sự Việt Nam
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hình sự
Thể loại Sách giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 187,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SL02 Luật Hình sự Viêt Nam 1 Made by NGUYỄN VĂN TUẤN EHOU, elearing ehou. tài liệu trắc nghiệm môn luật hình sự việt nam 1 trường đại học mở hà nội. Hệ elearning. A dùng dao nhọn đâm nhiều nhát vào người B khiến B chết, sau khi B tắt thở, A dừng lại và bỏ đi. Trường hợp của A thuộc: Trả lời: Sai: Sự kiện bất ngờ Đúng: Tội phạm hoàn thành Sai: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội Sai: Phòng vệ chính đáng

Trang 1

SL02: Luật Hình sự Viêt Nam

Made by: NGUYỄN VĂN TUẤN Phone: 0963.213.087 (zalo: Tuấn EHOU)

Sai: Tội phạm hoàn thành

Sai: Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành

Sai: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

Đúng: Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành

Sai: Tội đặc biệt nghiêm trọng

Sai: Tội nghiêm trọng

Câu 4:

A trộm cắp tài sản bị phạt tù 5 năm vào 01/02/2018 nhưng do Tòa án làm thất lạc hồ sơ vụ án nên

A không phải chấp hành hình phạt Tuy nhiên đến ngày 01/04/2018 A lại tham gia cướp tài sản thì đến thời điểm nào A không phải chấp hành bản án về tội trộm cắp tài sản trên nữa?

Trang 2

Sai: Phải chịu TNHS

Sai: Luôn phải chịu TNHS

Đúng: Không phải chịu TNHS

Sai: Chỉ phải chịu TNHS khi X là người cùng chung huyết thống

Câu 6:

Án treo là

Trả lời:

Sai: Hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù

Sai: Biện pháp tư pháp

Đúng: Biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện

Sai: Hình phạt bổ sung

Câu 7:

Anh A đặt con dao nhọn vào tay của chị B và đe dọa chị B đâm gây thương tích cho anh C Hành

vi của ai là hành vi khách quan của tội phạm phải chịu trách nhiệm hình sự?

Trang 3

Sai: Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

Sai: Hành vi nguy hiểm cho xã hội

Sai: Phương thức thực hiện

Đúng: Mục đích phạm tội

Đúng: Lỗi cố ý gián tiếp

Sai: Thời gian địa điểm

Trang 4

Đúng: Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự

Sai: Nguyên tắc nhân đạo

Sai: Pháp nhân thương mại Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam

Sai: Pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội trong lãnh thổ Việt Nam

Sai: Pháp nhân thương mại Việt Nam phạm tội trong lãnh thổ Việt Nam

Câu 14:

Bộ luật hình sự bao gồm:

Trả lời:

Sai: Những quy định chung, trách nhiệm hình sự, hướng dẫn thi hành

Sai: Những quy định chung, trách nhiệm hình sự, các điều khoản thi hành

Sai: Những quy định chung, các hình phạt, các điều khoản thi hành

Đúng: Những quy định chung, các tội phạm, các điều khoản thi hành

Câu 15:

Các giai đoạn chuẩn bị phạm tội được tính

Trả lời:

Sai: Từ khi có ý định phạm tội đến khi đã tạo xong điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm

Đúng: Từ khi bắt đầu tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm đến trước khi bắt tay vào việc thựchiện tội phạm

Sai: Từ khi bắt đầu tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm đến khi bắt tay vào việc thực hiện

Trang 5

hành vi đầu tiên trong mặt khách quan của tội phạm.

Sai: Từ khi có ý định phạm tội đến khi bắt tay vào việc tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm

Câu 16:

Các giai đoạn thực hiện tội phạm được đặt ra đối với:

Trả lời:

Sai: Chỉ các tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý

Đúng: Chỉ các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý

Sai: Chỉ các tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý do quá tự tin

Sai: Tất cả các tội phạm

Câu 17:

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, tội phạm rất nghiêm trọng là Trả lời:

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hı̀nh phạt

do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hìnhphạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộluật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù

Đúng: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt

do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do

Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộluật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hı̀nh phạt

do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm

Câu 19:

Trang 6

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, tội phạm nghiêm trọng là Trả lời:

Đúng: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do

Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do

Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hı̀nh phạt

do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hìnhphạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

Câu 20:

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, tội phạm ít nghiêm trọng là Trả lời:

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do

Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộluật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù

Đúng: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hı̀nhphạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm

Sai: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hìnhphạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

Trang 7

Sai: Cơ sở của TNHS

Sai: Căn cứ pháp lý để định tội

Câu 23:

Chỉ được coi là giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh nếu nguyên nhân dẫn đến việc phạm tội là:

Trả lời:

Sai: Do hành vi phạm tội của nạn nhân

Sai: Do lỗi của nạn nhân

Sai: Do hành vi vi phạm pháp luật của nạn nhân

Đúng: Do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân

Trang 8

Đúng: Tìm kiếm, sửa soạn công cụ phương tiện phạm tội và các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tộiphạm

Sai: Tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng mặc dù không có gì ngăn cản

Sai: Hành vi phạm tội đã thỏa mãn hết các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm

Sai: Đã bắt đầu thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được tội phạm đến cùng

Câu 27:

Chủ thể của tội giết người là:

Trả lời:

Đúng: Chủ thể thường

Sai: Cá nhân hoặc pháp nhân thương mại

Sai: Người từ đủ 16 tuổi

Sai: Người từ đủ 14 tuổi

Câu 28:

Chủ thể của tội buôn lậu là:

Trả lời:

Sai: Người đang thi hành công vụ tại biên giới, khu phi thuế quan

Sai: Người từ đủ 14 tuổi

Sai: Người từ đủ 18 tuổi

Đúng: Cá nhân và pháp nhân thương mại

Câu 29:

Chủ thể chịu trách nhiệm hình sự bao gồm:

Trả lời:

Sai: Cá nhân, pháp nhân và doanh nghiệp

Đúng: Cá nhân, pháp nhân thương mại

Sai: Cá nhân, doanh nghiệp

Sai: Cá nhân, cơ quan tổ chức

Câu 30:

Chức năng của ngành luật hình sự là

Trả lời:

Trang 9

Sai: Giáo dục

Sai: Chống và phòng ngừa tội phạm

Sai: Điều luật hạn chế phạm vi áp dụng miễn trách nhiệm hình sự

Sai: Điều luật quy định một hình phạt nặng hơn

Sai: Điều luật hạn chế phạm vi áp dụng án treo

Đúng: Điều luật mở rộng phạm vi miễn trách nhiệm hình sự

Sai: Dấu hiệu hành vi

Sai: Dấu hiệu năng lực trách nhiệm hình sự và độ tuổi

Sai: Dấu hiệu lỗi

Đúng: Dấu hiệu mục đích phạm tội

Trang 10

Đúng: Mục đích phạm tội

Sai: Địa điểm phạm tội

Sai: Hậu quả của tội phạm

Câu 35:

Dấu hiệu địa điểm là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành cơ bản tội phạm nào?

Trả lời:

Đúng: Tội buôn lậu

Sai: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả

Sai: Tội lừa dối khách hàng

Sai: Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

Câu 36:

Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu lý trí trong lỗi cố ý của những người đồng phạm? Trả lời:

Đúng: Mỗi người đồng phạm đều biết cùng hành động với mình còn có những người khác

Sai: Mỗi người đồng phạm đều thấy trước được hậu quả

Sai: Mỗi người đồng phạm đều biết hành vi của những người đồng phạm khác cũng nguy hiểm cho xã hội

Sai: Mỗi người đồng phạm chỉ biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội

Câu 37:

Đâu là nhận định sai:

Trả lời:

Sai: Dấu hiệu định tội có trong cấu thành tội phạm cơ bản

Sai: Trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ có dấu hiệu định tội

Đúng: Dấu hiệu định tội không xuất hiện trong cấu thành tội phạm

Sai: Trong cấu thành tội phạm tăng nặng có dấu hiệu định tội

Câu 38:

Đâu là nhận định đúng: “Hậu quả của tội phạm là:”

Trả lời:

Sai: Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho người bị hại

Sai: Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho đối tượng tác động của tội phạm

Trang 11

Đúng: Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho khách thể

Sai: Mọi sự biến đổi của thế giới khách quan

Sai: Tội phạm chỉ được thực hiện dưới dạng hành động

Sai: Hành vi khách quan trong cấu thành tội phạm bao gồm cả trong suy nghĩ của con người

Sai: Hành động phạm tội luôn nguy hiểm hơn không hành động phạm tội

Câu 40:

Đâu là nhận định đúng?

Trả lời:

Đúng: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm

Sai: Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm rấtnghiêm trọng

Sai: Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rấtnghiêm trọng do vô ý

Sai: Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm đặcbiệt nghiêm trọng do cố ý

Sai: Dấu hiệu động cơ phạm tội luôn là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm

Sai: Dấu hiệu động cơ phạm tội luôn không được xét đến trong cấu thành tội phạm

Sai: Dấu hiệu mục đích phạm tội luôn là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm

Đúng: Tùy từng trường hợp mà dấu hiệu động cơ phạm tội, dấu hiệu mục đích phạm tội có thể là dấu hiệubắt buộc trong cấu thành tội phạm

Sai: Người bị hạn chế về năng lực hành vi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự

Sai: Nếu một người có khả năng nhận thức nhưng mất khả năng điều khiển hành vi khi thực hiện hành vinguy hiểm cho xã hội thì không phải chịu trách nhiệm hình sự

Sai: Người bị hạn chế về năng lực hành vi do sử dụng chất kích thích thì không phải chịu trách nhiệm hình sự

Đúng: Tiêu chuẩn y học quyết định tiêu chuẩn pháp lý nhưng để xác định trách nhiệm hình sự thì phải căn cứvào tiêu chuẩn pháp lý

Sai: Việc phân tích cấu thành tội phạm chỉ là việc của luật sư bào chữa

Sai: Những người áp dụng pháp luật có thể thêm dấu hiệu vào cấu thành tội phạm hoặc bớt đi các dấu hiệutrong cấu thành tội phạm

Trang 12

Sai: Trong Bộ luật hình sự có nhiều tội phạm có cấu thành giống nhau

Đúng: Một dấu hiệu nào đó có thể có mặt trong cấu thành tội phạm này và cũng có thể có mặt trong cấuthành tội phạm khác

Câu 41:

Để được thừa nhận là tự ý nửa chừng chấm dứt việc thực hiện hành vi phạm tội, tội phạm mà người phạm tội thực hiện phải đang ở giai đoạn:

Trả lời:

Sai: Chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt (đã hoàn thành)

Sai: Chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt (thuộc trường hợp chưa đạt vô hiệu)

Đúng: Chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt (chưa hoàn thành)

Sai: Phạm tội chưa đạt hoặc tội phạm hoàn thành

Trả lời:

Trang 13

Sai: Bổ sung chủ thể tội phạm là tổ chức

Sai: Bổ sung chủ thể tội phạm là nhà nước

Đúng: Bổ sung chủ thể tội phạm là pháp nhân thương mại

Sai: Bổ sung chủ thể tội phạm là pháp nhân

Câu 46:

Đối với tội phạm có cầu thành hình thức thì tội phạm hoàn thành khi:

Trả lời:

Đúng: Người phạm tội đã thực hiện hết các hành vi mô tả trong cấu thành tội phạm

Sai: Người phạm tội đã thực hiện tội phạm

Sai: Người phạm tội đã gây ra hậu quả

Sai: Người phạm tội đã kết thúc tội phạm

Câu 47:

Đối với hành vi đã thực hiện, người sai lầm về pháp luật:

Trả lời:

Sai: Không phải chịu trách nhiệm hình sự

Sai: Phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự

Đúng: Phải chịu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đã thực hiện có các dấu hiệu cấu thành tội phạm

Sai: Luôn phải chịu trách nhiệm hình sự

Câu 48:

Đối với tội phạm có cấu thành vật chất thì tội phạm hoàn thành khi:

Trả lời:

Trang 14

Sai: Người phạm tội đã thực hiện hết hành vi khách quan.

Sai: Người phạm tội đã chuẩn bị công cụ phương tiện

Đúng: Người phạm tội đã gây ra hậu quả

Sai: Người phạm tội đã thực hiện tội phạm

Câu 49:

Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hình sự là…

Trả lời:

Sai: Quan hệ giữa nhà nước và nạn nhân

Sai: Quan hệ giữa người phạm tội và nạn nhân

Sai: Quan hệ giữa nhà nước với người phạm tội và nạn nhân

Đúng: Quan hệ giữa nhà nước và người phạm tội

Câu 50:

Đối với các tội phạm được thực hiện dưới hình thức lỗi vô ý:

Trả lời:

Sai: Có thể xuất hiện một hoặc một số giai đoạn phạm tội cụ thể

Đúng: Không có các giai đoạn phạm tội

Sai: Có thể xuất hiện giai đoạn phạm tội chưa đạt

Sai: Có thể xuất hiện giai đoạn chuẩn bị phạm tội nếu tội phạm đó là tội đặc biệt nghiêm trọng

Câu 51:

Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữa hai chủ thể là: Trả lời:

Sai: Nhà nước và người nhà nạn nhân

Sai: Người phạm tội và nạn nhân

Đúng: Nhà nước và người phạm tội

Sai: Nhà nước và nạn nhân

Trang 15

Đúng: Tội cướp tài sản.

Sai: Tội trộm cắp tài sản

Sai: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Câu 53:

Giai đoạn phạm tội chưa đạt là người phạm tội không thực hiện được tội phạm đến cùng do: Trả lời:

Sai: Nguyên nhân chủ quan

: Nguyên nhân khách quan

Đúng: Nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn

: Điều kiện sức khỏe

Sai: Cả hai đáp án đều sai

Sai: Nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn và Nguyên nhân chủ quan

Sai: Làm nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được

Sai: Gian dối

Đúng: Công khai và nhanh chóng

Câu 56:

Hành vi quan hệ tình dục khác không phải là hành khách quan của tội phạm nào sau đây?

Trang 16

Trả lời:

Sai: Tội cưỡng dâm

Sai: Tội hiếp dâm

Đúng: Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi

Sai: Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

Sai: Lén lút chiếm đoạt tài sản

Sai: Dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản

Đúng: Bắt giữ người trái phép nhằm chiếm đoạt tài sản

Sai: Đe dọa sẽ dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản

Câu 59:

Hành vi chiếm đoạt của tội trộm cắp tài sản (Điều 173) có tính chất đặc trưng là:

Trả lời:

Sai: Công khai

Sai: Gian dối

Trang 17

Sai: Lỗi với hành vi của người phạm tội là vô ý và lỗi đối với hậu quả chết người là cố ý

Đúng: Lỗi với hậu quả chết người là lỗi vô ý

Sai: Lỗi với hành vi và hậu quả đều là cố ý

Sai: Lỗi với hậu quả chết người là lỗi cố ý

Câu 63:

Hình phạt tiền không được áp dụng đối với tội phạm nào sau đây:

Trả lời:

Sai: Tội sử dụng trái phép tài sản

Sai: Tội cướp tài sản

Đúng: Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Sai: Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Câu 64:

Hình phạt nào sau đây có thể tuyên độc lập đối với người phạm tội:

Trả lời:

Sai: Cấm cư trú

Trang 18

Sai: Đình chỉ hoạt động có thời hạn

Sai: Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

Sai: Phạt tiền

Câu 67:

Khách thể của tội giết người là:

Trả lời:

Sai: Sức khỏe của con người

Đúng: Quyền sống của con người

Sai: Thân thể của con người

Sai: Danh dự của con người

Trang 19

Sai: Chính sách quản lí xuất nhập khẩu của nhà nước

Sai: Trật tự quản lí hành chính ở khu vực biên giới

Câu 69:

Khẳng định nào đúng?

Trả lời:

Sai: Mục đích phạm tội là kết quả thực tế người phạm tội đạt được khi thực hiện tội phạm

Sai: Mục đích phạm tội là dấu hiệu bắt buộc của tất cả các tội phạm

Đúng: Khi người phạm tội thực hiện tội phạm

Sai: Khi người phạm tội bi ̣ bắt

Sai: Khi người phạm tội bi ̣ áp dụng hı̀nh phạt

Sai: Khi người phạm tội bi ̣ xét xử

Câu 71:

Không truy cứu trách nhiệm tư tưởng của con người là biểu hiện của nguyên tắc nào trong luật hình sự Việt Nam?

Trả lời:

Sai: Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự

Sai: Nguyên tắc lỗi

Ngày đăng: 20/02/2023, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w