ĐỀ CƯƠNG CHÍNH TRỊ Câu 1 Thế nào là vận động? Có mấy hình thức vận động? Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vận chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất? Trả lời VĐ hiểu theo nghĩa chung nh.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHÍNH TRỊ
Câu 1 : Thế nào là vận động? Có mấy hình thức vận động? Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vận chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất?
Trả lời :
- VĐ hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là 1 phương thức tồn tại của vật chất, là 1 thuộc tính
cố hữu của vật chất thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ
sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
- Có 5 hình thức VĐ : Cơ học – Vật lý – Hoá Học – Sinh học – Xã hội
- VĐ là thuộc tính cố hữu của vật chất vì VĐ tồn tại vĩnh viễn và vô tận
Câu 2 : Phân tích câu nói của Lênin : “Từ trục quan sinh động đến tư duy trừu tượng, tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của nhận thức chân lý thực hiện khách quan”.
Trả lời :
- Nhận thức là 1 quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo TG khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về TG khách quan
- Nhận thức theo Lênin là quá trình từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, đó là 1 quá trình biện chứng
- Trực quan sinh động là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức Ở giai đoạn này, nhận thức mới chỉ nhận biết được bề ngoài của sự vật cảm tính trong hiện thực khách quan
- Giai đoạn này có 3 hình thức cơ bản: cảm giác, tri giác và biểu tượng:
+ Cảm giác: là hình thức đầu tiên của nhận thức, phản ánh từng mặt, từng thuộc tính bên ngoài của sự vật vào giác quan con người
+ Tri giác: là sự tổng hợp của nhiều cảm giác, đem lại hình ảnh hoàn chỉnh hơn về sự vật, đầy
đủ hơn, phong phú hơn
+ Biểu tượng: là sự tái hiện hình ảnh về sự vật khách quan vốn đã được phản ánh bởi cảm giác
và tri giác
- Nhận thức lí tính: là sự phản ánh khái quát và gián tiếp hiện thực khách quan
+ Khái niệm: Phản ánh những mối liên hệ và thuộc tính bản chất, phổ biến của một tập hợp các svht KN không bất biến mà vận động theo hiện thực khách quan
+ Phán đoán: vận dụng các khái niệm để khẳng định hoặc phủ định 1 thuộc tính, 1 mối liên hệ nào đó của hiện thực khách quan
+ Suy lí: là sự xuất phát từ một tiền đề hoặc nhiều tiền đề để rút ra phán đoán mới làm kết luận Là sự liện hệ giữa các phán đoán
- Quan hệ biện chứng giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:
+ Nhận thức cảm tính là cơ sở cho nhận thức lý tính
+ Nhờ có nhận thức lý tính thì nhận thức cảm tính mới nắm bắt được bản chất và quy luật của
sự vật
Tóm lại, sự thống nhất giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, trong việc khắc phục chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa giáo điều
Trang 2Câu 3 :a) Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? Lấy VD?
b) MĐ: “Chân lý là được nhiều người thừa nhận” Theo a/c MĐ đúng hay sai? Vì sao?
Trả lời :
a) Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức là vì chính con người có nhu cầu tất yếu khách quan là phải giải thích thế giới nên con người tất yếu phải tác động vào cá sự vật, hiện tượng bằng hoạt động thực tiễn của mình Sự tác động đó làm cho các sự vật, hiện tượng bộc lộ những thuộc tính, những mối liên hệ và quan hệ khác nhau giữa chúng, đem lại những tài liệu cho nhận thức, giúp cho nhận thức nắm bắt được bản chất, các quy luật vận động và phát triển của thế giới Trên cơ sở đó hình thành nên các lý thuyết khoa học
VD : Hoạt động gặt láu của nông dân khi mùa vụ tới, Lao động của các công nhân trong nhà máy xí nghiệp,…
b) MĐ “Chân lý là được nhiều người thừa nhận” là một điều hoàn toàn không chuẩn xác, vì đôi khi đa
số hay đám đông thì vẫn mắc sai lầm Bởi vậy mà các tính chất thực tế, khoa học chứng minh mới được xem là sự tồn tại đúng của chân lý Thậm chí có những điều mà mọi người cùng đồng ý vẫn có thể không phải là chân lý, mà mới chỉ tạo ra niềm tin của đám đông rằng đó là chân lý Con người phải
có được kiến thức, được tiếp cận nhiều hơn với thế giới để thực hiện nghiên cứu
Câu 4 : Phân tích 2 thuộc tính của hàng hoá Vì sao hàng hoá có 2 thuộc tính đó? Phải chăng các vật phẩm có giá trị sử dụng đều là hàng hoá? Giải thích?
Trả lời :
a) Phân tích 2 thuộc tính hàng hoá
- Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua
trao đổi và mua bán Hàng hóa có hai loại: hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình
Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa:
+ Giá trị sử dụng: là một công cụ của vật phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
- Bất kỳ sản phẩm nào do con người tạo ra đều có một hoặc một số công dụng nhất định
- Giá trị sử dụng là do thuộc tính tự nhiên của vật phẩm đó qui định,được phát triển dần do có
sự phát triển của khoa học kỹ thuật.,giá trị sử dụng không chỉ cho nhà sản xuất, người khác, cho xã hội thông qua trao đổi, mua bán
+ Giá trị hàng hóa:
-Giá trị trao đổi trước hết phải biểu hiện bằng số lượng, tỉ lệ trao đổi giữa hai sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau
- Hai sản phẩm trao đổi cho nhau vì chúng đều là sản phẩm của lao động
- - Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh cho hàng hóa.
- Đã là hàng hàng hóa phải có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, nếu thiếu một trong hai thuộc tính thì không phải là hàng hóa
Hai thuộc tính của hàng hóa vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn nhau:
- Thống nhất: Hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại đồng thời trong một hàng
hóa Mâu thuẫn: Nếu đứng về mặt giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chất, nhưng với
tư cách là giá trị thì các hàng hóa lại đồng nhất về chất (đều là lao động kết tinh trong nó)
b) Hàng hoá có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị, hai thuộc tính đó không phải do có hai loại
lao động khác nhau kết tinh trong nó, mà do lao động của người sản xuất hàng hoá có tính hai mặt:
Trang 3lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
c) Tất cả các vật phẩm đều được coi là hàng hoá khi có đủ 3 điều kiện : do người LĐ tạo ra, có
công duy nhất để thoả mãn nhu cầu nào đó của con người, trước khi đi vào tiêu dùng phải thông qua mua bán Nhưng trong tự nhiên vẫn có 1 số vật phẩm có giá trị sử dụng như : đất, các nước,… nhưng chúng vẫn không được xem là hàng vì thiếu 2 điều kiện là không phải người LĐ tạo ra và chưa có hoạt động mua bán
Câu 5 : Chủ nghĩa Mac Lenin có vai trò như thế nào đối với Cách Mạng Việt Nam.
Trả lời :
- Là những thành tựu tư tưởng vĩ đại
- CN Mac-Lênin phơi bày được những mâu thuẫn cố hữu nhất, bản chất xấu xa nhấtcuar chế độ tư bản CN
- Là học thuyết khoa học, cách mạng và nhân văn duy nhất đẻa mục tiêu giải phóng giai cấp, xã hội
và con người
- Làm rõ quy luật giá trị thặng dư, chỉ rõ nguồn gốc, hình thức cũng như cách thức mà nhà tư bản bốc lột công nhân
- Là hệ thống lý luận thống nhất của giai cấp công nhân và các dân tộc bị bức áp trên TG
Làm đổi mới và đư nước ta tiến lên CNXH
Câu 6 : a) HCM coi đạo đức có vai trò như thế nào trong mỗi con người.
b) Thế nào là “trung với nước”, “hiếu với dân” theo tư tưởng HCM.
Trả lời :
a) Vai trò :
- DĐ là cái gốc của người CM, vì gốc là nguồn->là nền tảng của sự phát triển XH hiện nay
- Là tiêu chí đánh giá của sự văn minh, cao thượng của XH và con người
- Giúp con người giữ được nhân cách, bản lĩnh trong mọi hoàn cảnh
b) Giải thích ;
- “trung với nước” : là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp giữ nước và dựng nước, trung thành con đường đi lên của đát nước, suốt đời phấn đấu cho Đảng, CM
- “hiếu với dân” : thương dân tin dân, phục vụ hết lòng vì dân, lấy dân làm gốc từ đó kính trọng và học tập nhân dân
Câu 7 : phân tích những nội dung cơ bản của tư tưởng HCM về đạo đức Liên hệ cuộc sống vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM hiện nay.
Trả lời :
a) Phân tích:
Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức
- DĐ là cái gốc của người CM,là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người như gốc của cây, ngọn nguồn của sông suối
- Làm CM để cải tạo, XH cũ thành XH mới
- Mỗi Đảng viên, cán bộ phải thật sự thấm nhuần về đạo đức, Cách mạng, thật sự “cần - kiệm – liêm -chính”, “chí công vô tư”, phải giữ gìn đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là lãnh đạo, là người thật trung thành với nhân dân
Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức CM
- Trung với nước
- Hiếu với dân
- Cần kiệm liêm chính
Trang 4- Có tinh thần quốc tế trong sáng
b) Kiên trì tu dưỡng theo các phẩm chất đạo đức Hồ Chí Minh
Mỗi đoàn viên, hội viên, thanh niên, sinh viên cần xác định rõ trách nhiệm của mình đối với Tổ quốc, với Đảng, với nhân dân; sẵn sàng xung phong cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp chung của đất nước Không ngừng học tập, rèn luyện, thực hành đạo đức cách mạng, nêu cao tinh thần trách nhiệm, trung thực, nói đi đôi với làm
Câu 8 : Trình bày đặc trứng của nhà nước pháp quyền XHCNVN
Trả lời :
Đặc trưng thứ nhất: Nhà nước thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; bảo đảm tất
các quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Đặc trưng thứ hai: nhà nước tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống
nhất, nhưng có sự phân công, phối hợp và kiểm soát
Đặc trưng thứ ba: nhà nước được tổ chức, hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật, bảo
đảm tính tối cao của Hiến pháp và các luật trong đời sống xã hội
Đặc trưng thứ tư: nhà nước tôn trọng, thực hiện và bảo vệ quyền con người, quyền công dân,
bảo đảm trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân
Đặc trưng thứ năm: Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đồng thời bảo đảm sự
giám sát của nhân dân, sự giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt nam và các
tổ chức thành viên của Mặt trận
Đặc trưng thứ sáu: nhà nước thực hiện đường lối hoà bình, hữu nghị với nhân dân các dân tộc
và các nhà nước trên thế giới
Câu 9 : Thế nào là người công dân tốt? Là SV a/c cần phải tu dưỡng, rèn luyện những gì để trở thành công dân tốt?
Trả lời :
- Công dân tốt là những người luôn thực hiện tốt trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong khả năng bổn phận
- Kiên trì tu dưỡng theo các phẩm chất đạo đức Hồ Chí Minh
Mỗi đoàn viên, hội viên, thanh niên, sinh viên cần xác định rõ trách nhiệm của mình đối với Tổ quốc, với Đảng, với nhân dân; sẵn sàng xung phong cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp chung của đất nước Không ngừng học tập, rèn luyện, thực hành đạo đức cách mạng, nêu cao tinh thần trách nhiệm, trung thực, nói đi đôi với làm
Câu 10 : thế nào là người LĐ tốt Theo bạn trong thời đại công nghệ 4.0, người LĐ tốt cần đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn nào?
Trả lời :
- Người LĐ tốt phải là người có những phẩm chất chính trị vững vàng, trung với nước hiếu với dân,
có tinh thần tự cường dân tộc, có tình thương, đạo đức nghề nghiệp và có lối sống lành mạnh : càn – kiệm – liêm – chính , chí công vô tư
- Trong thời đại 4.0 , người LĐ tốt cần đáp ứng 5 tiêu chuẩn sau:
+ Tiếp tục học
+ Xây dựng và duy trì mạng lưới quan hệ
+ Luôn cập nhật
+ Thích nghi
+ Cân bằng