1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương quản trị kinh tế dược

26 977 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 862,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Danh mục sản phẩm của một Doanh nghiệp thường bao gồm:  Chiều rộng: số lượng những nhóm hàng, những loại hàng  Chiều dài: số lượng SP trong mỗi nhóm  Chiều sâu: số lượng mẫu mã, dạ

Trang 1

1 Sản phẩm là gì? Trình bày chiến lược phát triển danh mục sản phẩm?

Sản phẩm là những cái gì có thể cung cấp cho thị trường để tạo sự chú ý, mua

sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của thị trường

Trình bày chiến lược phát triển danh mục sản phẩm

Danh mục sản phẩm là một tập hợp tất cả những loại sản phẩm và mặt hàng mà

một người bán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua

Danh mục sản phẩm của một Doanh nghiệp thường bao gồm:

Chiều rộng: số lượng những nhóm hàng, những loại hàng

Chiều dài: số lượng SP trong mỗi nhóm

Chiều sâu: số lượng mẫu mã, dạng bào chế của một SP trong mỗi nhóm

hàng, loại hàng

Mục đích:

• Duy trì và tăng chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường

• Tránh mất thị phần

• Chủ động chiếm lĩnh thị phần, tăng hoặc giảm danh mục theo biến động thị trường

2 Sản phẩm là gì? Trình bày chiến lược phát triển sản phẩm mới ?

Sản phẩm là những cái gì có thể cung cấp cho thị trường để tạo sự chú ý, mua

sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của thị trường

Trình bày chiến lược phát triển sản phẩm mới

3 lý do phát triển sản phẩm mới

Sản phẩm mới theo quan điểm marketing:

1 Sản phẩm bắt chước

- Bắt chước các SP bán chạy trên thị trường Với sự giới hạn trong đầu tư và

nghiên cứu - phát triển (R&D)

- Những SP bắt chước thường có chi phí thấp hơn nên giá rẻ hơn

- Nhiều Cty buộc phải SX các SP này để thu được LN trong thời gian ngắn

nhằm đầu tư dài hạn và khôi phục R&D

2 Sản phẩm cải tiến

- Khi SP đến pha suy thoái trong chu kỳ sống của SP thì cải tiến như: Thiết

kế lại, thay đổi dạng bào chế, thay đổi công thức để SP thoả mãn nhucầu khách hàng tốt hơn

- Hoặc là tìm kiếm công dụng mới cho sản phẩm.

3 Sản phấm mới hoàn toàn

Trang 2

- Sản phẩm mới hoàn toàn: Phụ thuộc vào đầu tư của cty và hiệu quả hoạt

động của R&D

- Khi một công ty thành công trong việc phát triển sản phẩm mới thì DS,

LN và danh tiếng của Công ty cũng tăng theo

- Mất khoảng 12-15 năm và chi phí trung bình khoảng 300 triệu USD/1

Chu kỳ sống của sản phẩm (PCL – Product life-cycle): Là khoảng thời gian sản

phẩm tồn tại trên một thị trường cụ thể tính từ lúc sản phẩm xuất hiện trên thịtrường đó cho đến khi biến mất hoặc được thay thế bằng một sản phẩm khác

Ý nghĩa của chu kỳ sống của sản phẩm

– Hiểu rõ quá trình vận động của sản phẩm trên thị trường

– Hệ thống hóa công tác kế hoạch mặt hàng và khai thác tốt nhất các pha cónhiều triển vọng

– Có biện pháp để kéo dài thời gian tồn tại của SP trên thị trường

Hạn chế của chiến lược theo chu kỳ sống sản phẩm

– Không phải tất cả các sản phẩm đều có chu kỳ sống điển hình kiểu chữ S – Không thể dự đoán trước được hình dáng, không biết mình đang ở giai đoạnnào trong chu kỳ, hay không dự đoán được thời gian của từng giai đoạn – Chu kỳ sống bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: đặc điểm cuả sản phẩm,trình độ khoa học kỹ thuật,vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp và bị ảnhhưởng bởi ngay cả các chiến lược marketing cả doanh nghiệp

4 Trình bày các chiến lược của chính sách giá đã học ? Nêu rõ ưu nhược điểm của từng chiến lược ?

Trang 3

Cho phép cácdoanh nghiệp cóthể đảm bảo đượcthu nhập, duy trì

uy tín trong kháchhàng, định giá vàquản lý giá khá

dễ dàng

Có thể dẫn đến tìnhtrạng cứng nhắc vềgiá, kém linh hoạt

Chiến lược

giá linh

hoạt

Đưa ra cho khách hàngkhác nhau các mức giákhác nhau trong cùng cácđiều kiện cơ bản và cùngkhối lượng

Người bán được phép tự QĐ mức giá cụ thể trong khung giá “trần-sàn” => hỗ trợ tốthơn cho việc bán hàng

Thông dụng trongkinh doanh nhỏ , bán lẻ hàng đắt tiền

Quản lý giá trở nênkhó khăn tạo tâm

lý không hài lòng với một số khách hàng

Chiến lược

“ hớt váng”

=>giá cao tối đa cho SP SP của DN có

năng lực cạnh tranh áp đảo (SP hoàn toàn mới, cókết cấu phức tạp,

kỹ thuật sản xuất cao, DN khống chế được bằng phát minh sáng chế)

DN giữ vị trí độcquyền trên thịtrường

Nó làm giảm đáng

kể số khách hàng

Nó làm tăng khả năng các DN khác nhảy vào thi trường với mức giáthấp hơn

Chiến lược

ngự trị Giá cả giảm xuống cùng với chi phí

Áp dụng được khi DN đứng ở vị trí tấn công đối với các DN cạnh tranh

Mục đích làm cho các DNkhác khó nhảy vào thị

Trang 4

trường và loại bỏ các đối thủ thiết yếu.

Tối đa hóa doanh

số bán trên mỗi đvsp và tạo ra doanh thu theo thịphần

Có thể ngăn cảncác đối thủ cạnhtranh tham giavào thị trường

Sau khi mức giá đãđược định hình, việc tăng giá sẽ khó khăn hoặc thậm chí là không thể thực hiện được.Nếu không thể tiếptục hạ thấp chi phí sản xuất DN có thểvĩnh viễn bị mắc kẹt trong một công việc kinh doanh lợinhuận thấp

Chiến lược

định giá

khuyến mãi

Là hình thức điều chỉnhgiá tạm thời nhằm hỗ trợcho các hoạt động xúctiến và hỗ trợ kinh doanh

đó kết hợp với các chínhsách phân phối, khuyếnmãi để thúc đẩy để thúcđẩy việc bán sản phẩmvới “giá thực” thấp hơnnhằm kích thích ngườimua

5 Phân phối là gì ? vai trò của phân phối ?trình bày một số chiến lược phân phối ( nêu rõ ưu nhược điểm của từng chiến lược) ?

Phân phối = điều hành tổ chức, vận chuyển, hàng hóa từ nơi sản xuất => người

tiêu dùng (trong một quốc gia hay ở các nước, các khu vực trên thế giới)

Vai trò:

- Đảm bảo sự ăn khớp giữa cung và cầu trên thị trường

- Thông tin sẽ được cung cấp nhằm thỏa mãn người tiêu dùng

- Xây dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua tiếp xúc khách hàng, qua đótìm ra biện pháp để giữ khách hàng và phát triển TT

Trang 5

- Một chính sách phân phối hợp lí sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh an toànhơn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm sự cạnh tranh vàlàm cho lưu thông hàng hóa nhanh hơn, hiệu quả và phát triển thị trường tiêuthụ

Trình bày một số chiến lược phân phối ( nêu rõ ưu nhược điểm của từng chiến lược)

Chiến lược phân phối mạnh Chiến lược phân phối chọn lọc Chiến lược phân phối độc quyền

KN Là chiến lược mà các

nhà kinh doanh phân phối rộng khắp và tối đa sản phẩm của mình trên thị trường

Là chiến lược lựa chọn một số trung gian có khả năng tốt nhất phục vụ cho hoạtđộng phân phối của NSX trên một khu vực TT

Là việc chỉ chọnmột trung gian duynhất ở mỗi khu vựcthị trường , độcquyền phân phối sảnphẩm của doanhnghiệp

Ưu Hệ thống trung gian lớn,

mở rộng được thị trườngmột cách nhanh chóngvới mục đích là bánđược nhiều hàng càngtốt

Tiết kiệm chi phí, thờigian, loại bỏ được cáctrung gian kém hiệu quả Kiểm soát được

TT và đạt mục tiêu

mở rộng TT

Kiểm soát chặt chẽgiá, dịch vụ, DS, uytín SP

Quan hệ chặt chẽ,gắn bó lợi ích

Nhược Các đại lý dễ dàng chấp

nhận phân phối cho nhiều hãng cùng một lúc, vì vậy mà SP có nhiều SP cạnh tranh, khách hàng có thể mua

SP của các đối thủ

Gặp khó khăn trongviệc kiểm soát các đại

lý (giành sự ưu ái hơncho SP của đối thủcạnh tranh)

2 bên (SX, PP) phụthuộc chặt chẽ Thích ứng thịtrường kém

Áp

dụng

các SP tiêu dùng thiếtyếu, tần số sử dụng cao

và trong trường hợpchống lại cạnh tranh trên

TT lớn

Phân phối các mặthàng chuyên doanhhoặc cạnh tranh bắtbuộc nhà sản xuấtphải tiết kiệm chi phí

6 Bản chất của hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là gì ? trình bày các chiến lược và công cụ của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh ?

Bản chất: Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (promotion) là các hoạt động truyền tin

về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tintưởng và mua sản phẩm

Trang 6

Do vậy, người ta còn gọi đây là các hoạt động truyền thông Marketing (Marketingcommunication)

T

rình bày các chiến lược

Chiến lược đẩy:

- Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ KD nhằm đẩy hàng hóa ra thị trường mộtcách hiệu quả nhất với khối lượng lớn nhất

- Đối tượng tác động là những phần tử trung gian để kích thích họ đặt hàng,quảng cáo và bán cho người tiêu dùng

- Khuyến mãi cho nhà thuốc theo từng tháng

- Thực hiện tuần lễ fugacar ( đặc biệt chỉ diễn ra 1 năm/lần) chiết khấu chocác nhà thuốc khi gọi đơn hàng fugacar, chiết khấu 5% cho nhà thuốc bệnhviện,…

Chiến lược kéo:

- Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích thích nhu cầu củangười tiêu dùng

- Áp dụng cho loại sản phẩm chuyên dụng với đối tượng chính là người tiêudùng

- QC trên truyền hình, tạp chí, internet, đặt poster bắt mắt tại các nhà thuốc…

- Tổ chức nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiễm giun tới hiêu quả học tập củatrẻ

- Tài trợ giải cờ caro toàn quốc

- Tài trợ hơn 700.000 liều fugacar cho một số trường tiểu học trên toàn quốc

Công cụ của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

Quảng cáo:

Báo chí -linh hoạt về time

-khả năng bao quát thị trường-dễ chuẩn bị, ít tốn kém-được chấp nhận và sd rộng rãi-có độ tin tưởng cao

-tần suất cao

-time sống của quảng cáo ngắn-thông tin dễ bị bỏ hoặc đọc sơlược

-hạn chế số lượng phát hành-chất lượng hình ảnh, màu sắckém

Tạp chí -dễ chọn đối tượng đọc, địa lý

cao-gây chú ý, thông tin dễ chấpnhận

-chất lượng in ấn, màu sắc tốt-gắn bó với đọc giả time dài

-time gián đoạn dài giữa hailần xuất bản

-chuẩn bị mất nhiều time,điềuchỉnh khó hơn so với báo-hạn chế số lượng phát hành,chi phí cao

Trang 7

Thính giả có tính chọn lọc tươngđối

-chi phí quảng cáo và sản xuấtthấp

-linh động về khu vực địa lý-tần suất cao

-time quảng cáo ngắn-có tính địa phương-phân chia trạm phát khó khăn

Truyền hình -bao quát thị trường cao

-gây sự chú ý-kết hợp giữa âm thanh, hìnhảnh, màu sắc

-tần suất cao-số lượng khán giả lớn-đưa thông tin quảng cáo đếntừng hộ gia đình

-tính chọn lọc khán giả thấp-chi phí quảng cáo và sản xuấtcao

-time quảng cáo ngắn-cạnh tranh quảng cáo cao-có thể gây nhàm chán và bỏqua

-số lượng thông tin quảng cáongắn, hạn chế

-không có sự chọn lọc khán giả-dùng để quảng cáo nhắc nhở-bị chi phối về yêu cầu mỹquan

Internet -thông tin lan truyền nhanh, rộng

-tính lựa chọn cao, chi phí thấp-dễ đolường khán giả

-nhiều người quan tâm

-thông tin dễ bị bỏ qua-chi phí có xu hướng gia tăng

Kích thích tiêu thụ:

 Chỉ sử dụng trong thời gian ngắn để kích thích việc dùng thử hoặc bán hàng

 Mục đích: Thúc đẩy mạnh, tăng cường đáp ứng của thị trường => Tăng doanhsố

Thi, trò chơi trúng thưởngDùng thử miễn phí

Thẻ VIP

Hội chợTài liệuHội nghị bán hàngTrình diễn các dạngSPGiảm tiền

Tuyên truyền:

- Kích thích nhu cầu khách hàng một cách gián tiếp

- Được sử dụng mạnh ở giai đoạn tăng trưởng, giữ vững ở giai đoạn chín muồi

Trang 8

7 4 chức năng của Quản trị Cho ví dụ minh họa.

1 Chức năng hoạch định (P): Hoạch định là quá trình xác định mục tiêu và lập

kế hoạch, biện pháp để thực hiện những mục tiêu đó

Các loại hoạch định:

 Hoạch định chiến lược:

- Là hoạch định dài hạn

- Xác định các mục tiêu sản xuất kinh doanh

- Các biện pháp: dựa trên cơ sở các nguồn lực hiện có và nguồn lực huyđộng

 Hoạch định tác nghiệp:

- Là loại hoạch định chi tiết và ngắn hạn

- Mục đích: nâng cao hiệu quả hoạt động ở các đơn vị cơ sở, thường ởlĩnh vực cụ thể

Trang 9

2 Chức năng tổ chức (O): Là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lựctheo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đềra.

Nội dung:

- Xác định cấu trúc tổ chức của chủ thể quản trị tương ứng với các đốitượng quản trị

- Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự

- Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ của tổ chức

- Tổ chức lao động một cách khoa học

3 Chức năng chỉ đạo (L): Lãnh đạo là quá trình tác động đến con người trongdoanh nghiệp một cách có chủ đích để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấuhoàn thành tốt các công việc được giao

- Thực hiện quyền chỉ huy và HD triển khai các nhiệm vụ

- Thường xuyên đôn đốc, động viên, khuyến khích

- Giám sát và điều chỉnh các hoạt động

- Thúc đẩy các hoạt động phát triển theo KH đã định

4 Chức năng kiểm tra (C): Kiểm tra việc thực hiện so với những mục tiêu đă đề

ra của tổ chức

 Kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:

- Đánh giá: Xác định chuẩn mực, thu thập thông tin, so sánh sự phù hợpcủa việc thực hiện với chuẩn mực

- Phát hiện mức độ thực hiện tốt, vừa, xấu của các đối tượng quản trị

- Điều chỉnh: Tư vấn, thúc đẩy hoặc xử lý

 Các bước kiểm tra

- Xác định chuẩn kiểm tra

- Đo lường việc thực thi các nhiệm vụ

- So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn mực

- Đưa ra các quyết định điều chỉnh cần thiết

8 3 kĩ năng của nhà quản trị Cho ví dụ minh họa.

1 Kỹ năng về chuên môn

- Đó là những kỹ năng cần thiết của nhà quản trị để thực hiện tốt một công việc

cụ thể

- Những kỹ năng này thường được hình thành từ học tập rèn luyện hay đào tạo

mà có và ngày càng được phát triển lên

Kỹ năng về ngành nghề, chuyên môn

Trang 10

Kỹ năng về quản lý kinh tế

2 Kỹ năng về nhân sự

- Kỹ năng về nhân sự liên quan đến khả năng tổ chức động viên và điều khiểnnhân sự

- Nhà quản trị cần hiểu biết tâm lý con người, biết tuyển chọn, đặt đúng chỗ, sử

dụng đúng khả năng công nhân viên của mình

Có tư cách đạo đức

Quản trị nguồn nhân lực

Kỹ năng quan hệ với KH

Chia sẽ thông tin với NV

Liên hệ chặt chẽ với các PTTT đại chúng

3 Kỹ năng về tư duy

- Nhà quản trị cần có tư duy chiến lược và đối phó với những sự bất trắc, đe dọa

sự tồn tại, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp

- Nhà quản trị phải có quan điểm tổng hợp, biết tư duy có hệ thống, biết phân

tích mối quan hệ giữa các bộ phận, các vấn đề, hiểu rõ mức độ phức tạp củamôi trường, biết giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một mức độ có thể đối phóđược

Có tầm nhìn xa trông rộng

Kỹ năng hoạt đinh

Có kiến thức về tình hình kinh tế, chính trị quốc tế và khu vực

9 Môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp: vi mô và vĩ mô.

1 Môi trường vi mô (ngành):

Trang 11

2 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp(PEST):

Mt kinh tế: Bao gồm các yếu tố: sự ổn định kinh tế, sức mua, sự ổn định giá

cả về tiền tệ, sự thay đổi về mức thu nhập, lạm phát, lãi suất, tỉ giá hối đoái…

Mt chính trị - pháp luật:

Thể chế, định hướng chính trị

Hệ thống pháp luật hiện hành

Định hướng chung của nền kinh tế

Vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế

Mt tự nhiên

 Những hiện tượng tự nhiên không dự kiến được như: mưa, bão lụt, động đất… đều ảnh hưởng không có lợi cho việc sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

 Song môi trường tự nhiên được nổi lên như một sự kiện nổi bật hiện nay là

ô nhiễm môi trường đã đến mức báo động

Đe dọa mặc cả

Quyền

mặc cả

Quyền uyền

Đe dọa

M c đ ức độ ộ

c nh ạnh tranh trong ngành

Đ i ối

th ủ

ti m ềm năng

Khách hàng

S n ản

ph m ẩm thay thế

Nhà cung

c p ấp

Trang 12

 BP: đóng thuế môi trường, thay thế nguyên vật liệu, nghiên cứu áp dụng các hệ thống lọc hơi đốt, xử lý phế thải, sử dụng nguyên liệu tái sinh…

 Phong cách và lối song

 Hôn nhân và gia đình

 Tôn giáo

10 5 Phương pháp phân tích của Quản trị học: SWOT, SMART, 3C, 7S, PEST Cho ví dụ minh họa.

11.Kinh doanh là gì? Nêu đặc điểm và mục tiêu của doanh nghiệp?

Theo luật doanh nghiệp VN: “ kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một sốhoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩmhoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”

Đặc điểm của doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp là các tổ chức, các đơn vị được thành lập chủ yếu để tiến hànhhoạt động kinh doanh

- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô lớn Thuật ngữ doanhnghiệp có tính quy ước để phân biệt với lao động độc lập hoặc người lao động

và hộ gia đình của họ

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vòng đời từ lúc rađời để thực hiện một ý đồ, suy giảm hoặc tăng trưởng các bước thăng trầmphát triển hoặc bị diệt vong,

Mục tiêu của doanh nghiệp:

- Mục tiêu lợi nhuận

- Mục tiêu cung ứng

- Mục tiêu phát triển

- Trách nhiệm đối với xã hội

12 Phân loại các loại hình doanh nghiệp theo hình thức sở hữu? Nêu các đặc điểm cơ bản của các loại hình doanh nghiệp?

- Doanh nghiệp nhà nước

1.3.Đặc điểm thứ ba, hình thức tổ chức của doanh nghiệp nhà nước

Trang 13

Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức dưới các hình thức sau: Công ty nhànước, công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên.

- Doanh nghiệp tư nhân

Đặc điểm

2.1.Thứ nhất, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân bỏ vốn rathành lập và đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà tất cả tài sảnthuộc về một chủ sở hữu duy nhất; người chủ này là một cá nhân, một conngười cụ thể Cá nhân này vừa là người sử dụng tài sản, đồng thời cũng làngười quản lý hoạt động của doanh nghiệp tư nhân

2.2.Thứ hai, vốn của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tư nhân tựkhai, chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo chính xác tổng số vốn đầu tư,trong đó nêu rõ: số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên

5.1.Thứ nhất, về vốn của công ty Vốn điều lệ của công ty được chia thànhnhiều phần bằng hoặc không bằng nhau Công ty trách nhiệm hữu hạn từ haithành viên chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty; các thành viên công tychịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn cam kếtgóp vào công ty

5.2.Thành viên của công ty Trong suốt quá trình hoạt động ít nhất phải có từhai thành viên và tối đa không quá 50 thành viên tham gia công ty

5.3.Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên là doanh nghiệp có tư cáchpháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

5.4.Thứ tư, về phát hành chứng khoán Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn Phần vốn góp củacác thành viên công ty được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.5.5.Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Điều 63 Luật doanhnghiệp 2005), là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sởhữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tàisản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp

Ngày đăng: 08/07/2017, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w