Kinh tế - chính trị Mác – Lênin nghiên cứu quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối hàng hóa trên thị trường 21. Sự phân chia lợi nhuận giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp dựa
Trang 1CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI MÔN KINH TẾ - CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN (Dùng cho sinh viên Đại học Luật TPHCM)
HÃY CHO BIẾT CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1 Kinh tế - chính trị Mác – Lênin nghiên cứu quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối hàng hóa trên thị trường
2 Mục đích của kinh tế - chính trị Mác Lênin là nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế trong PTSX TBCN
3 Chỗ khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường là giá trị
4 Nguồn gốc của giá trị hàng hoá và của giá trị thặng dư cơ bản là giống nhau
5 Sự ra đời của sản xuất hàng hoá là quá trình lịch sử - tự nhiên?
6 Chi phí sản xuất TBCN và chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hoá có sự khác nhau về chất và lượng
7 Sự khác nhau chủ yếu của tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu đó là về quy mô sản xuất
8 Tích luỹ tư bản và tích luỹ nguyên thuỷ của tư bản là không khác nhau
9 Sản xuất hàng hoá giản đơn là khởi điểm ra đời của sản xuất hàng hoá TBCN
10 Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động là hoàn toàn khác nhau khi sản xuất hàng hoá?
11 Mâu thuẫ giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá chứa đựng khả năng khủng hoảng sản xuất “thừa”
12 Tiền công thực tế phụ thuộc hoàn toàn vào tiền công danh nghĩa
13 Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng quyết định đến đến p' và m'
14 Giá cả cả thị trường xoay quanh giá trị của hàng hóa
15 Khi xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá trị vẫn còn là cơ sở của giá cả sản xuất
16 Sự phân chia lợi nhuận giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp dựa trên quá trình lưu thông của tư bản
17 Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào việc tuần hoàn tư bản
18 Tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt
19 Nếu nhà tư bản trả công đúng giá trị sức lao động thì không có còn bóc lột giá trị thặng dư
20 Địa tô TBCN khác địa tô phong kiến
21 Tiền là hàng hoá đặc biệt?
Trang 222 Cặp phạm trù lao động cụ thể và lao động trừu tượng có quan hệ với cặp phạm trù lao động tư nhân và lao động xã hội
23 Có hàng hoá sức lao động tất yếu có bóc lột giá trị thặng dư có đúng không
24 Tích tụ tư bản và tập trung tư bản là hoàn toàn khác nhau
25 Hàng hoá sức lao động được coi là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư tư bản
26 Lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức cho vay và địa tô TBCN đều có nguồn gốc là giá trị thặng dư
27 Giá trị thị trường của hàng hoá công nghiệp và nông nghiệp có sự giống và khác nhau
28 Thiết lập chế độ sở hữu công cộng và sở hữu tập thể về TLSX là mục đích của xây dựng QHSX mới
29 Bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua tất cả những gì có trong CNTB
30 Việc mua bán nô lệ trước đây và mua bán sức lao động là không khác nhau
31 Công thức chung của tư bản: T-H-T' có mâu thuẫn với lý luận giá trị
32 Thị trường sức lao động là một bộ phận đặc biệt của thị trường hàng hoá?
33 Nếu không có tích luỹ nguyên thuỷ, CNTB không ra đời
34 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản được diễn tả là: giá trị thặng dư vừa sinh ra trong lưu thông lại vừa không thể sinh ra trong lưu thông
35 Việc phát hiện tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá có
ý nghĩa to lớn đối với sự hình thành giá trị hàng hoá
36 Tư bản bất biến và các bộ phận của nó chuyển toàn phần giá trị sang sản phẩm mới
37 Nhà tư bản muốn kéo dài, còn công nhân muốn rút ngắn thời gian của ngày lao động
38 Trong CNTB, tiền lương và lợi nhuận có mâu thuẫn với nhau
39 Căn cứ và ý nghĩa của việc phân chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là dựa vào bản chất của tư bản
40 Giá trị thặng dư (m) và lợi nhuận (p) là một
41 Tỷ suất giá trị thặng dư (m') và tỷ suất lợi nhuận (p') chỉ có khác nhau về lượng
42 Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động giống nhau và khác nhau cũng đều làm tăng thời gian lao động
43 Cạnh tranh giữa các ngành làm hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân (p') và lợi nhuận bình quân (p)
Trang 344 Khi đã hình thành (p') và (p )cạnh tranh giữa các ngành vẫn tiếp diễn
45 Sản xuất và tiêu dùng có quan hệ biện chứng với nhau
46 Một trong các nội dung chủ yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ở nước ta là xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
47 Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ diễn ra quá trình phân công lại lao động xã hội
48 Để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần tạo ra nguồn vốn lớn, nhất là nguồn vốn từ nước ngoài
49 Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, một trong các tiền đề quan trọng là đào tạo nguồn nhân lực
50 Mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại được coi là một tiền đề quan trọng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta
51 Một trong những nhiệm vụ quan trọng của công nghiệp hoá nông nghiệp là ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn
52 Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta và kinh tế thị trường nói chung có những đặc điểm giống nhau
53 Kinh tế thị trường định hướng XHCN khác về chất so với kinh tế thị trường ở các nước TBCN
54 Pháp luật là công cụ quan trọng nhất để quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
55 Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta còn tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập cá nhân
56 Các quan hệ phân phối thu nhập vừa có tính đồng nhất vừa có tính lịch sử
57 Trong CNTB, tiền công là giá cả sức lao động chứ không phải là giá cả lao động
58 Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất
và trao đổi hàng hoá
59 Trong 5 chức năng của tiền, thì chức năng nào cũng phải là tiền vàng?
60 Các thành phần kinh tế trong TKQĐ vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau
61 Cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành đều hình thành nên giá trị thị trường
62 Nguyên nhân chủ yếu nhất, trực tiếp nhất của toàn cầu hoá kinh tế
là do sự phát triển của LLSX
63 Công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá là đặc điểm của riêng nước ta
Trang 464 Điều kiện ra đời và điều kiện tồn tại của sản xuất hàng hoá chỉ là một
65 Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng dư do sản xuất tạo ra
66 Địa tô TBCN là 1 phần giá trị thặng dư nằm ngoài lợi nhuận bình quân
67 Lợi nhuận bình quân (p) và lợi nhuận độc quyền có chung về nguồn gốc
68 Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất
68 Trong giai đoạn CNTB độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất
69 CNTB độc quyền xác lập vị trí thống trị nhưng không thủ tiêu được cạnh tranh
70 Độc quyền do cạnh tranh sinh ra, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu được cạnh tranh
71 Lý luận lợi nhuận bình quân chỉ ra: toàn bộ giai cấp tư sản bóc lột toàn bộ giai cấp công nhân Toàn bộ khối lượng giá trị thặng dư do giai cấp công nhân tạo ra được giai cấp tư sản chia nhau
72 Quy luật chung của tích luỹ tư bản cấu tạo hữu cơ của tư bản
73 Tự do cạnh tranh phát triển đến một mức độ nhất định tất yếu sinh
ra độc quyền
73 Nguyên nhân xuất hiện CNTB độc quyền nhà nước là do sự cạnh tranh khốc liệt
74 Xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hoá thực chất là một
75 Xuất khẩu tư bản là do trong nước có “tư bản thừa”
76 Kinh tế hàng hóa chỉ ra đời và phát triển trên cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội nhất định
77 Có quan điểm cho rằng, nói học thuyết giá trị hay học thuyết giá trị – lao động đều là cách nói đúng
78 Thời gian lao động xã hội cần thiết biểu hiện bằng tiền thì gọi là giá
cả thị trường
79 Bản chất của tiền thể hiện ở các chức năng của nó
80 Khi tiền làm chức năng phương tiện thanh toán thì tín dụng có điều kiện phát triển, nhờ đó không gian kinh tế cũng được mở rộng
81 Thông qua sự vận động của giá cả thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng
82 Trong thực tế, cung và cầu tiền không bao giờ cân bằng
83 Xuất khẩu tư bản luôn luôn là đặc trưng của Chủ nghĩa tư bản hiện đại
Trang 584 Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản đế quốc nhà nước, nền kinh tế có
xu hướng chuyền từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức
85 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là nấc thang phát triển mới của chủ nghĩa tư bản đế quốc
86 Lý luận lợi nhuận, lợi tức, địa tô mang lại nhiều gợi ý quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam
87 Lý luận lợi nhuận, lợi tức, địa tô mang lại nhiều gợi ý quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam
88 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành để kiếm nơi đầu tư có lợi nhất đã làm xuất hiện lợi nhuận bình quân
89 Tốc độ chu chuyển của tư bản chậm sẽ làm giảm tỷ suất lợi nhuận
90 Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư là mối quan hệ của nội dung và hình thức
91 Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản là một tất yếu kinh tế
92 Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cho phép nâng cao hiệu quả sử dụng tư bản cố định và tư bản lưu động
93 Để tư bản tuần hoàn liên tục thì mỗi bộ phận của tư bản phải có mặt
ở một trong ba giai đoạn của quá trình tuần hoàn
94 Xét đến cùng, tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản qua hai giai đoạn là sản xuất và lưu thông
95 Cấu tạo hữu cơ tăng lên tác động trực tiếp đến nạn thất nghiệp
96 Sản xuất giá trị thặng dư là vấn đề kinh tế chung của nhiều phương thức sản xuất
97 Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của Chủ nghĩa
tư bản
98 Sự chuyển hóa của tiền tệ thành tư bản phải gắn liền với sự chuyển hóa của sức lao động thành hàng hóa
99 Giá trị và giá trị thặng dư chỉ do lao động của con người tạo ra