1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 2.Huong.docx

39 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các thành phần của phép cộng, phép trừ
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình giảng dạy
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 2 Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2021 TOÁN Tiết 6 Bài 3 Các thành phần của phép cộng,phép trừ Tiết 1 Số hạng,tổng I Yêu cầu cần đạt Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng Tính được tổng khi bi[.]

Trang 1

TUẦN 2Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2021

TOÁN

Tiết 6 Bài 3:Các thành phần của phép cộng,phép trừ.

Tiết 1: Số hạng,tổng

I Yêu cầu cần đạt

-Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng

-Tính được tổng khi biết các số hạng

- Thông qua hoạt động khám phá, quan sát tranh, nêu được bài toán và cách giải, tựchiếm lĩnh kiến thức mới phát triển năng lực giải quyết vấn để toán học

-Qua hoạt động vận dụng các “quy tắc” (tìm tổng khi biết các số hạng), HS được pháttriển năng lực mô hình hoá toán học

- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán

-Gọi 1HS nêu một số đã học HS thứ hai

Nêu số liền sau của bạn thứ nhất vừa

nêu.Khi HS thứ 2 trả lời dúng được

quyền đọc số và gọi bạn khác trả lời

- Gv nhận xét, kết nối vào bài mới Gv

ghi tên bài: Các thành phần của phép

+ Cả hai bể có mấy con cá?

+ Làm thế nào em biết cả hai bể có 9 con

cá?

+ Bạn nào nêu được bài toán?

+ Để biết được cả hai bể có bao nhiêu

+Em lấy 6 con cá của bể thứ nhất cộng

với 3 con cá của bể thứ hai được 9 con cá.

+ Hs nêu: Trong bể hình chữ nhật có 6

con cá Trong bể tròn có 3 con cá Hỏi

cả hai bể có bao nhiêu con cá?

+ Hs nêu: Ta làm phép tính cộng Lấy

6 cộng với 3

Trang 2

- Gv giới thiệu: Trong phép cộng trên:

+ 6 được gọi là số hạng, 3 cũng là số

hạng

+ 9 (kết quả phép cộng trên) được gọi là

tổng

- Lưu ý HS: Trong phép cộng trên 9 gọi

là tổng của 6 và 3 nên 6 + 3 cũng gọi là

tổng và có giá trị bằng 9

- Yêu cầu hs nêu lại

- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ

rõ các thành phần của phép cộng

- Gv lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 13 và

15 Tính tổng hai số đó.

+ Bài cho biết gì?

+ Bài yêu cầu làm gì?

+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm

như thế nào?

Trong phép cộng có các thành phần là

các số hạng và tổng Muốn tìm tổng ta

lấy các số hạng cộng lại với nhau

- Yêu cầu hs nhắc lại

+ Vậy muốn tìm tổng ta làm thế nào?

+ Yêu cầu hs nêu kết quả phép tính

- Yêu cầu hs làm bài

- Yêu cầu hs trình bày kết quả

+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta lấy

2 số hạng cộng lại với nhau

- Số?

- Theo dõi+ Số hạng+ Số hạng+ Tổng+ Muốn tìm tổng ta lấy các số hạngcộng lại với nhau

+ 10

- Hs làm bài

- 1 hs trình bày kết quả, lớp nhận xét,góp ý

- 1 hs nêu, lớp đọc thầm

- 1 hs nêu phép tính: 42 + 35

- Ta thực hiện tính từ trái sang phải bắtđầu từ hàng đơn vị

Trang 3

+ Yêu cầu hs nêu cách thực hiện tính.

+ Yêu cầu hs nêu cách thực hiện tính, gv

chiếu bảng

- Yêu cầu hs làm bài

- Gv nhận xét, chốt kết quả

- Yêu cầu hs nêu các thành phần của phép

tính

+ Muốn tìm tổng ta làm thế nào?

Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em hãy

lập các phép cộng thích hợp.

- Bài yêu cầu gì?

- Gv cho hs quan sát tranh, trả lời câu

hỏi:

+ Tranh 3 gồm mấy cột?

+ Đó là những cột nào?

+ Bức tranh cho em biết điều gì?

+ Yêu cầu hs đọc các số đã cho

+ Em sẽ làm cách nào để tìm ra phép

cộng đúng?

- Yêu cầu hs làm bài

- Gv nhận xét, chốt kết quả

3 Hoạt động kết nối

- Em đã học những nội dung gì?

+ Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành

phần của phép tính cộng

+ Muốn tìm tổng, ta làm thế nào?

- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên

hs

+ Hs nêu

- 3 hs làm

+4235 77

+6017 77

+8116 97

+2452 76

- Lắng nghe

- Hs nêu

- Muốn tìm Tổng ta lấy các số hạng cộng lại với nhau

- Từ các số hạng và tổng, em hãy lập các phép cộng thích hợp

- Quan sát tranh và trả lời:

+ 3 cột + số hạng, số hạng, tổng + Đây chính là các thành phần của phép cộng

+ 3 hs đọc to, lớp đọc thầm + Làm bằng cách “thử chọn”

- 2 HStrình bày, HS khác nhận xét

32 + 4 = 36; 23 + 21 = 44

- Hs nêu + 2 – 3 hs thực hiện + Muốn tính tổng, ta lấy các số hạng cộng lại với nhau

- Lắng nghe

………

………

………

-TIẾNG VIỆT Tiết 11+12 Bài 3:Niềm vui của Bi và Bống(tiết 1+2)

Đọc: Niềm vui của Bi và Bống

I Yêu cầu cần đạt

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

Trang 4

- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trongbài Niềm vui của Bi và Bống

- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi

và Bống

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện

- Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết ước

mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm

- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài “Ngày

hôm qua đâu rồi?” và nêu nội dung của đoạn

vừa đọc

- GV nhận xét, chốt

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và

TLCH

+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?

+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?

- GV đọc mẫu toàn bài đọc

- GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại của

từng nhân vật

- GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do

ảnh hưởng của tiếng địa phương

- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy

về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp

bê và quần áo đẹp.//

- GV HD HS chia đoạn

+ Bài này được chia làm mấy đoạn?

- GV cùng HS thống nhất

- 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài

“Ngày hôm qua đâu rồi?” và nêu nội

dung của đoạn vừa

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh minh hoạ

+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu

trời đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời

+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa,

- HS lắng nghe

- HS chia đoạn theo ý hiểu

- Được chia làm 3 đoạn

- Lớp lắng nghe và đánh dấu vàosách

+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp;

+ Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc; + Đoạn 3: phần còn lại.

Trang 5

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ,

cầu vồng,ngựa hồng.

- GV cho HS luyện đọc theo cặp Từng cặp HS

đọc nối tiếp 2 đoạn trong bài

*HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI

- GV cho HS đọc lại toàn bài

+ GV nêu các câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ để

nêu câu trả lời

Câu 1 Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm

+ Cho 1-2 HS đọc lại đoạn 2 của bài

- Tách ý, trả lời câu hỏi:

+ Bi sẽ làm gì?

+ Bống sẽ làm gì?

- GV và HS thống nhất đáp án

Câu 3 Tìm những câu nói cho thấy hai anh em

rất quan tâm và yêu quý nhau.

- GV cho HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm

theo

- GV gọiHS đại diện trả lời

+ Bống đã nói gì với anh?

+ Còn anh Bi đã nói gì với em?

vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc.

Trang 6

- GV và HS thống nhất đáp án

- GV có thể hỏi thêm: Vì sao những câu nói

này lại thể hiện sự yêu thương của hai anh em

- GV cho HS đọc câu hỏi 1

- GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án

Câu 2 Tìm trong bài những câu cho thấy sự

ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.

- GV cho HS đọc câu hỏi 2

- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời

- GV chốt đáp án

- GV gọi một số HS đọc/ nói câu trên với ngữ

điệu thể hiện sự ngạc nhiên

- GV và cả lớp góp ý

3 Hoạt động kết nối

- GV tóm tắt nội dung chính

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm

nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng

em nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc

- HS lắng nghe và cùng đánh giá nhậnxét

+ Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.

a Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh,

em

b Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê,

quần áo, ô tô

- HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS đọc lại toàn bài Lớp đọc thầm tìm câu trả lời

- HS trả lời câu hỏi (cá nhân)

+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa!

Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2021

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

Trang 7

Tiết 7 Bài 3:Các thành phần của phép cộng,phép trừ.

Tiết 2: Số bị trừ,số trừ,hiệu

I Yêu cầu cần đạt

-Nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ

-Tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ

- Nêu được bài toán và cách giải, tự chiếm lĩnh kiến thức mới phát triển năng lực giảiquyết vấn để toán học

-vận dụng các “quy tắc” (tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ), HS được phát triểnnăng lực mô hình hoá toán học

- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán

- Gv nhận xét, kết nối bài mới: Gv ghi tên

bài: Bài 3: Các thành phần của phép cộng,

+ Nêu bài toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết trên cành còn lại bao nhiêu con

chim, ta thực hiện phép tính gì?

+ Yêu cầu hs nêu kết quả phép tính

- Gv giới thiệu: Trong phép trừ trên:

+ 12là số đứng đầu tiên, trước dấu trừ, được

gọi là Số bị trừ

- Hs tham gia chơi+ Hs nêu

+ Muốn tính tổng, ta lấy các số hạngcộng lại với nhau

+ 23 + 4 = 27+ 34 + 22 = 56+ 42 + 10 = 52

-HS trả lời

+ Phép trừ: 12 – 2+ 12 – 2 = 10

- Theo dõi

Trang 8

+ 2 là số đứng ở vị trí thứ hai, sau dấu trừ,

được gọi là số trừ

+ 10 (kết quả phép trừ trên) được gọi là hiệu

- Lưu ý HS: Trong phép trừ trên 10 gọi là

hiệu của 12 và 2 nên 12 - 2 cũng gọi là hiệu

và có giá trị bằng 10

- Yêu cầu hs nêu lại

- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các

thành phần của phép trừ

- Gv lấy ví dụ thêm để hs hiểu bài

+ Để tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta

làm như thế nào?

GV chốt kiến thức- Yêu cầu hs nhắc lại

3 *Hoạt động:

Bài 1: Số?

- Bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu hs làm bài

- Gọi hs trình bày kết quả

+ Vậy muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

+ Yêu cầu hs nêu kết quả phép tính

- Yêu cầu hs làm bài

- Yêu cầu hs trình bày kết quả

- Gv nhận xét, chốt kết quả

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu, biết:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- Gv hướng dẫn mẫu: Số bị trừ là 68, số trừ là

25

+ Yêu cầu hs nêu cách đặt tính

+ Yêu cầu hs nêu cách thực hiện tính

+ Yêu cầu hs nêu cách thực hiện tính, gv

số bị trừ: 86

số trừ: 32hiệu: 54

a) 47 – 20 = 27

số bị trừ: 47

số trừ: 20hiệu: 27

- Theo dõi

- Số?

- Lắng nghe, theo dõi+ Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ+ 33

Trang 9

- Yêu cầu hs làm bài

- Gv nhận xét, chốt kết quả

- Yêu cầu hs nêu các thành phần của phép

tính

+ Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

Bài 4:

- Gọi hs đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết bến xe còn lại bao nhiêu ô tô, ta

làm phép tính gì?

- Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán

- Gv nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động kết nối

- Qua bài học, em biết thêm điều gì?

- Yêu cầu hs lấy ví dụ về phép trừ và nêu

thành phần của phép trừ

- Muốn tìm hiệu, ta làm thế nào?

- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS

a¿−4916

33 b¿

−8552

33 c¿

−7634 42

- Lắng nghe

- Hs nêu

- Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi

số trừ

- 1 hs đọc đề + Một bến xe có 15 ô tô, sau đó có 3

xe rời bến

+ Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô? + Phép trừ: 15 – 3

- 1 ha làm bảng phụ, lớp làm vở Tóm tắt:

Có : 15 ô tô Rời bến: 3 ô tô Còn lại : … ô tô?

Bài giải:

- Hs trả lời

- 1 – 2 hs nhắc lại

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Lắng nghe

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

………

………

………

………

-TIẾNG VIỆT TIẾT 13 Bài 3:Niềm vui của Bi và Bống(tiết 3)

Viết:Chứ hoa Ă,Â

I Yêu cầu cần đạt

- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

-Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

Trang 10

- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa

- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV giới thiệu bài

- GV ghi bảng tên bài

2.Bài mới

*HOẠT ĐỘNG 1 VIẾT CHỮ HOA

- Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét

và quy trình viết chữ hoa

+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â?

+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?

- GV chiếu thao tác mẫu trên máy, vừa chiếu

vừa nêu quy trình viết từng nét

- GV hướng dẫn HS so sánh chữ viết hoa Ă,

 với chữ viết hoa A đã học ở bài trước

+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với

chữ A viết hoa

- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â

-Cho HS viết bảng con.Chiếu bài nhận xét

- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- GV quan sát HS viết bài trong VTV2/T1,

giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết

- GV cùng HS nhận xét

*HOẠT ĐỘNG 2 VIẾT ỨNG DỤNG

“ĂN QUẢ NHỚ KẺ TRỒNG CÂY”

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu

tục ngữ

- GV chiếu video viết mẫu câu ứng dụng trên

trên màn hình

- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu,

cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng

trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu

+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì

sao phải viết hoa chữ đó?

+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết

- HS quan sát chữ viết mẫu:

+ Quan sát chữ viết hoa Ă, Â: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă, Â

- HS quan sát hướng dẫn quy trình viết chữ hoa Ă, Â

+ HS quan sát chữ viết hoa Ă, Âmẫu

- HS quan sát và so sánh

- HS lắng nghe

- HS tập viết chữ viết hoa Ă,Â

- HS nêu lại tư thế ngồi viết

- HS viết chữ hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa

và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một

- HS lắng nghe, sửa chữa

Trang 11

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong

câu bằng bao nhiêu?

+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ

cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?

+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái

+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?

- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một

- GV cho HS chiếu bài hướng dẫn chữa một

số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen

ngợi các em

3 Hoạt động kết nối

- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì?

- Nêu cách viết chữ hoa Ă, Â

- Nhận xét tiết học

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu

- Học sinh viết

- HS quan sát, lắng nghe

- Luyện viết chữ hoa Ă, Â

- HS nêu lại cách viết chữ hoa Ă, Â

- HS lắng nghe

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

………

………

………

-TIẾNG VIỆT TIẾT 14 Bài 3:Niềm vui của Bi và Bống(tiết 4) Nói và nghe:Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống I Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày Biết quan tâm đến người than và luôn biết ước mơ và lạc quan II Đồ dùng - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,

- Học sinh: SGK, vở, bảng con,

III.Hoạt động dạy học:

1.Khởi động:

-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV giới thiệu kết nối vào bài:

- GV ghi tên bài

2.Bài mới

* Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu

dưới tranh

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.

- HS ghi bài vào vở.

- HS quan sát tranh, đọc thầm các gợi ý

Trang 12

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự

(từ tranh 1 đến tranh 4)

- GV tổ chức cho HS nêu nội dung tranh

- GV có thể hỏi thêm:

+ Các nhân vật trong tranh là ai?

+ Nét mặt hai anh em thế nào?

+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên HS

* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của

câu chuyện theo tranh

- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện

- GV sửa cách diễn đạt cho HS

- Nhận xét, khen ngợi HS

* Hoạt động 3:Vận dụng: Kể cho người

thân nghe câu chuyên Niềm vui của Bi và

Bống

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động

vận dụng:

+ Cho HS đọc lại bài Niềm vui của Bi và Bống.

- GV hướng dẫn HS quan sát các tranh minh

hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại nội

dung từng đoạn câu chuyện

- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương HS

3 Hoạt động kết nối

dưới tranh

- HS nêu nội dung tranh

Tranh 1 Khi cầu vồng hiện ra, Bi nói

dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng

Tranh 2 Có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua

búp bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô.

Tranh 3 Khi cầu vồng biến mất, Bống

nói sẽ vẽ tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.

Tranh 4 Không có bảy hũ vàng, hai

anh em vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc

- Đại diên kể trước lớp

- 3 HS đóng vai và kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS kể lần lượt từng đoạn câu chuyện

- HS tóm tắt lại những nội dung chính

Trang 13

- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung

chính câu chuyện

- Nhận xét tiết học

câu chuyện

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

………

………

………

………

-TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 3: Bài 2:Nghề nghiệp(tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt

- Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình

- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội

 Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình

 Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc tình nguyện

- Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích của em sau này

II Đồ dùng

- Các hình trong SGK

- Tranh ảnh về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện

III.Hoạt động dạy học:

1.Khởi động:

- GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời một bài

hát về nghề nghiệp (bài Lớn lên em sẽ làm gì?)

- Bài hát nhắc đến tên những công việc, nghề

nghiệp gì?

- GV giới thiệu bài học

2.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu công việc, nghề nghiệp

của những người lớn trong gia đình

- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến

Hình 6 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi:

+ Nói tên công việc, nghề nghiệp của những

người trong các hình dưới đây.

- HS trả lời

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi

- HS trả lời:

- ca sĩ, lái taxi, cầu thủ đá bóng, thợ xây, bác sĩ, cảnh sát giao thông.

Trang 14

+ Công việc và nghề nghiệp đó có ý nghĩa gì?

- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc trước lớp

- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 2: hỏi và trả lời

- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi và trả lời về nghề

nghiệp của những người lớn trong gia đình mình

theo gợi ý trong SGK hoặc theo đoạn hội thoại

- GV mời đại diện một số cặp trình bày

- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận

xét phần giới thiệu của các bạn

- GV hoàn thiện phần trình bày của HS

3 Hoạt động kết nối

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về ước mơ

của mình và khuyến khích HS phải chăm ngoan

để thể hiện ước mơ của mình

-Nhận xét tiết học

- Ý nghĩa của các công việc, nghề nghiệp:

+ Ca sĩ: mang tiếng hát để cổ động, động viên, truyền cảm hứng yêu đời, mang lại niềm vui đến mọi người + Lái taxi: đưa mọi người đến nơi cần đến và an toàn.

Trang 15

………

Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2021

TOÁN TIẾT 8 Bài 3:Các thành phần của phép cộng,phép trừ.

Tiết 3:Luyện tập

I Yêu cầu cần đạt

-Thông qua một số bài tập vận đụng, HS củng có kiến thức đẵ học về nhận biết sốhạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu; về tìm tổng hoặc hiệu trong bài toán ở mức độ bổsung, nâng cao hơn, liên quan đến nội đung so sánh số đã học

- Thông qua hoạt động khám phá, quan sát tranh HS được phát triển năng lực giảiquyết vấn để toán học

-Qua hoạt động vận dụng các “quy tắc” (tìm tổng khi biết các số hạng, tìm hiệu khibiết số bị trừ và số trừ), HS được phát triển năng lực mô hình hoá toán học

- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán

- Gv nhận xét kết nối bài mới: Gv ghi

đề bài: Bài 3: Các thành phần của phép

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu hs quan sát tranh và thực

- Hs tham gia chơi trò chơi

- Lắng nghe, nhắc lại đề

- Theo dõi+ Phép cộng+ Tách số theo tổng các hàng chục vàđơn vị

Trang 16

hiện yêu cầu:

- Gv cho hs làm bài

a) Yêu cầu hs đếm được số ngôi sao

theo mỗi màu (đỏ, vàng, xanh), rồi ghi

số ngôi sao đếm được vào bảng

b) Tính tổng của số ngôi sao màu đỏ và

số ngôi sao màu vàng

c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh

và số ngôi sao màu vàng

- Yêu cầu HS trình bày bài

- Gv nhận xét, chốt kết quả

Bài 3:

a) - Gọi hs đọc đề bài

- Gv hướng dẫn: quan sát tranh để

chọn số trên hai toa đổi chỗ phù hợp để

được để được các số xếp theo thứ tự từ

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- Gv cho hs quan sát tranh, trả lời câu

hỏi:

+ Tranh 3 gồm mấy cột?

+ Đó là những cột nào?

+ Bức tranh cho em biết điều gì?

+ Yêu cầu hs đọc các số đã cho

+ Em sẽ làm cách nào để tìm ra phép

trừ đúng?

- Yêu cầu hs làm bài

b) Tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng là:

11 + 8 = 19c) Hiệu của số ngôi sao màu xanh và

số ngôi sao màu vàng là:

10 – 2 = 8

- HS trình bày, HS khác nhận xét, gópý

- 1 hs đọc đề

- Lắng nghe

- HS trình bày, nhận xét, góp ý

- 1 hs đọc đề+ Phép trừ+ Số lớn nhất: 41; số bé nhất: 30+ 41 – 30 = 11

- hs làm vởHiệu của số lớn nhất và số bé nhấttrong các số ở đoàn tàu B là:

41 – 30 = 11

- 1 hs đọc

- Quan sát tranh và trả lời

- Lắng nghe+ 3 cột+ số bị trừ, số trừ, hiệu+ Đây chính là các thành phần của phép trừ

+ 3 hs đọc to, lớp đọc thầm+ Làm bằng cách “thử chọn”

- HS làm bài

Trang 17

- Yêu cầu HS trình bày

- Gv nhận xét, chốt kết quả

3 Hoạt động kết nối

- Yêu cầu hs nêu ví dụ về phép cộng và

nêu tên các thành phần của phép cộng

- Yêu cầu hs nêu ví dụ về phép trừ và

nêu tên các thành phần của phép trừ

- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động

viên HS

- HS trình bày

45 – 2 = 43 và 54 – 32 = 22

- Quan sát

- Hs nêu

- Hs nêu

- Lắng nghe

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

………

………

………

-TIẾNG VIỆT TIẾT 15+16 Bài 4:Làm việc thật là vui(tiết 1+2) Đọc: Làm việc thật là vui I Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp - Trả lời được các câu hỏi của bài - Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động II Đồ dùng - Laptop; clip, slide tranh minh họa,

III.Hoạt động dạy học:

TIẾT 1

1 Ôn tập và khởi động:

- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài “Niềm

vui của bi và bống” và nêu nội dung của đoạn

vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong

bài đọc)

- GV nhận xét, chốt

- Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi người,

mỗi vật trong tranh đang làm gì?

- GV kết nối vào bài mới: Mỗi người, mỗi vật

đều có công việc của riêng mình nhưng có

điểm giống nhau là mọi người, mọi vật đều

thấy rất vui Bài đọc Làm việcthật là vui của

nhà văn Tô Hoài cũng nói về điều này

2.Bài mới

* Hoạt động 1: Đọc văn bản.

- 1-2 HS đọc một đoạn trong bài

“Niềm vui của bi và bống ” và nêu nội dung

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh và nói được mỗi vật, mỗi người trong tranh đang làm gì

- HS cùng GV nhận xét, góp ý

- HS nhắc lại và ghi tên bài vào vở

Trang 18

- GV đọc mẫu toàn VB

- GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý giọng vui

hào hứng, hơi nhanh Ngắt nghỉ, nhấn giọng

đúng chỗ

- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ dễ

bị lẫn theo từng vùng địa phương

- GV kết hợp hướng dẫn đọc câu dài:

Con gà trống gáy vang / ò ó o,/ báo cho mọi

người biết/ trời sắp sáng,/ mau mau thức dậy.//

Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/

ngày xuân thêm tưng bừng //

- Gvcho HS đọc chú giải trong SHS

- GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV theo dõi, uốn nắn cho HS

- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ

+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,

tuyên dương HS tiến bộ

- HS đọc thầm

- HS lắng nghe chú ý giọng vui hàohứng, hơi nhanh Ngắt nghỉ, nhấngiọng đúng chỗ

- HS luyện phát âm một số từ dễ bị lẫn theo từng vùng địa phương như: Tích tắc, thức dậy, nở hoa, có ích,…

- HS lắng nghe

- HS chia đoạn theo ý hiểu

- Được chia làm 3 đoạn

- Lớp lắng nghe và đánh dấu vàosách

+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy + Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng

+ tưng bừng: (quang cảnh, không khí

xung quanh) nhộn nhịp, vui tươi).

+ rúc: kêu lên một hồi dài

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn như

mọi vật, nhặt rau, luôn luôn,

- HS đọc đoạn

- HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB

- HS lắng nghe

TIẾT 2

*HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI

- GV cho HS đọc lại toàn bài

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và

trả lời các câu hỏi

Câu 1 Những con vật nào được nói đến trong

bài?

- 1-2HS đọc bàiLàm việc thật là vui.

- HS lắng nghe

Trang 19

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn và trả lời

các câu hỏi

- GV và HS thống nhất đáp án

Câu 2 Đóng vai một con vật trong bài, nói về

công việc của mình.

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV cho HS lên đóng vai các con vật mà mình

lựa chọn

- GV và HS nhận xét. 

- GV khen HS đã tích cực trao đổi

Câu 3 Kể tên những việc bạn nhỏ trong bài đã

làm

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 2 , cả lớp đọc

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV yêu cầu HS trình bày

- GV và HS nhận xét. 

-

+ Vì sao mọi người lại thấy rất vui khi được

làm việc

+ Em hãy phát biểu những suy nghĩ của các em

sau khi đọc bài văn

+ Em kể tên những việc em đã làm ở nhà (Câu

- 2-3 HS trả lời câu hỏi

VD: HS đóng vai con gà trống: Tôi là

gà trống, tôi như chiếc đồng hồ báo thức, báo cho mọi người mau mau thức dậy

- HS lắng nghe

- 1HS đọc câu hỏi 3.HS xác định yêucầu

- 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọc thầmđoạn 2

-2 - 3 HS trả lời câu hỏi). 

+ Bạn ấy đã làm các công việc: làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.

Ngày đăng: 18/02/2023, 18:52

w