1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 1.Huong.docx

39 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 1.Huong
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 94,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1 Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021 TOÁN TIẾT 1 Bài 1 Ôn tập các số trong phạm vi 100 Tiết 1 Luyện tập I Yêu cầu cần đạt Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2[.]

Trang 1

TUẦN 1Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021

- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực

tư duy, lập luận toán học,

Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)

- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu

? Hàng thứ nhất có mấy bó 1 chục que tính

và có mấy que tính rời?

?Ghi mấy vào cột chục? Ghi mấy vào cột

- HS đọc và xác định yêu cầu bài

- 5 chục, 5 đơn vị, viết 55, đọc năm

Trang 2

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước

lớp

- GV hỏi: Khi đọc, viết số ta viết hàng nào

trước, hàng nào sau ?

? Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết

l hay n ?

- GV nhận xét, chốt ý: Nắm vững cấu tạo

số để đọc và viết được chính xác

Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ

- Yêu cầu HS đọc bài 2

- Hướng dẫn HS phân tích mẫu

+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?

+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

Nối với chú thỏ nào ?

Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước

lớp

- GV chốt ND bài: nối số có hai chữ số với

cấu tạo thập phân của số đó

Bài 3: Hoàn thành bảng( theo mẫu).

- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Cho HS chia sẻ bài để nhận xét trước lớp

- GV chốt nội dung: dựa vào cấu tạo thập

phân của số để đọc và viết số đó

- GV có thể thay đổi các số chục, số đơn vị

để HS thực hiện viết, đọc số tương tự

Bài 4: Cho HS đọc và xác định yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Cho HS chia sẻ bài để nhận xét trước lớp

- HS đọc và xác định yêu cầu bài

- HS làm việc cá nhân hoàn thành bảng theo mẫu trong VBT

- HS nối tiếp nêu đáp án

- HS cùng GV nhận xét kết quả

- -HS nêu nội dung

- - Lắng nghe

Trang 3

………

………

………

-TIẾNG VIỆT TIẾT 1 + 2: Bài 1:Tôi là học sinh lớp 2 (tiết 1 + 2) Đọc:Tôi là học sinh lớp 2. I Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương Bước đấubiết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2 Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2 - Năng lực: + Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm + Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu được diễnbiến các sự việc diễn ra trong câu chuyện) - Phẩm chất: + Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2 + Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường; có tinh thẩn hợp tác trong khi làm việc nhóm II Đồ dùng - Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,

III.Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 *KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ.GV hỏi: - Bức tranh vẽ gì? - Gv chốt chuyển ý sang giới thiệu chủ đề mới của chương trình lớp 2 - Bức tranh vẽ hình ảnh ngôi trường, cảnhHS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường - HS lắng nghe - cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý: - Hs lắng nghe, ghi nhớ + Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng? - Đồ dùng học tập, trang phục,

+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em? - Mẹ đã mua ba lô mới, đồng phục mới,

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

Trang 4

…+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho

ngày khai giảng?

- GV mời 2-3 HS nói về những việc mình đã

chuẩn bị cho ngày khai giảng - HS nối tiếp lên chia sẻ.

- GV giới thiệu về bài đọc: Câu chuyện kể về

một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày

do ảnh hưởng của tiếng địa phương: loáng,

rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy để HS đọc.

- HS lắng nghe

- Gv đọc mẫu, gọi HS đọc GV sửa cho HS

+ GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật

được đặt trong dấu ngoặc kép

- GV đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc

phấn khích, vội vàng

- HS lắng nghe

-GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài:

Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy

mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở

trong sân Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp

1/ đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống

tôi năm ngoái.//

+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc - HS1 đọc từ đẩu đến sớm nhất lớp.

+ Gv giới thiệu thêm một số từ khác

+ Từ Tủm tỉm có nghĩa là gì? - Kiểu cười không mở miệng, chỉ cử

động môi một cách kín đáo

đợi một điều hay vui sắp tới

+Ríu rít nghĩa là gì? - Từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập cười nói

rộn ràng như bầy chim

+ Từ “rụt rè” là gì? - Tỏ ra e dè, không mạnh dạn làm gì

Trang 5

* Luyện đọc theo nhóm

+ Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong

nhóm - 1 nhóm 3 HS đọc mẫu.- 2 nhóm đọc nối tiếp 3 đọc đoạn

Câu 1 Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ

rất háo hức đến trường vào ngày khai

- Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày

khai giảng? - Em cảm giác rất hồi hộp, phấn khởi, vui vẻ khi đến ngày khai giảng.

Câu 2 Bạn ấy có thực hiện được mong

muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?

- Gv mời 1 HS đọc đoạn 2 - HS đọc đoạn 2

- GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình HS

khác nhận xét bổ sung

.- GV nhận xét chốt câu trả lời đúng:

- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp

Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy.

Câu 3 Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như

thế nào khi lên lớp 2?

- GV mời HS đọc đoạn 3 - HS đọc đoạn 3

- 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp - HS nối tiếp chia sẻ: Bạn ấy thấy mình

lớn bổng lên-GV nhận xét tuyên dương

- Các em thấy mình có gì khác so với khi

các em vào lớp 1/ so với các em lớp 1

- GV gợi ý: Điểm khác biệt có thể là về tính

cách của bản thân: tự tin, nhanh nhẹn hơn

- Học tập như thế nào? - Đã biết đọc, biết viết, đọc viết trôi

Trang 6

-Về quan hệ bạn bè như thế nào ? - Nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn

trong lớp, có bạn thân trong lớp

- Tình cảm với thầy cô ? - Yêu quý các thầy cô

- Tình cảm với trường lớp? - Biết tất cả các khu vực trong trường,

nhớ vị trí các lớp học,

Câu 4 Tìm tranh thích hợp với môi đoạn

trong bài đọc.

+ HS quan sát, phân tích tranh, tìm những

nội dung trong câu chuyện tương ứng với

mỗi tranh

- HS suy nghĩ sắp xếp tranh trong câu chuyên

-GV mời HS chia sẻ trước lớp + Đoạn 1: Tranh 3: Bạn nhỏ đã chuẩn

bị xong mọi thứ để đến trường+ Đoạn 2: Tranh 2: Bạn nhỏ chào mẹ để chạy vào trong cổng trường

- GV cho HS khác nhận xét, tuyên dương

- GV nhận xét, tuyên dương HS

+ Đoạn 3: Tranh 1: Các bạn nhỏ gặp nhau trên sân trường

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN

ĐỌC

Bài 1 Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1

trong ngày khai trường? a ngạc nhiên b háo hức

c rụt rè

- Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp

-GV và HS thống nhất đáp án đúng: C

Bài 2: Thực hiện các ỵêu cầu sau:

a.Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến

trường.

-GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ

trước khi đi đến trường - HS nối tiếp chia sẻ HS khác góp ý.VD: Con chào mẹ, con đi học đây ạ

- GV cho từng em đóng vai con để nói lời

chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường - Đại diện các cặp đóng vai.

b Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp

Trang 7

- GV cho HS thực hành luyện nói lời chào

thấy, cô dưới hình thức đóng vai - HS thực hành luyện nói lời chào thấy,cô dưới hình thức đóng vai

- GV đáp lời chào

- GV khuyến khích HS mở rộng tình huống:

chào người lớn tuổi nói chung: như ông, bà,

chú, bác,

- HS mở rộng tình huống: chào người lớn tuổi nói chung: như ông, bà, chú, bác,

c Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường. + GV khuyến khích HS nói lời chào bạn bằng nhiều cách khác nhau trong nhóm, càng phong phú càng tốt *Hoạt động kết nối - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, e rút ra được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học - HS trả lời IV.Điều chỉnh sau bài dạy. ………

………

………

………

………

_ Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2021 TOÁN TIẾT 2 Bài 1:Ôn tập các số trong phạm vi 100 Tiết 2:Luyện tập I Yêu cầu cần đạt - Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 (phần bổ sung cho môn Toán lớp 1) và củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ, , HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,

II Đồ dùng - Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2 - bảng con,

III.Hoạt động dạy học:

1 Ôn tập và khởi động

- GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi - HS chơi trò chơi

Trang 8

nhanh, đáp đúng

- GV gọi hai hs chơi Một hs nêu số hoặc cấu tạo

số, hs kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số)

- GV nhận xét, giới thiệu bài, ghi tên bài

2 Luyện tập

Bài 1: Số?

- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài

- GV phân tích mẫu được số có hai chữ số theo số

chục và số đơn vị trên cơ sở mô hình cho HS hiểu

+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng

trước ?hàng nào đứng sau ?

- Nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2 Sắp xếp các số trên áo theo thứ tự:

a Từ bé đến lớn

b Từ lớn đến bé

-HS đọc, xác định yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh các số và sắp

xếp các số theo yêu cầu bài

- Gọi HS đọc các số trên báocáo: 14,15,22,19

- GV theo dõi các nhóm hoạt động

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và chốt ND:

Củng cố thứ tự và so sánh sô

Bài 3 Số? HS đọc và xác định yêu cầu bài

- GV hướng dẫn mẫu 1 dòng sau đó yêu cầu HS

làm vào VBT

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét

- GV chốt, chiếu đáp án

Bài 4.

- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài

- GV cho HS sử dụng thẻ số trong bộ đồ dùng toán

- HS đọc và xác định yêu cầu

- HS quan sát tranh thống nhất đáp án và ghi vào vở

Trang 9

sót số

? Em hãy nêu cách mình làm?

- GV nhận xét, khen ngợi HS

3 Hoạt động kết nối

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- HS nêu được số:

37,35,53,57,73,75

- HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - HS nêu ND bài đã học - HS lắng nghe IV.Điều chỉnh sau bài dạy. ………

………

………

………

………

-TIẾNG VIỆT TIẾT 3 Bài 1:Tôi là học sinh lớp 2 (tiết 3) Viết:Chữ hoa A I Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường -Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ II Đồ dùng - Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,

- bảng con,

III.Hoạt động dạy học:

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

- GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp

mà nết càng ngoan.

- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa

- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2.Bài mới

*HOẠT ĐỘNG 1 VIẾT CHỮ HOA

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và

hướng dẫn HS:

- GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và

hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình

viết chữ viết hoa A

- Độ cao chữ A mấy ô li?

- Chữ viết hoa A gồm mấy nét ?

- GV chiếu cách viết mẫu

- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con

- Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang

- Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ

+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li

- HS quan sát và lắng nghe cách viết chữviết hoa A

-HS quan sát cách viết mẫu trên màn

hình

- HS lắng nghe

- Chữ cái hoa A, h, gcao 2,5 li.

- Các chữ còn lại cao 1 li

- HS lắng nghe-HS viết vào vở

Trang 11

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

………

………

………

………

………

-TIẾNG VIỆT TIẾT 4 Bài 1:Tôi là học sinh lớp 2 (tiết 4) Nói và nghe:Những ngày hè của em I Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình - Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài); phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về niềm vui của kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình - Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, cảm nhận được niềm vui kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình, biết trao đổi với các bạn trong nhóm II Đồ dùng - Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,

- bảng con,

III.Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2.Bài mới *HOẠT ĐỘNG 1: KỂ VỀ ĐIỀU ĐÁNG NHỚ NHẤT TRONG KÌ NGHỈ HÈ CỦA EM. - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? -GV cho HS trình bày nội dung tranh -GV cho HS nhận xét - HS quan sát tranh, trả lời - HS lắng nghe - HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh - HS trình bày nội dung tranh Tranh 1:Vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ; Tranh 2: Vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,

Tranh 3: Vẽ các bạn trai chơi

đá bóng

-HS nhận xét

Trang 12

-GV nhận xét, chốt

- GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn

nói về các sự việc diễn ra trong thời gian

nào?

-GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải qua

kì nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà

trường Các em hãy kể về kì nghỉ hè vừa

qua của mình theo các câu hỏi gợi ý

trong SHS,chỉ nên chọn kể về những gì

đáng nhớ nhất

- GV yêu cầu HS làm việc

+ Từng HS nói theo gợi ý trong SHS

-GV yêu cầu HS thực hành kể trước

lớp.Theo gợi ý sau:

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thực hiện theo các bước-HS thực hành kể trước lớp

- HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về kìnghỉ hè,

- HS viết 2-3 câu về những ngày hè của

Trang 13

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét

3 Hoạt động kết nối

- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội

dung chính

- GV cho HS nêu lại cách viết đúng chữ

viết hoa A và câu ứng dụng

- GV cho HS nói lại điều đáng nhớ nhất

trong kì nghỉ hè của em

- Nhận xét tiết học

em

- HS đọc bài cá nhân

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS tóm tắt lại những nội dung chính.

-HS nêu lại cách viết đúng chữ viết hoa A

và câu ứng dụng

- HS nói lại điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

………

………

………

………

………

Trang 14

-TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 1: BÀI 1: Các thế hệ trong gia đình(tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt

- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ,…)

- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêuthương nhau giữa các thế hệ trong gia đình

-Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.-Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữacác thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ

- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế

hệ trong gia đình

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGk

- Tranh vẽ, ảnh gia đình HS (hai, ba hoặc bốn thế hệ)

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tậptheo yêu cầu của GV

III Các hoạt động dạy và học

1 Hoạt động Khởi động

- GV hướng dẫn HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

Hãy kể tên các thành viên trong gia đình bạn

theo thứ tự từ người nhiều tuổi nhất đến người ít

tuổi nhất

- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu hỏi

- GV dẫn dắt giới thiệu vào bài

2.Bài mới

Hoạt động 1: Các thế hệ trong gia đình bạn Hà

và bạn An

- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2 SGK

trang 6,7 và trả lời lời câu hỏi:

+ Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy thế hệ?

+ Kể các thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình

- HS trả lời theo gợi ý: Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ.

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS quan sát tranh

- HS trả lời:

+ Gia đình Hà có 2 thế hệ (thế hệ thứ nhất là bố mẹ, thế hệ thứ hai là

Trang 15

bạn Hà và gia đình bạn An

- GV hướng dẫn HS: Những người ngang hàng

trên sơ đồ là cùng một thế hệ

- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 2: Giới thiệu về các thế hệ trong gia

đình em

- GV yêu cầu:

+ Từng HS giới thiệu về các thế hệ trong gia đình

mình: Gia đình có có mấy thế hệ? Từng thành

viên của mỗi thế hệ trong gia đình mình

+ Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ

trong gia đình mình vào giấy A4 hoặc vào vở và

chia sẻ với cả lớp

- GV mời đại diện một số HS: Giới thiệu về các thế

hệ trong gia đình mình, kết hợp với trình bày sơ

đồ các thế hệ trong gia đình mình.

- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận

xét phần giới thiệu của các bạn

- GV hoàn thiện phần trình bày của HS

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết

gia đình có bốn thế hệ gồm những ai và xưng hô

với nhau như thế nào?

3.Hoạt động kết nối

-Gia đình có 4 thế hệ gồm những ai?

- HS hoàn thành sơ đồ các thế hệ trong gia đình

mình (nếu chưa hoàn thành) và có thể giới thiệu

với ông bà, bố mẹ

anh em Hà) + Gia đình An có 3 thế hệ (thế hệ thứ nhất là ông bà, thế hệ thứ hai là

bố mẹ, thế hệ thứ ba là anh em An).

- HS lắng nghe, thực hiện

- HS trả lời

- Các HS khác đặt câu hỏi, nhận xét

- HS trả lời: Gia đình có bốn thế

hệ gồm có các cụ, ông bà, bố mẹ và con cùng chung sống trong một nhà + Thế hệ thứ tư (cháu) gọi thế hệ thứ nhất bằng cụ

-HS trả lời :….ông bà,bố mẹ,các con.

IV.Điều chỉnh sau bài dạy.

………

………

………

………

Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021

Trang 16

TOÁN Tiết 3:Bài 1-Ôn tập các số đến 100

Tiết 3: Luyện tập.

I Yêu cầu cần đạt

- Làm quen với ước lượng theo nhóm chục

- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học

-Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen

với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,

- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài

-GV gợi ý để HS nhận biết ước lượng số

chục viên bi

- GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên

bi (đã khoanh vào 2 nhóm đó), rồi khoanh

tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát

thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2

viên bi lẻ Từ đó HS thấy ước lượng được

khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên

bi

Câu b: Tương tự cách làm như câu a

+ GV nhận xét thừa 8 viên bi so với 3 chục

nhưng còn thiếu 2 viên so với 4 chục nên ta

có thể kết luận: Ước lượng khoảng 4 chục

viên bi, đếm đúng 38 viên vi

- Nhận xét

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài

- GV HDHS làm tương tự như bài 1

-HS hát-HS lắng nghe

- HS đọc và xác định yêu cầu bài

- HS quan sát các viên bi xếp không theo thứ tự nào, rồi thử ước lượng số viên bi có khoảng mấy chục viên, sau đó đếm chính xác số viên bi (để đối chiếu với ước lượng)

+ HS có thể đếm từng viên theo cách đếm thông thường

- Từ gợi ý, HS nêu ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi

- HS ước lượng tương tự câu a, ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và thừa ra 8 viên bi

- HS nêu: Ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm đúng 38 viên bi

- HS đọc và xác định yêu cầu bài

- HS quan sát trong hình đã khoanh 2 chục quả cà chua, HS lựa chọn cách hợp lí để khoanh

Trang 17

- GV gợi ý: Khoanh vào 2 hàng dưới cùng

được 1 chục rồi khoanh tiếp các hàng trên

được 1 chục nữa và còn thừa 2 quả

- GV bao quát lớp làm bài

- Nhận xét cách làm của HS

Bài 3: Số?

- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài

- GV yêu cầu từ cấu tạo số và phân tích số,

tự viết được số có hai chữ số thành tổng các

bìa A, B, C, D vào vị trí thích hợp trong

bảng GV hỏi : vì sao chọn cách đó Sau đó,

- Chuẩn bị bài tiếp theo

tiếp các chục quả cà chua Sau đó

HS ước lượng có khoảng 4 chục quả cà chua và đếm chính xác là

42 quả cà chua

- HS nhận xét câu trả lời của bạn

- HS đọc và xác định yêu cầu bài

- HS làm việc cá nhân

- HS tự viết được số có hai chữ sốthành tổng các chục và đơn vị (códạng 87 = 80 + 7)

45 = 40 + 5; 63 = 60 + 3

- HS nêu kết quả, lớp nhận xét, góp ý

- HS quan sát bảng số

-Nhẩm đếm các số từ 1 đến 100

- HS quan sát theo HD của GV

- HS nêu phương án ghép+ Chẳng hạn: (A - tím); (B – đỏ); (C – xanh); (D – vàng)

- HS trả lời+ Những số có hai chữ số giống nhau là: 11; 22; 33; 44; 55; 66;

77; 88;99+ Số lớn nhất là 100

Trang 18

………

-TIẾNG VIỆT Tiết 5,6:Bài 2-Ngày hôm qua đâu rồi?(tiết 1+2)

Đọc:Ngày hôm qua đâu rồi?

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật;

kĩ năng đặt câu

- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động

II Đồ dùng

-Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài đọc)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

TIẾT 1

1 Khởi động

- GV nêu câu hỏi:

+ GV cho HS hãy nêu một vài điều thú vị

mà em đã học được ở bài trước

+ GV cho HS trả lời câu hỏi: Bạn ấy nhận

ra mình thay đổi như thế nào từ khi lên

lớp 2?

- GV cho HS nhận xét

- GV cho HS kể cho bạn nghe việc đã

làm trong ngày hôm qua

* Giới thiệu bài

- GV kết nối vào bài mới- GV ghi đầu

bài: Ngày hôm qua đâu rồi?

2.Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “NGÀY

HÔM QUA ĐÂU RỒI?

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài

đọc

- GV giới thiệu VB “Ngày hôm qua đâu

rồi?” và suy đoán nội dung câu chuyện

- GV cho HS nhận xét

- Em rất vui và tự hào vì mình đã là HS lớp 2; Em rất háo hức khi được đi dự lễ Khai giảng…

- HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn bổng hẳn lên, không còn rụt rè, nhút nhát nữa

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc

- HS lắng nghe và nêu nội dung câu chuyện

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm theo

Trang 19

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ

ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ

-GV cho HS luyện đọc theo nhóm/ cặp,

cá nhân:

+ GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc

bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ

- GV đọc lại bài

- GV cho HS đọc lại toàn bộ VB

TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI

- GV cho HS đọc lại toàn bài

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bài và trả lời các câu hỏi

- GV hỏi: Câu 1 Bạn nhỏ đã hỏi bố điều

- GV cho HS đọc thầm khổ thơ và nêu

câu hỏi 3: Câu 3 Trong khổ thơ cuối, bố

đã dặn bạn nhỏ làm gì để "ngày hôm qua

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm và HS trả lời: Trong khổthơ cuối, bố đã dặn bạn nhỏ học hànhchăm chỉ để "ngày hôm qua vẫn còn"

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 18/02/2023, 18:52

w