CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hướng dẫn HS lấy g
Trang 1Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Vệ Sinh Hô Hấp
(KNS + MT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn vệ
sinh cơ quan hô hấp
2 Kĩ năng: Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán
những việc làm gây hại cho cơ quan hô hấp Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho
cơ quan hô hấp Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em.
- Các phương pháp: Thảo luận nhóm theo cặp Đóng vai.
* MT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại
đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh Học sinh biết một số việc làm có lợi
có hại cho sức khoẻ (bộ phận).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 2- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác
thở sâu như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan
sát
- 1 HS lên trước lớp thực hiện
- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay
lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và
thở ra hết sức
- HS cả lớp cùng thực hiện
- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử
động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi
các em hít vào và thở ra để trả lời theo gợi ý
sau:
- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít
vào thật sâu và thở ra hết sức
+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình
thường và khi thở sâu
+ Nêu ích lợi của việc thở sâu
* MT: Biết một số hoạt động của con người
đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với
cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh Học
sinh biết một số việc làm có lợi có hại cho sức
khoẻ.
b Hoạt động 2 : Làm việc với SGK (12 phút)
* Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp Chỉ
trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra Hiểu đượcvai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2
trang 5 SGK Yêu cầu hỏi và trả lời theo
hướng dẫn :
- Từng cặp hai HS hỏi và trả lời
+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên
các bộ phận của cơ quan hô hấp
+ HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí
trên hình 2 trang 5 SGK
+ HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
Trang 3+ HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có
chức năng gì ?
+ HS A : Phổi có chức năng gì ?
+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường
đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và
khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo
- Vài cặp lên thực hành
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và
chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Dặn học sinh về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Phòng Bệnh Đường Hô Hấp
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hộ hấp như
viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi
2 Kĩ năng: Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp Biết cách giữ ấm
cơ thể, giữ vệ sinh mũi miệng
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp thông tin,
phân tích những tình huống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường
hô hấp Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân.
- Các phương pháp: Nhóm, thảo luận, giải quyết vấn đề Đóng vai.
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan
sát phía trong lỗ mũi của mình Nếu không có
gương có thể quan sát lỗ mũi của bạn bên
cạnh và trả lời câu hỏi : Các em nhìn thấy gì
trong mũi ?
- HS lấy gương ra soi vàå quansát
- Tiếp theo, GV đặt câu hỏi : - HS trả lời
+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ
mũi ?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong
mũi, em thấy trên khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng
miệng ?
+ Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi
trong không khí khi ta hít vào
+ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết
dịch nhầy để cản bụi, diệt khuẳn, tạo độ ẩm,
đồøng thời có nhiều mao mạch sưởi ấm không
khí hít vào
Trang 5Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên
thở bằng mũi
b Hoạt động 2 : Làm việc với SGK (15 phút)
* Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lànhvà tác hại của
việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình 3,
4, 5 trang 7 SGK và thảo luận theo gợi ý sau :
- Từng cặp hai HS quan sát và thảo luận câu hỏi
+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong
lành, bức tranh nào thể hiện không khí có
nhiều khói bụi ?
+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành
bạn cảm thấy thế nào ?
+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không
khí có nhiều khói, bụi ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV chỉ định 1 số HS lên trình bày kết quả
thảo luận theo cặp trước cả lớp
- HS lên trình bày
- GV yêu HS cả lớp cùng suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi :
+ Thở không khí trong lành có lợi gì ?
+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì ?
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Dặn học sinh về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Trang 6
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Trừ Các Số Có 3 Chữ Sớ (có nhớ 1 lần)
I MỤC TIÊU:
lần sang hàng chục hoặc hàng trăm) Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép trừ).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- GV hướng dẫn HS thực hiện GV yêu cầu 1
* 2 không trừ được 5, ta lấy 12 trừ
432-
215217
Trang 7chục.(GV có thể giải thích: lấy 1 chục ở 3
chục để được 12, 12 trừ 5 bằng 7 Bớt 1 chục
ở 3 chục của số bị trừ rồi trừ tiếp, hoặc thêm
1 chục vào 1 chục ở số trừ rồi trừ tiếp đều
được)
b Giới thiệu phép trừ: 627 – 143.
- Thực hiện tương tự như trên, lưu ý ở hàng
đơn vị 7 trừ 3 bằng 4 (không nhớ) nhưng ở
hàng chục: 2 không trừ được cho 4, lấy 12
Bài 1 ( cột 4, 5 dành cho học sinh khá, giỏi
làm them nếu có thời gian ):
- Yêu cầu HS thực hiện như “Lý thuyết”, tính
đúng rồi ghi kết quả vào chỗ chấm
- GV cho HS đổi chéo vở để chữa bài Lưu ý
phép trừ có nhớ một lần ở hàng chục
Bài 2 ( cột 4, 5 dành cho học sinh khá, giỏi
làm them nếu có thời gian ):
Yêu cầu HS làm như bài 1 Lưu ý phép trừ
* 4 trừ 2 bằng 2,viết 2
- 5 em lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào tập
- HS làm vào vở
- Sửa bài
Trang 8- GV chữa bài
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- GV nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Chuẩn bị tiết sau
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Luyện Tập
I MỤC TIÊU:
hoặc có nhớ 1 lần) Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ).
(cột 1, 2, 3); Bài 4.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Hát vui
- 3 HS lên bảng làm bài
Trang 9- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
Bài 2: (câu b dành cho học sinh khá, giỏi):
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính:
- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt tính
và cách thực hiện rồi làm vào tập
Bài 3: (cột 4 dành cho học sinh khá, giỏi)
- Yêu cầu HS điền số thích hợp vào ô trống
GV có thể cho HS nêu cách tìm kết quả của
HS nêu yêu cầu của bài toán
HS đổi chéo vở để kiểm tra bài làm
và chữa bài
Số bị trừ 725 371 621 950
Số trừ 426 246 390 215Hiệu 326 125 231 735
- 727272455
- 404184220
Trang 10Ngày thứ nhất bán : 415 kg gạo
Ngày thứ hai bán : 325 kg gạo
Cả hai ngày bán : … kg gạo ?
- Tổ chức cho HS chữa bài và đánh giá.
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Hỏi lại tựa bài
- 2 HS nêu lại qui tắc tìm số bị trừ và số trừ
- HS về nhà luyện tập thêm về phép cộng,
phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một
lần)
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
Giải
Số gạo cả hai ngày bán được là:
415 + 325 = 740 (kg) Đáp số : 740 kg gạo
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Ôn Tập Các Bảng Nhân
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5 Biết nhân nhẩm với số tròn
trăm và tính giá trị biểu thức Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép tính nhân)
Trang 112 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (a, c); Bài 3; Bài 4.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
* Lưu ý: không yêu cầu viết phép tính, chỉ yêu cầu trả lời kết quả của Bài tập 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
- HS tự ghi nhanh kết quả của phép tính
- GV có thể hỏi miệng thêm một số công
thức khác, chẳng hạn:
- GV có thể liên hệ:
3 x 4 = 12; 4 x 3 =12 vậy 3 x 4 = 4 x 3
b Giới thiệu nhân nhẩm với số tròn trăm
- GV có thể cho HS tính nhẩm theo mẫu: 200
Trang 12Bài 2: (câu b dành cho học sinh khá, giỏi)
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức (theo
mẫu)
- Lưu ý: Viết cách tính giá trị của biểu thức
thành hai bước như mẫu không viết:
4 x 3 + 10 = 12 + 10
= 22hoặc: 4 x 3 + 10 = 12 + 10
= 22
Bài 3: Nhằm củng cố ý nghĩa phép nhân.
- Yêu cầu học sinh tự giải
Bài 4: (Không yêu cầu viết phép tính, chỉ
yêu cầu trả lời kết quả ).
Nhằm củng cố cách tính chu vi hình tam
giác
GV cho HS tự làm bài
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Hỏi lại tựa bài
- 2 HS đọc lại bảng nhân
- HS về nhà ôn luyện thêm về bảng nhân đã
học
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
lại (nêu miệng cách nhẩm, chỉ cần
viết ngay kết quả.)
Học sinh nhẩm được
100+100+100=300(cm) (hoặc 100x3=300(cm))
Trang 13
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Ôn Tập Các Bảng Chia
I MỤC TIÊU:
thương của các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4 (phép chia hết)
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
b Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút).
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập
cần làm cho học sinh
* Cách tiến hành:
- Hát
- 3 HS làm bài trên bảng
Trang 14Bài 1: Tính nhẩm.
Cho HS tính nhẩm (nêu kết quả phép tính
dựa vào bảng nhân, chia đã học)
- Cho HS đọc kỹ đề bài rồi giải toán (đây là
bài toán chia thành các phần bằng nhau,
muốn tìm số cốc ở mỗi hộp ta lấy số cốc
- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử 5-7 em
tham gia trò chơi các HS khác cổ vũ động
viên
- Chơi theo hình thức tiếp sức mỗi HS được
nối một phép tính với 1 kết quả, sau đó
chuyền bút cho bạn khác cùng đội nối
- Học sinh khá, giỏi thực hiện tròchơi theo huớng dẫn của giáo viên
Trang 15- Mỗi phép tính đúng được 10 điểm, đội nào
xong trước được thưởng 40 điểm
- Tuyên dương đội thắng cuộc
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Hỏi lại tựa bài
- 2 HS đọc lại bảng chia 4 và chia 5
- Về ôn lại các bảng chia
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Luyện Tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân, phép chia Vận
dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép tính nhân)
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
Trang 16III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức
và trình bày theo 2 bước
Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi: Hình
nào đã khoanh vào một phần tư số con vịt?
Vì sao?
- GV hỏi thêm: Đã khoanh vào một phần
mấy số con vịt ở hình b? Lưu ý: chưa yêu
cầu tìm số vịt cần khoanh bằng cách lấy 12
chia cho 4 hoặc chia cho 3
- Hình b đã khoanh vào 1/3 số convịt
Bài giải
Trang 17- Yêu cầu học sinh tự giải và trình bày.
Bài 4 (dành cho học sinh khá, giỏi làm
thêm):
- Tổ chức cho HS thi xếp hình
- Trong thời gian 2 phút, tổ nào có nhiều bạn
xếp đúng nhất là tổ thắng
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Hỏi lại tựa bài
- 2 HS thi đua làm tính nhanh
- Về làm tiếp vở bài tập toán tiết 10
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
Số học sinh ở 4 bàn là:
2 x 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
Trang 18
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
(NL)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp tàu thủy hai ống khói.
2.Kĩ năng: Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp tương đối phẳng,
tàu thủy tương đối cân đối
* Với HS khéo tay: Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng.
Tàu thủy cân đối
3.Thái độ: Yêu thích gấp hình.
* NL: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển, cần xăng, dầu Khi chạy khói của nhiên liệu
chạy trên tàu được thải ra hai ống khói Cần sử dụng tàu thuỷ tiết kiệm xăng, dầu (liên hệ).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Mẫu tàu thủy hai ống khói Tranh quy trình gấp tàu thủy hai
ống khói
2 Học sinh: Giấy nháp, thủ công, bút màu, kéo thủ công.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 19các thao tác gấp tàu thủy hai ống khói
theo các bước đã hướng dẫn
+ Giáo viên nhận xét và nhắc lại quy
trình gấp tàu thủy hai ống khói
+ Giáo viên nhắc học sinh
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực
hành
+ Giáo viên đến từng bàn quan sát, uốn
nắn cho những học sinh chưa đúng,
được trình bày trên bảng
+ Giáo viên đánh giá kết quả thực hành
của nhóm (học sinh)
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):
+ Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị bài,
tinh thần, thái độ học tập, kết quả thực
hành của học sinh
* NL: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển,
cần xăng, dầu Khi chạy khói của nhiên
liệu chạy trên tàu được thải ra hai ống
ống khói
- Bước 1: gấp, cắt tờ giấy hình vuông
- Bước 2: gấp lấy điểm giữa và haiđường dấu
+ Sau đó dùng bút màu trang trí tàu vàxung
Trang 20khói Cần sử dụng tàu thuỷ tiết kiệm
xăng, dầu.
+ Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
+ Giờ học sau mang giấy thủ công, giấy nháp, bút màu, kéo để học bài “Gấp con Ếch”
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập viết tuần 2 Ôn Chữ Hoa Ă, Â I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức : Viết đúng chữ hoa Ă (1 dòng), Â, L (1 dòng); viết đúng tên riêng Âu Lạc (1 dòng) và câu ứng dụng: Ăn quả … mà trồng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ 2 Kĩ năng : Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng 3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở. II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1 Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, L Các chữ Âu Lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li 2 Học sinh: Vở tập viết 3 tập một, bảng con, phấn,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: