1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 2 giáo án lớp 3 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh 2

40 481 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 6,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hướng dẫn HS lấy g

Trang 1

Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201

Vệ Sinh Hô Hấp

(KNS + MT)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn vệ

sinh cơ quan hô hấp

2 Kĩ năng: Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.

* KNS:

- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán

những việc làm gây hại cho cơ quan hô hấp Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho

cơ quan hô hấp Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em.

- Các phương pháp: Thảo luận nhóm theo cặp Đóng vai.

* MT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại

đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh Học sinh biết một số việc làm có lợi

có hại cho sức khoẻ (bộ phận).

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 2

- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác

thở sâu như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan

sát

- 1 HS lên trước lớp thực hiện

- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay

lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và

thở ra hết sức

- HS cả lớp cùng thực hiện

- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử

động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi

các em hít vào và thở ra để trả lời theo gợi ý

sau:

- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý

+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít

vào thật sâu và thở ra hết sức

+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình

thường và khi thở sâu

+ Nêu ích lợi của việc thở sâu

* MT: Biết một số hoạt động của con người

đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với

cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh Học

sinh biết một số việc làm có lợi có hại cho sức

khoẻ.

b Hoạt động 2 : Làm việc với SGK (12 phút)

* Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp Chỉ

trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra Hiểu đượcvai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

* Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2

trang 5 SGK Yêu cầu hỏi và trả lời theo

hướng dẫn :

- Từng cặp hai HS hỏi và trả lời

+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên

các bộ phận của cơ quan hô hấp

+ HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí

trên hình 2 trang 5 SGK

+ HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?

Trang 3

+ HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có

chức năng gì ?

+ HS A : Phổi có chức năng gì ?

+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường

đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và

khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo

- Vài cặp lên thực hành

- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và

chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp

3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):

- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

- Dặn học sinh về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201

Phòng Bệnh Đường Hô Hấp

(KNS)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hộ hấp như

viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi

2 Kĩ năng: Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp Biết cách giữ ấm

cơ thể, giữ vệ sinh mũi miệng

3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.

* KNS:

- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp thông tin,

phân tích những tình huống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường

hô hấp Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân.

- Các phương pháp: Nhóm, thảo luận, giải quyết vấn đề Đóng vai.

Trang 4

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan

sát phía trong lỗ mũi của mình Nếu không có

gương có thể quan sát lỗ mũi của bạn bên

cạnh và trả lời câu hỏi : Các em nhìn thấy gì

trong mũi ?

- HS lấy gương ra soi vàå quansát

- Tiếp theo, GV đặt câu hỏi : - HS trả lời

+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ

mũi ?

+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong

mũi, em thấy trên khăn có gì ?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng

miệng ?

+ Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi

trong không khí khi ta hít vào

+ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết

dịch nhầy để cản bụi, diệt khuẳn, tạo độ ẩm,

đồøng thời có nhiều mao mạch sưởi ấm không

khí hít vào

Trang 5

Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên

thở bằng mũi

b Hoạt động 2 : Làm việc với SGK (15 phút)

* Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lànhvà tác hại của

việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ

* Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình 3,

4, 5 trang 7 SGK và thảo luận theo gợi ý sau :

- Từng cặp hai HS quan sát và thảo luận câu hỏi

+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong

lành, bức tranh nào thể hiện không khí có

nhiều khói bụi ?

+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành

bạn cảm thấy thế nào ?

+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không

khí có nhiều khói, bụi ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV chỉ định 1 số HS lên trình bày kết quả

thảo luận theo cặp trước cả lớp

- HS lên trình bày

- GV yêu HS cả lớp cùng suy nghĩ và trả lời

các câu hỏi :

+ Thở không khí trong lành có lợi gì ?

+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì ?

3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):

- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

- Dặn học sinh về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

Trang 6

Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201

Trừ Các Số Có 3 Chữ Sớ (có nhớ 1 lần)

I MỤC TIÊU:

lần sang hàng chục hoặc hàng trăm) Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép trừ).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động khởi động (5 phút) :

- Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS

- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc

- GV hướng dẫn HS thực hiện GV yêu cầu 1

* 2 không trừ được 5, ta lấy 12 trừ

432-

215217

Trang 7

chục.(GV có thể giải thích: lấy 1 chục ở 3

chục để được 12, 12 trừ 5 bằng 7 Bớt 1 chục

ở 3 chục của số bị trừ rồi trừ tiếp, hoặc thêm

1 chục vào 1 chục ở số trừ rồi trừ tiếp đều

được)

b Giới thiệu phép trừ: 627 – 143.

- Thực hiện tương tự như trên, lưu ý ở hàng

đơn vị 7 trừ 3 bằng 4 (không nhớ) nhưng ở

hàng chục: 2 không trừ được cho 4, lấy 12

Bài 1 ( cột 4, 5 dành cho học sinh khá, giỏi

làm them nếu có thời gian ):

- Yêu cầu HS thực hiện như “Lý thuyết”, tính

đúng rồi ghi kết quả vào chỗ chấm

- GV cho HS đổi chéo vở để chữa bài Lưu ý

phép trừ có nhớ một lần ở hàng chục

Bài 2 ( cột 4, 5 dành cho học sinh khá, giỏi

làm them nếu có thời gian ):

Yêu cầu HS làm như bài 1 Lưu ý phép trừ

* 4 trừ 2 bằng 2,viết 2

- 5 em lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào tập

- HS làm vào vở

- Sửa bài

Trang 8

- GV chữa bài

3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :

- GV nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

- Chuẩn bị tiết sau

Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201

Luyện Tập

I MỤC TIÊU:

hoặc có nhớ 1 lần) Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ).

(cột 1, 2, 3); Bài 4.

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động khởi động (5 phút) :

- Kiểm tra bài cũ :

- Hát vui

- 3 HS lên bảng làm bài

Trang 9

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.

- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).

Giáo viên nêu mục tiêu tiết học

Bài 2: (câu b dành cho học sinh khá, giỏi):

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính:

- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt tính

và cách thực hiện rồi làm vào tập

Bài 3: (cột 4 dành cho học sinh khá, giỏi)

- Yêu cầu HS điền số thích hợp vào ô trống

GV có thể cho HS nêu cách tìm kết quả của

HS nêu yêu cầu của bài toán

HS đổi chéo vở để kiểm tra bài làm

và chữa bài

Số bị trừ 725 371 621 950

Số trừ 426 246 390 215Hiệu 326 125 231 735

- 727272455

- 404184220

Trang 10

Ngày thứ nhất bán : 415 kg gạo

Ngày thứ hai bán : 325 kg gạo

Cả hai ngày bán : … kg gạo ?

- Tổ chức cho HS chữa bài và đánh giá.

3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :

- Hỏi lại tựa bài

- 2 HS nêu lại qui tắc tìm số bị trừ và số trừ

- HS về nhà luyện tập thêm về phép cộng,

phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một

lần)

- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

Giải

Số gạo cả hai ngày bán được là:

415 + 325 = 740 (kg) Đáp số : 740 kg gạo

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201

Ôn Tập Các Bảng Nhân

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5 Biết nhân nhẩm với số tròn

trăm và tính giá trị biểu thức Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép tính nhân)

Trang 11

2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (a, c); Bài 3; Bài 4.

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

* Lưu ý: không yêu cầu viết phép tính, chỉ yêu cầu trả lời kết quả của Bài tập 4.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động khởi động (5 phút) :

- Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).

Giáo viên nêu mục tiêu tiết học

- HS tự ghi nhanh kết quả của phép tính

- GV có thể hỏi miệng thêm một số công

thức khác, chẳng hạn:

- GV có thể liên hệ:

3 x 4 = 12; 4 x 3 =12 vậy 3 x 4 = 4 x 3

b Giới thiệu nhân nhẩm với số tròn trăm

- GV có thể cho HS tính nhẩm theo mẫu: 200

Trang 12

Bài 2: (câu b dành cho học sinh khá, giỏi)

- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức (theo

mẫu)

- Lưu ý: Viết cách tính giá trị của biểu thức

thành hai bước như mẫu không viết:

4 x 3 + 10 = 12 + 10

= 22hoặc: 4 x 3 + 10 = 12 + 10

= 22

Bài 3: Nhằm củng cố ý nghĩa phép nhân.

- Yêu cầu học sinh tự giải

Bài 4: (Không yêu cầu viết phép tính, chỉ

yêu cầu trả lời kết quả ).

Nhằm củng cố cách tính chu vi hình tam

giác

GV cho HS tự làm bài

3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :

- Hỏi lại tựa bài

- 2 HS đọc lại bảng nhân

- HS về nhà ôn luyện thêm về bảng nhân đã

học

- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

lại (nêu miệng cách nhẩm, chỉ cần

viết ngay kết quả.)

Học sinh nhẩm được

100+100+100=300(cm) (hoặc 100x3=300(cm))

Trang 13

Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201

Ôn Tập Các Bảng Chia

I MỤC TIÊU:

thương của các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4 (phép chia hết)

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động khởi động (5 phút) :

- Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).

Giáo viên nêu mục tiêu tiết học

b Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút).

* Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập

cần làm cho học sinh

* Cách tiến hành:

- Hát

- 3 HS làm bài trên bảng

Trang 14

Bài 1: Tính nhẩm.

Cho HS tính nhẩm (nêu kết quả phép tính

dựa vào bảng nhân, chia đã học)

- Cho HS đọc kỹ đề bài rồi giải toán (đây là

bài toán chia thành các phần bằng nhau,

muốn tìm số cốc ở mỗi hộp ta lấy số cốc

- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử 5-7 em

tham gia trò chơi các HS khác cổ vũ động

viên

- Chơi theo hình thức tiếp sức mỗi HS được

nối một phép tính với 1 kết quả, sau đó

chuyền bút cho bạn khác cùng đội nối

- Học sinh khá, giỏi thực hiện tròchơi theo huớng dẫn của giáo viên

Trang 15

- Mỗi phép tính đúng được 10 điểm, đội nào

xong trước được thưởng 40 điểm

- Tuyên dương đội thắng cuộc

3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :

- Hỏi lại tựa bài

- 2 HS đọc lại bảng chia 4 và chia 5

- Về ôn lại các bảng chia

- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201

Luyện Tập

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân, phép chia Vận

dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép tính nhân)

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

Trang 16

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động khởi động (5 phút) :

- Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS

2 Các hoạt động chính :

a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).

Giáo viên nêu mục tiêu tiết học

Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức

và trình bày theo 2 bước

Bài 2:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi: Hình

nào đã khoanh vào một phần tư số con vịt?

Vì sao?

- GV hỏi thêm: Đã khoanh vào một phần

mấy số con vịt ở hình b? Lưu ý: chưa yêu

cầu tìm số vịt cần khoanh bằng cách lấy 12

chia cho 4 hoặc chia cho 3

- Hình b đã khoanh vào 1/3 số convịt

Bài giải

Trang 17

- Yêu cầu học sinh tự giải và trình bày.

Bài 4 (dành cho học sinh khá, giỏi làm

thêm):

- Tổ chức cho HS thi xếp hình

- Trong thời gian 2 phút, tổ nào có nhiều bạn

xếp đúng nhất là tổ thắng

3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :

- Hỏi lại tựa bài

- 2 HS thi đua làm tính nhanh

- Về làm tiếp vở bài tập toán tiết 10

- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

Số học sinh ở 4 bàn là:

2 x 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

Trang 18

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

(NL)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp tàu thủy hai ống khói.

2.Kĩ năng: Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp tương đối phẳng,

tàu thủy tương đối cân đối

* Với HS khéo tay: Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng.

Tàu thủy cân đối

3.Thái độ: Yêu thích gấp hình.

* NL: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển, cần xăng, dầu Khi chạy khói của nhiên liệu

chạy trên tàu được thải ra hai ống khói Cần sử dụng tàu thuỷ tiết kiệm xăng, dầu (liên hệ).

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Mẫu tàu thủy hai ống khói Tranh quy trình gấp tàu thủy hai

ống khói

2 Học sinh: Giấy nháp, thủ công, bút màu, kéo thủ công.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Trang 19

các thao tác gấp tàu thủy hai ống khói

theo các bước đã hướng dẫn

+ Giáo viên nhận xét và nhắc lại quy

trình gấp tàu thủy hai ống khói

+ Giáo viên nhắc học sinh

+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực

hành

+ Giáo viên đến từng bàn quan sát, uốn

nắn cho những học sinh chưa đúng,

được trình bày trên bảng

+ Giáo viên đánh giá kết quả thực hành

của nhóm (học sinh)

3 Hoạt động nối tiếp (5 phút):

+ Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị bài,

tinh thần, thái độ học tập, kết quả thực

hành của học sinh

* NL: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển,

cần xăng, dầu Khi chạy khói của nhiên

liệu chạy trên tàu được thải ra hai ống

ống khói

- Bước 1: gấp, cắt tờ giấy hình vuông

- Bước 2: gấp lấy điểm giữa và haiđường dấu

+ Sau đó dùng bút màu trang trí tàu vàxung

Trang 20

khói Cần sử dụng tàu thuỷ tiết kiệm

xăng, dầu.

+ Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau

+ Giờ học sau mang giấy thủ công, giấy nháp, bút màu, kéo để học bài “Gấp con Ếch”

 RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201

Tập viết tuần 2 Ôn Chữ Hoa Ă, Â I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức : Viết đúng chữ hoa Ă (1 dòng), Â, L (1 dòng); viết đúng tên riêng Âu Lạc (1 dòng) và câu ứng dụng: Ăn quả … mà trồng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ 2 Kĩ năng : Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng 3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở. II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1 Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, L Các chữ Âu Lạc và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li 2 Học sinh: Vở tập viết 3 tập một, bảng con, phấn,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Ngày đăng: 08/08/2018, 17:58

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w