TuÇn 28 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 GV chuyên dạy Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT Tiết 171+172 Bài 17 Những cách chào độc đáo( Tiết 1+2) Đọc Những cách chào độc đáo I Yêu cầu cần đạt 1[.]
Trang 1- Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rõ ràng một VB thông tin ngắn.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được cách chào của người dân một sổ nước trên thếgiới
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học:
A Khởi động:
- GV hỏi:
+ Hàng ngày, em thường chào và đáp lời chào
của mọi người như thế nào?
+ Em có biết đáp lời chào bằng các ngôn ngữ
khác với Tiếng Việt không?
+ Ngoài việc nói lời chào, em còn chào bằng các
hành động nào ?
- Cho HS quan sát thêm tranh và GV dẫn dắt,
giới thiệu bài : Trên thế giới có rất nhiều cách
chào hỏi khác nhau Chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay để biết được cách chào của người
dân một số nước trên thế giới :Những cách chào
độc đáo
B Khám phá:
1 GTB:
2 Luyện đọc văn bản:
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc,
nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
a) GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
- HS trả lời
- Em có thể chào bằng tiếng Anh
- Em còn chào bạn bè bằng cách vẫy tay, cúi đầu,….
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc,nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc:
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm theo
Trang 2đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, HS đọc
thầm theo
- GV cho HS nêu một số từ khó có trong bài
- GV hướng dẫn cho HS đọc kĩ từ khó
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm
nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc các tên phiên âm nưóc ngoài
- GV cho HS tìm câu dài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài
- Bài này được chia làm mấy đoạn ?
- GV nhận xét, chốt
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã
chú giải trong mục Từ ngữ
- GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích
- GV có thể đưa thêm những từ ngữ còn khó
hiểu đối với HS
b) GV cho HS luyện đọc theo nhóm.
Từng nhóm HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
3 Trả lời câu hỏi:
- GV cho HS đọc lại toàn bài
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 của bài để tìm
câu trả lời
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả
lời các câu hỏi
Câu 1: Theo bài đọc, trên thế giới có những
cách chào phổ biến nào ?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thảo luận câu
- Ma - ô - ri, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê
- Trên thế giới có những cách chào phổ biến như bắt tay, vẫy tay và cúi chào.;…
- Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/ vẫy tay/ và cúi chào.;
- Chia thành đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước.
+ Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp bài đọc
- HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ
- HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích:truyền thống,…
- HS giải thích từ theo vốn hiểu biết của bản thân
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS góp ý cho nhau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1 của bài để tìmcâu trả lời
- HS tìm hiểu nội dung bài và trả lờicác câu hỏi
- Trên thế giới có những cách chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi chào
- HS làm việc, thảo luận câu hỏi và nối vào phiếu học tập: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chà mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu; Nhiều người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau….
Trang 3- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
Câu 3: Cách chào nào dưới đây không được nói
đến trong bài ?
- GV cho HS đọc thầm các phương án trả lời
trắc nghiệm , gọi HS trả lời tại chỗ
- GV đọc diễn cảm cả bài Lưu ý đọc các tên phiên âm nước ngoài.
- GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách
đọc của GV
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
5 Luyện tập theo văn bản
- GV cho HS đọc câu hỏi 1
Bài 1: Trong bài những câu nào là câu hỏi ?
- GV gọi HS trả lời tại chỗ
- Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi ?
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
Bài 2: Cùng bạn hỏi đáp về những cách chào
được nói tới trong bài ?
- GV cho HS đọc thầm lại bài đọc
- GV cho HS trao đổi theo nhóm 2 (5 phút) 1
- HS trao đổi theo nhóm 2 (5 phút)
- HS 1: Người Ma-ô-ri chào thế nào ?
HS 2 : Người Ma-ô-riở Niu Di-lân chào chà mũi vào trán;
- HS 1 : người Ấn Độ chào thế nào ?
HS 2 : Người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu
- HS 1 : Người ở Mỹ chào thế nào ?
HS 2: Người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau…
Trang 4- GV nhận xét, chốt
C Củng cố - : Dặn dò
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không ?
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II Đồ dùng:
- GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2
III Các hoạt động dạy học
A Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp
các em Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp
nhiều lần độ dài của thước kẻ
- GV ghi tên bài: Thực hành và trải nghiệm đo
- GV cho HS yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Đo được 5 lần độ dài thước kẻ Cửa sổ rộng
bao nhiêu dm?
+ Đo được gần 4 lần độ dài thước kẻ Bàn dài
gần ….dm?
+ Đo được hơn 6 lần độ dài thước kẻ Tủ sách
rộng hơn bào nhiêu dm?
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS yêu cầu đề bài
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi+ HS thực hành đo
Trang 5- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét
Câu b:
- Dựa vào minh hoạ các hoạt động đo độ dài
bằng thước kẻ ở câu a, GVhướng dẫn HS thực hiện
ước lượng rồi đo theo yêu cầu của đề bài rồi ghi lại
kết quả vào phiếu thực hành (như SGK)
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo nhóm, các em ghi
câu trả lời vào một phiếu thực hành gồm tên và độ
dài quãng đường từ nhà đến trường (đã chuẩn bị ở
nhà) Mỗi nhóm tìm ra 2 HS xa và gần trường nhất
và đánh dấu trong phiếu Có thể xảy ra trường hợp
nhiều hơn một HS củng xa (gần) trường nhất trong
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thực hiện ước lượng rồi đo theoyêu cầu của đề bài rồi ghi lại kết quảvào phiếu thực hành (như SGK)
Tên bạn Độ dài quãng đường từ nhà
-TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
thận (Tiết 1)
Trang 6I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức kĩ năng:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ
- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránhbệnh sỏi thận
- GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa
III Các hoạt động dạy – học :
vừa đặt ra những câu hỏi để tìm hiểu về việc bài tiết nước tiểu.
Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về các bộ
phận và chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu và một số cách
phòng tránh bệnh sỏi thận Chúng ta cùng vào Bài 18 - Cơ quan
bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận
B Khám phá:
1 GTB:
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Xác định các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
a Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết
Trang 7nước tiểu trên sơ đồ.
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu”
trang 103 SGK, chỉ và nói tên từng bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu.
Bướ
c 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Em có nhận xét gì về hình dạng và vị trí của hai quả thận trên cơ
thể?
- GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 103
SGK
- GV yêu cầu một số HS đọc phần kiến thức cốt
lõi ở cuối trang 103
Hoạt động 2: Chức năng các bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu
a Mục tiêu: Nêu được chức năng từng bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu.
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- HS quan sát sơ đồ, chỉ và nói tên các bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu
- HS trình bày
- HS trả lời: Nhận xét về hình dạng và vị trí của hai
quả thận trên cơ thể:
+ Hình dạng: Thận có màu nâu nhạt, hình hạt đậu.
+ Hai quả thận đối xứng nhau qua cột sống.
- HS quan sát hình, chỉ và nói chứcnăng của từng bộ phận cơ quan bài tiếtnước tiểu
Trang 8của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Bước 2: Làm việc cả lớp
năng từng bộ phận cùa cơ quan bài tiết nước
tiểu trên sơ đồ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu
cơ quan bài tiết ngừng hoạt động?
- GV cho HS đọc lời của con ong trang 104 SGK.
C Củng cố - dặn dò:
- HS trình bày: Cầu thận lọc máu và tạo thành nước
tiểu - qua ống dẫn nước tiểu - tới bàng quang chứa nước tiểu - sau đó đưa nước tiểu ra ngoài.
- HS trả lời: Nếu cơ quan bài tiết ngừng hoạt động,
thận sẽ bị tổn thương và lâu về sau sẽ bị hư thận, con người sẽ chết.
- Cơ quan bài tiết nước tiểu có những bộ phận nào ?
- Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cơ quan bài tiết ngừng hoạt động ?
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀSắp xếp đồ dùng cá nhân
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức kĩ năng:
- Xây dựng được thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình
2 Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học
- Năng lực riêng: Biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
Trang 9A Khởi động:
a Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm
quen bài học.
b Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Sắp xếp đồ dùng cá nhân
c Kết luận: Hằng ngày, các em hãy có ý thức tự giác thực hiện sắp
xếp đồ dùng cá nhân, bàn học, ngăn bàn gọn gàng, ngăn nắp Điều
này cũng khiến cho lớp học của chúng ta trở nên đẹp hơn nhiều
Hoạt động 4: Thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình
a Mục tiêu: Giúp HS tự xây dựng được cho mình thời gian biểu sắp
Trang 10xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình
b Cách tiến hành:
Làm việc cá nhân:
- GV giao nhiệm vụ cho HS xây dựng thời gian biểu sắp xếp đồ dùng
cá nhân tại gia đình Thời gian biểu bao gồm các cột: ngày thực hiện,
tên đồ dùng cá nhân, nơi sắp xếp
- GV yêu cầu HS tiến hành xây dựng thời gian
biểu
- GV hỗ trợ, giúp đỡ những HS còn lúng túng
Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về thời
gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình
của mình
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đóng góp ý
kiến
- GV hướng dẫn HS chia sẻ về những điều học
hỏi được khi lắng nghe thời gian biểu của các
Trang 11- Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Anh em bốn biển cùng chung một nhà
2 Phẩm chất, năng lực:
- Năng lực: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Phẩm chất: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
III Các hoạt động dạy – học:
A Khởi động:
- Các em đã học và viết được chữ viết hoa Y, tiết học hôm nay
cô giới thiệu và HD các em viết chữ A hoa.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
B Khám phá:
1 GTB:
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS:
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi
độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ
viết hoa A
- Độ cao chữ A mấy ô li ?
- Chữ viết hoa A gồm mấy nét ?
- GV viết mẫu trên bảng lớp
* GV viết mẫu:
- GV hướng dẫn quy trình viết:
Nét 1 (như viết chữ hoa О): đặt bút ở đường kẻ 6,
viết nét cong kin, phấn cuối nét lượn vào trong
bụng chữ Đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút
+ Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, liabút thẳng lên đường kẻ 6, rổi chuyểnhướng bút ngược lại để viết nét mócngược phải từ trên xuống đưỏi, dừngbút ở đường kẻ 2
- HS quan sát và lắng nghe cách viếtchữ viết hoa A
Trang 12lên đường kẻ 6, rổi chuyển hướng bút ngược lại
để viết nét móc ngược phải từ trên xuống đưỏi,
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa Y đầu câu.
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và
câu ứng dụng trong vở Luyện viết
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
C Củng cố - dặn dò:
- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì ?
- Nêu cách viết chữ hoa A
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài
- HS luyện viết bảng con chữ hoa A
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa A
và câu ứng dụng trong vở Luyệnviết
- HS đổi vở cho nhau để phát hiệnlỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặcnhóm
-TIẾNG VIỆT
chuyện: Lớp học viết thư
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức kĩ năng:
Trang 13- Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh
họa
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh
2 Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 14A Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
B Khám phá:
1 GTB:
2 Hoạt động tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời
câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai ?
+ Mọi người đang làm gì ?
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể
về một lớp học viết thư của thầy giáo sẻ Hãy
lắng nghe câu chuyện để biết các bạn đã được
học những gì về cách viết thư, gửi thư và gửi thư
cho ai
- GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi dưới tranh
để HS ghi nhớ câu chuyện
3 Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo
tranh:
- GV cho HS quan sát lại tranh
- HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng đoạn của
- HDHS cho người thân xem tranh minh họa câu chuyện Lớp học
viết thư và kể cho người thân nghe về thầy giáo sẻ trong câu
- Tranh 2 : Thầy giáo đang hướng dẫncác bạn học sinh gửi thư
- Tranh 3: Thầy giáo nhận được thư từcác bạn nhỏ
- Tranh 4 : Thầy giáo viết thư cảm ơnhọc trò của mình
Trang 15IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải,
HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề
- Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II Đồ dùng:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2
III Các hoạt động dạy - học:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nêu lại bảng đo độ dài
- GV cho HS làm bảng con, 1 HS lên bảng
- GV cho HS trình bày bài
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- HS hát
- HS lắng n
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nêu lại bảng đo độ dài
- HS làm bảng con, 1 HS lên bảng
- HS trình bày bàia) 3 dm = 30 cm
Trang 16Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tìm số thích hợp
với mỗi ô có dấu “?” ở đề bài
+ Câu 4: GV có thể gợi ý HS đếm số khoảng
trống (mỗi khoảng trống nằm giữa hai cọc liên
tiếp) của đoạn AB Biết mỗi khoảng trống là 1
m, từ đó tìm ra chiều dài
đoạn AB (9 m)
+ Câu 6: Tương tự câu a, GV có thể gợi ý HS
đếm số khoảng trống trên đường gấp
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho phân tích đề bài:
- Hôm nay, chúng ta học bài gì ?
- GV cho HS nhắc lại cách tìm thương khi biết
số bị chia, số chia
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS
Chuẩn bị bài tiếp theo
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS quan sát tranh rồi tìm số thích hợpvới mỗi ô có dấu “?” ở đề bài
được 25km
+ Từ trạm dừng nghỉ còn cách điểmđến bao nhiêu km?
Trang 17- GV: máy tính, ti vi chiếu nội dung bài
III Các hoạt động dạy – học:
A Khởi động:
+ Khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường ?
+ Việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có nghĩa như thế nào
Bài 1: Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình.
+ GV chia thành các nhóm, giao cho mỗi nhóm
đưa ra lời khuyên gì cho bạn Huy và Minh?
GVKL: Với những tình huống các bạn chưa
biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ thì các bạn cần tìm
kiếm sự hỗ trợ của thầy, cô giáo, chú bảo vệ
hoặc người lớn khác khi gặp tình huống này.
Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ HS nghe
Trang 18+ Mời các nhóm nhận xét
GVKL:Hùng nên tâm sự và tìm kiếm sự hỗ trợ
từ cô giáo Hoa nên nói chuyện với cha mẹ,
thầy cô và nhờ cha mẹ, thầy cô giúp đỡ.
*Vận dụng:
+ Gv cho HS thảo luận nhóm: Chia sẻ với các
bạn cách em tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó
khăn ở trường Sau đó cùng nhắc nhở nhau tìm
kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở trường
+ GV gợi ý HS làm thẻ thông tin cá nhân để
ghi nhớ tên người thân, số điện thoại, địa chỉ để
kịp thời tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở
trường
+ Mời HS đọc thông điệp trong SGK.
3 Củng cố, dặn dò
Việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có ý
nghĩa như thế nào?
+ GV nx tiết học và hưỡng dẫn HS chuẩn bị bài
hôm sau
+ HS thảo luận + HS chia sẻ trước lớp + HS nghe
+ HS thảo luận và chia sẻ trước lớp
+ HS đọc + HS trả lời
+ HS nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-
-Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT Tiết 175 + 176: Bài 18: Thư viện biết đi( Tiết 5+6) Đọc: Thư viện biết đi I Yêu cầu cần đạt: 1 Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu - Trả lời được các câu hỏi của bài - Hiểu nội dung bài: Cẩn phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người) 2 Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, hoạt động; kĩ năng đặt câu - Biết yêu quý sách, ham đọc sách II Đồ dùng: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
III Các hoạt động dạy – học:
A Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong
SHS, và hướng dẫn HS thảo luận dựa vào các
Trang 19gợi ý:
+ Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong
bức tranh ?
+ Em thường đên thư viện để làm gì ?
+ Trong thư viện thường có những gì ?
+ Vậy thư viện có di chuyển được không và
làm thế nào thư viện có thể di chuyển được ?
Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- Các bạn nhỏ đang đọc sách trong thưviện
- Em tới thư viện để đọc sách
- Trong thư viện có rất nhiều sách
mạnh các từ ngữ khoá chứa đựng những thông
tin quan trọng nhất trong VB như thư viện biết
đi, thư viện nổi, thư viện dì động, thủ thư, Đọc
Nó nằm trên mật con tàu biển khổng ỈÔJ có thể
chở được 500 hành khách/ và đã từng đi qua 45
nước/ trên thế giới.//
- GV cho HS giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong VB Nếu HS k giải thích được thì GV
giải thích
- GV cho HS chia VB thành các đoạn :
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn và
hướng dẫn cách luyện đọc trong nhóm
b) Luyện đọc theo nhóm:
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu trong
nhóm
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ
ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn như thư
viện Lô-gô-xơ.
- GV cho HS đọc đoạn trong nhóm
- GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện
đọc toàn VB
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS tiến bộ
- HS lắng nghe và đọc thầm theo cô
- HS đọc nối tiếp từng câu trong nhóm
- HS luyện phát âm một số từ ngữ có thểkhó phát âm và dễ nhầm lẫn
- HS đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọctoàn VB
-HS lắng nghe
Tiết 2
3 Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Mọi người đến thư viện làm gì ?
Trang 20- GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời.
- GV cho HS liên hệ, mở rộng vấn đề: Em đã
tới thư viện để đọc sách chưa? Em đã đọc những
cuốn sách nào ở thư viện?
Câu 2: Những thư viện sau được đặt ở đâu ?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để trả lời
( thời gian 3p)
- GV gọi các nhóm trình bày
- GV gọi HS nhận xét, chốt
Câu 3: Vì sao các thư viện trên được gọi là
thư viện biết đi ?
- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao
- GV có thể chiếu hình ảnh một số “thư viện
biết đi” độc đáo trên thể giới, VD: thư viện trên
lưng lừa ở Cô-lôm-bi-a; thư viện lưu động bằng
xe máy ở Mai Châu, Ho à Bình; GV cũng có
thể khuyển khích HS vẽ vể thư viện mà em mơ
5 Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1 Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp
- GV cho HS đọc to câu hỏi
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 2
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu
- HS thống nhất câu trả lời
- HS lắng nghe, trả lời
- HS trả lời và thống nhất đáp án: Giúpmọi người không cần phải đi xa mà vẫnđọc được sách
- HS quan sát
- HS đọc câu hỏi
- HS thảo luận theo nhóm 2
- HS trả lời+ Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư,tàu biển, xe buýt, lạc đà
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm im,
Trang 21- GV và HS thống nhất đáp án
Câu 2 Em sẽ nói gì với cô phụ trách thư viện
khi muốn mượn sách ở thư viện ?
- GV gọi HS đọc to câu hỏi
- GV làm mẫu: một bạn đóng vai cô phụ
trách thư viện, GV đóng vai HS ở thư viện HS:
-Thưa cô, em muốn mượn sách ạ
Cô phụ trách thư viện: - Em muốn mượn
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Chuẩn bị bài tiếp theo
2 Năng lực, phẩm chất:
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải,
HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề
- Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II Đồ dùng:
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán 2
III Các hoạt động dạy - học:
A Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể
Trang 22- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp
các em vận dụng phép tính cộng và trừ các
số đo với đơn vị đo
- GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2 )
B Khám phá:
1 GTB:
2 Luyện tập
Bài 1: Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại bảng đo độ dài
- GV củng cố đổi đơn vị đo qua lại giữa dm
- GV cho HS trình bày bài
- GV đặt câu hỏi: “Tại sao phải rào vườn
hoa?” Ngoài ra, GV có thể giải thích do một
mặt của vườn hoa giáp với sống nên có thể
không cần rào mặt này
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nhắc lại bảng đo độ dài
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào sách
- HS trình bày bàia) 70 dm = 700 cm
18 + 35 + 18 = 71 (m) Đáp số: 71 mét
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài