Kế hoạch hoạt động chuyên môn của phó hiệu trưởng theo mẫu mới (5512) năm học 20222023.Kế hoạch hoạt động chuyên môn của phó hiệu trưởng theo mẫu mới (5512) năm học 20222023.Kế hoạch hoạt động chuyên môn của phó hiệu trưởng theo mẫu mới (5512) năm học 20222023.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KRÔNG BÔNG
TRƯỜNG THCS ÊA TRUL
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2022-2023
Ea Trul, tháng 9 năm 2022
Trang 2PHÒNG GD-ĐT KRÔNG BÔNG
TRƯỜNG THCS EA TRUL CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/KHCM-THCS Ea Trul, ngày 25 tháng 9 năm 2022
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2022-2023
Căn cứ Quyết định số 1834/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 13/9/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023 của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk;
Thực hiện Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023; Công văn số 4020/BGDĐT-GDTrH ngày 22/8/2022 của Bộ GDĐT; Công văn số 1496/BGDĐT-GDTrH ngày 19/4/2022 của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023;
Căn cứ Công văn số 1411 /SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 05/9/2022 của Sở GDĐT tỉnh Đăk Lăk về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023; Công văn số 1534/SGDĐT-VP ngày 22/09/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo về phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023;
Căn cứ hướng dẫn số 477/PGDĐT-THCS ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Phòng GD&ĐT Krông Bông về việc hướng dẫn nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, theo chuyên đề;
Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GD&ĐT Quy định đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông;
Căn cứ kế hoạch số: 01/KH-Etr ngày /2022 của Hiệu trưởng trường THCS Ea Trul; Căn cứ vào tình hình đội ngũ giáo viên và số lượng học sinh năm học 2022-2023.
Căn cứ vào những kết quả đạt được và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2022 - 2023 Chuyên môn trường THCS Ea Trul xây dựng kế hoạch giáo dục chuyên môn năm học 2022 - 2023 như sau:
I BỐI CẢNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
1 Bối cảnh bên ngoài
1.1 Thời cơ
Các chủ trương chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng như triển khai thực hiện chương đã dần đi vào cuộc sống giúp nâng cao nhận thức và hành động của mọi người
Công tác giáo dục của nhà trường luôn có sự quan tâm của của Đảng uỷ, chính
quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương, đặc biệt có luôn có được sự chỉ đạo của
Trang 3Phòng GD&ĐT huyện Krông Bông cũng như các ban ngành đoàn thể của UBND huyện Krông Bông đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng nhu cầu của đơn vị
1.2 Thách thức
Kinh tế địa phương bắt đầu có hướng phát triển nhưng chưa cao, thu nhập người dân trong vùng còn thấp
Vẫn còn nhiều cha mẹ học sinh còn thiếu nhiệt tình trong việc phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục con em
Tình hình chính trị xã hội có nhiều diễn biến phức tạp, mặt trái của cơ chế thị trường ảnh hưởng đến ngành giáo dục nói chung và các nhà trường nói riêng
Do tình hình dịch bệnh covid-19 kéo dài, đã làm thay đổi thời gian, phương thức dạy học, gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh
2 Bối cảnh bên trong
2.1 Điểm mạnh của nhà trường
a) Truyền thống nhà trường
Trường tuy mới xây dựng và phát triển hơn 14 năm, nhưng số lượng học sinh giỏi các cấp luôn được cải thiện theo từng năm; tỉ lệ học sinh TN THCS đỗ vào các trường THPT trên địa bàn huyện luôn đạt trên 95%; nhiều năm liền được UBND huyện Krông Bông tặng giấy khen
b) Nguồn lực
Đủ số phòng học (09 phòng) cho học sinh học 2 ca trên ngày và có phòng để bồi dưỡng học sinh giỏi, dạy phụ đạo học sinh yếu
Bàn ghế đủ cho 06 phòng học, còn thiếu 03 phòng
Trường mới mua sắm được một số trang thiết bị dạy học: Ti vi 05 cái, máy chiếu 02 cái; máy tính, máy in của các bộ phận BGH 02 cái, văn thư + thư viện 03 cái (máy bàn),
kế toán 01 cái, TPT đội 01 cái, Y tế 01 cái (máy bàn);
Phòng học bộ môn hiện đang xây dựng
Sân chơi bãi tập đảm bảo học chính khóa và ngoại khóa…
Tài chính, ngân sách đủ đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động trong nhà trường
c) Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
STT Chức vụ TS Nữ
TS Nữ Thạc sỹ Đại học đẳng Cao Trung cấp Dưới T.cấp
- Số tổ đầu năm: 05 trong đó:
+ Tổ Văn - Tiếng anh: 06 người
+ Tổ Sử - Địa – GDCD: 03 người
+ Tổ Toán - Tin: 04 người
Trang 4+ Tổ KHTN: 05 người.
+ Tổ Năng khiếu: 04 người
+ Tổ văn phòng: 05 người
Cơ cấu, phân bổ đội ngũ giáo viên cho các môn học tương đối đảm bảo cho việc dạy học trong nhà trường
Tất cả CB, GV, NV đều có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, tâm huyết với học sinh
d) Học sinh
STT Khối lớp Số lớp Tổng số
HS
HS Nữ
Dân tộc thiểu số Dân tộc tại chỗ Đội TN Đoàn TN
1 lớp 6Khối 3 0 0 119 63 84 44 84 44 119 63 0 0
2 lớp 7Khối 3 0 0 99 51 73 42 73 42 99 52 0 0
3 lớp 8Khối 2 0 0 83 47 46 32 46 32 83 47 0 0
4 lớp 9Khối 2 0 0 61 28 36 14 35 14 61 28 0 0
Tổng số học sinh 362 em/10 lớp, học sinh nhà trường có truyền thống chăm ngoan, hiếu học, tích cực trong các hoạt động của nhà trường Đa số học sinh có năng lực, phẩm chất tốt
2.2 Điểm yếu
a) Nguồn lực
Bàn ghế ở các phòng học còn thiếu, một số bàn ghế đã cũ, hư hỏng; phòng học bộ môn đang xây dựng, phòng Tin học thiết bị dạy và học đã xuống cấp Kinh phí hoạt động hàng năm chủ yếu là từ nhà nước cấp chủ yếu là dùng để chi lương cho giáo viên, kinh phí chi khác rất hạn chế nên việc mua sắm và trang bị trang thiết bị để đáp ứng chương trình GDPT năm 2018 là không đảm bảo yêu cầu
b) Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và khá đồng đều ở nhiều bộ môn Hầu hết đều
có tinh thần trách nhiệm cao, có năng lực, trình độ tư duy sáng tạo tốt rất tích cực và hứng thú với việc đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và đặc biệt là dạy học theo hướng phát triển năng lực và tư duy sáng tạo của học sinh
Tỉ lệ cán bộ, giáo viên có trình độ ĐH cao 22/24, hiện tại đơn vị còn 02 GV trình
độ CĐSP nên chưa đạt chuẩn GV THCS theo quy định tại Luật giáo dục năm 2019
Tại đơn vị giáo viên gần trường, người địa phương chiếm 24%, 76% là giáo viên
ở địa phương khác xa trường nên chưa thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm
c) Học sinh
Tỉ lệ học sinh đồng bào dân tộc thiếu số chiếm tỉ lệ cao (66%), phần đông vốn tiếng Việt còn hạn chế do đó rất khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức
Một số phụ huynh học sinh đi làm ăn xa nhà nên còn thiếu quan tâm đến việc học của con em, còn giao phó trách nhiệm cho nhà trường
Trang 5Tình hình kinh tế xã nhà còn nghèo, mặt bằng dân trí chưa cao, địa bàn dân cư phân bố rộng, có buôn cách xa trường như buôn Tluôt, buôn Krông…
Hầu hết các em học sinh khối 6 chưa được học môn Tiếng anh ở cấp tiểu học Năng lực tiếp thu không đồng đều Hoàn cảnh gia đình của một số em còn khó khăn, thiếu sự quan tâm của phụ đến việc học của con cái
Một số ít học sinh còn ham chơi, nghiện game hay trốn giờ, bỏ tiết
3 Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục của chuyên môn
Tạo dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, kỷ cương, chăm sóc để phát huy năng lực, phẩm chất riêng
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình phù hợp vùng nông thôn mới tiếp cận kịp thời giáo dục hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại
II MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA CHUYÊN MÔN
1 Mục tiêu chung
- Thực hiện nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước
về đổi mới giáo dục trung học cơ sở; thực hiện tốt mục tiêu phòng chống dịch Covid-19, bảo đảm trường học an toàn và nâng cao chất lượng giáo dục Thực hiện tốt quyền tự chủ nhà trường trong việc thực hiện KHGD theo Hướng dẫn số 1496/BGDĐT-GDTrH, ngày 19/4/2022 của Bộ GD&ĐT về việc thực hiện triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023 và thực hiện giảm tải theo Công văn số 3280/BGDĐT ngày 27/8/2020 của bộ GD&ĐT
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, thực hiện thường xuyên và hiệu quả các phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học tích cực,tăng cường đổi mới PPDH, và kiểm tra đánh gía theo phẩm chất năng lực người học Triển khai giáo dục STEM, đồng thời tích cực chuẩn bị các điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tập trung ưu tiên cho việc triển khai thực hiện đối với lớp 6, 7 năm học 2022-2023
- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ CB, GV, đẩy mạnh việc đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học Tập trung nâng cao chất lượng đại trà
và chất lượng mũi nhọn.Trường học là địa chỉ tin cậy của học sinh và phụ huynh, xứng đáng là ngôi trường đứng đầu huyện về mọi mặt
- Thực hiện nghiêm nền nếp, kỷ cương, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử và sức khỏe cho học sinh trong trường, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện
2 Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng đội ngũ có năng lực chuyên môn vững vàng, có tư tưởng chính trị đạo đạo đức lối sống lành mạnh, tâm huyết với nghề Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cho giáo viên (96% có trình độ ĐH tiến đến 100% giáo viên có trình độ ĐH theo đúng chuẩn quy định Luật Giáo dục 2019
- Nâng cao chất lượng dạy học, quan tâm giáo dục toàn diện cho học sinh, dạy học lấy học sinh làm trung tâm, lấy kết quả về năng lực, phẩm chất của học sinh làm thước đo cho hiệu quả dạy học của nhà trường
- Duy trì sĩ số học sinh trên 97%, bỏ học dưới 3%
- Xếp loại hai mặt:
Trang 6+ Khối 6,7
Xếp loại 2
Học lực 218 8,0% 32,0% 54,0% <6,0%
+ Khối 8, 9
Xếp loại 2
Học lực 144 10,0% 30,0% 54,0% < 6,0% Hạn chế
- Xét công nhận tốt nghiệp THCS đạt 98% trở lên;
- Học sinh giỏi các môn văn hóa THCS cấp trường: 10 HS
- Học sinh giỏi các môn văn hóa THCS cấp huyện: 03- 05 HS
- Có học sinh tham gia học sinh giỏi tỉnh
- 100% giáo viên được kiểm tra đánh giá về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực hoạt động sư phạm và đước xếp loại tốt, 100% cán bộ giáo viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp từ mức khá trở lên 03 GV đạt GV giỏi cấp huyện
- Hoàn thành công tác kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 vào cuối năm học Giữ vững kết quả phổ cập giáo dục THCS mức độ 3
III NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
1 Thời gian năm học:
Thực hiện 35 tuần (HKI: 18 tuần, HKII: 17 tuần).
- Học kỳ I: Từ ngày 5/9/2022 -> 07/01/2023
- Học kỳ II: Từ ngày 09/01/2023-> 20/5/2023
- Ngày tựu trường: 29/08/2022
- Ngày khai giảng: 05/09/2022
- Ngày kết thúc năm học trước 31/5/2023
- Xét công nhận tốt nghiệp trước ngày 30/6/2023
- Hoàn thành tuyển sinh lớp đầu cấp 2023 - 2024 trước ngày 31/07/2023
2 Chương trình chính khóa
Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
- Đối với các lớp thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2006:
Thực hiện dạy học theo hướng dẫn tại Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông Khi xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, lưu ý tăng cường bổ trợ các nội dung theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 để chuẩn bị tốt cho học sinh lớp 9 học lên lớp 10 năm học 2023-2024 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Đối với các lớp thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018:
Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1496/BGDĐT-GDTrH ngày 19/4/2022 về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2022-2023.
Trang 7Số tiết thực hiện các môn
CTGDPT 2018 Số tiết thực hiện các môn CTGDPT 2006
3 KHTN 140 140 34 Vật lí Hóa học 3570 7070
4 LS-ĐL 105 105 67 Lịch SửĐịa lí 53(HKI2)53(HKI1) 53(HKI1)53(HKI2)
5 Tiếng Anh 105 105 8 Tiếng Anh 105 70
6 Công nghệ 35 35 9 Công nghệ 53(HKI2) 35
10 Nghệ thuật 70 70 13 Âm nhạc 35 18(HK1)
11 HĐ TNHN 105 105 14 Mĩ thuật 35 17(HK2)
12 Chương trình ĐP 35 35 15 ngoài gi lênGiáo d cờụ
l pớ 04 tiết/tháng
3 Các hoạt động giáo dục
3.1 Bồi dưỡng học sinh giỏi
- Nhà trường giao cho các tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn lựa chọn học sinh giỏi khối 6, 7, 8, 9 thành lập các đội tuyển để thi HSG cấp trường (tháng 01/2023) chọn đội tuyển thi cấp huyện với các môn: Ngữ văn, Toán, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Vật lý, Tiếng Anh, Tin học, GDCD, TD và phân công giáo viên bồi dưỡng như sau:
5 Ngữ văn 9 Nguyễn Thị Tuyên
6 Lịch sử 8, 9 Phạn Thị Nga
8 Tiếng Anh 9 Hường Thị Vĩnh Quyên
9 Tin học 8, 9 Đỗ Thị Phước Mỹ
11 GDTC 7, 8, 9 Phạm Huy Thành, Nguyễn Cao Cường
12 HD NCKHKT 8,9 Đỗ Thị Phước Mỹ, Lý Lâm Long, Nguyễn ThịVinh
* Tổ chức thực hiện:
Trang 8- Thành lập đội tuyển HSG lớp 9 gồm: Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh, Tin học, GDCD được Phòng GD&ĐT lựa chọn tham gia bồi dưỡng tập trung vòng huyện (theo
kế hoạch của Phòng GD&ĐT)
- Thành lập đội tuyển HSG lớp 6, 7, 8 gồm: Toán, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Lịch
sử, Địa lí, GDCD…
- Thành lập các đội tuyển: HSG liên môn KHTN và KHXH (lớp 8), đội tuyển khoa học kỹ thuật (các khối 8, 9) dự thi các vòng huyện, tỉnh Thời gian bồi dưỡng theo lịch nhà trường, phù hợp với từng giai đoạn cụ thể
* Chỉ tiêu phấn đấu:
- Cấp huyện đạt 03-05 em (phấn đấu có giải)
- Thi Ý tưởng KH-KT: Đạt 02 sản phẩm trở lên
* Biện pháp thực hiện:
- Đối với Ban giám hiệu:
+ Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác bồi dưỡng của tổ CM, giáo viên dạy
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng HSG, phân công giáo viên dạy, lên thời khóa biểu, kiểm tra giáo án của giáo viên
+ Cùng với tổ chuyên môn tham dự các buổi chuyên đề liên quan đến công tác bồi dưỡng HSG
- Đối với Tổ chuyên môn:
+ Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình bồi dưỡng từng bộ môn của tổ và theo dõi tiến độ chương trình bồi dưỡng
+ Theo dõi chất lượng các lớp bồi dưỡng nhằm đảm bảo chất lượng đội tuyển, đánh giá đề xuất lựa chọn, bổ sung học sinh
- Đối với giáo viên BDHSG:
+ Lập danh sách đội tuyển học sinh giỏi theo các môn;
+ Thực hiện đúng theo thời khoá biểu đã phân công;
+ Giáo viên dạy bồi dưỡng HS Giỏi phải có giáo án, giáo viên cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng tốt nhất để bồi dưỡng học sinh đạt kết quả cao nhất
- Thời gian thực hiện:
Bắt đầu bồi dưỡng từ tháng 10/2022 đến khi học sinh đi dự thi HSG trường, huyện, tỉnh
3.2 Phụ đạo học sinh yếu kém
- Yêu cầu giáo viên lập danh sách đối với ba môn Toán, Tiếng anh, Ngữ văn trên cơ
sở đó Phó hiệu trưởng phân công giáo viên có khả năng và kiên trì, nhiệt tình phụ trách phụ đạo và được tính trong việc tinh giảm tiết dạy
- Các môn khác có HS yếu sẽ phụ đạo ngay trong giờ dạy
Danh sách giáo viên phụ đạo môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
1 Hường Thị Vĩnh Quyên Tiếng anh 6 ABC 26/9-29/4/2023
2 Trịnh Thị Mộng Hồng Tiếng anh 7ABC 03/10-29/4/2023
5 Nguyễn Thị Vinh Toán 6C 03/10-29/4/2023
6 Nguyễn Hồ Minh Ngữ văn 6A 03/10-29/4/2023
Trang 97 Nguyễn Thị Hường Ngữ văn 6B 03/10-29/4/2023
8 Văn Thế Phòng Ngữ văn 6C 03/10-29/4/2023
9 Đỗ Thị Xuân Yên Ngữ văn 7ABC 03/10-29/4/2023
- Thời gian thực hiện phụ đạo học sinh từ đầu tháng 09/2022 đến hết tháng
29/4/2023 (Có thời khóa biểu phân công giáo viên thực hiện)
- Đối với Ban giám hiệu trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo HS yếu:
+ Tổ chức xây dựng KH và thực hiện kế hoạch phụ đạo, lên TKB;
+ Trực tiếp theo dõi, kiểm tra công tác phụ đạo HS yếu;
- Tổ chuyên môn: Theo dõi kết quả tiến bộ của HS yếu ở các môn học qua từng
học kỳ, có giải pháp hỗ trợ chuyên môn cho GV phụ đạo HS yếu
- Đối với giáo viên phụ đạo HS yếu:
+ Lập danh sách HS yếu do mình phụ trách, theo dõi sự tiến bộ của các em trong các giờ học;
+ Có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh thường xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học tập và rèn luyện ý thức đạo đức, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh yếu kém, lười học tập
- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn theo dõi sát, hướng dẫn phương pháp học tập, tổ chức truy bài đầu giờ, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để giúp đỡ học sinh yếu kém tiến bộ; thực hiện đôi bạn cùng tiến, nhóm bạn học tập
3.3 Giáo dục học sinh khuyết tật
Danh sách học sinh khuyết tật năm học 2022-2023:
STT Họ và tên HS Năm sinh Nơi thường trú Lớp Loại khuyến tật
1 Lê Đức Mạnh 04/01/2010 Thôn 2, Ea Trul 7B KT Trí tuệ
2 Nguyễn Hoàng Sa 03/11/2005 Thôn 3, Ea Trul 7C KT Trí tuệ
3 Thái Văn Hoàng 13/7/2008 Thôn 2, Ea Trul 7C KT Trí tuệ
4 Trần Minh Sơn 10/02/2009 Thôn 2, Ea Trul 8B KT nghe, nói, nhìn
5 Lê Văn Thanh Triều 18/02/2009 Thôn 2, Ea Trul 8B KT Đa tật
6 Nguyễn Duy 25/9/2008 Thôn 2, Ea Trul 9A KT nghe, nói, trí tuệ
7 Huỳnh Thị Nhi 01/9/2008 Thôn 2, Ea Trul 9B KT nghe, nói, trí tuệ
8 Nguyễn Thị Bình 20/6/2006 Thôn 2, Ea Trul 9B KT Trí tuệ
- Căn cứ vào khả năng, nhu cầu của trẻ khuyết tật đã được xác định trong sổ KHGD cá nhân và kế hoạch giáo dục chung, giáo viên điều chỉnh nội dung chương trình các môn học, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với từng trẻ khuyết tật học hòa nhập
- Việc đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp trẻ khuyết tật theo QĐ số 23/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về GDHN cho người tàn tật, khuyết tật; thực hiện theo nguyên tắc động viên, khích lệ và ghi nhận sự tiến bộ của các em Không xem trẻ khuyết tật học hòa nhập là đối tượng ngồi nhầm lớp
3.4 Nâng cao chất lượng giáo dục vùng DTTS, miền núi:
Căn cứ Công văn số: 707/PGDĐT-GDDT ngày 10 tháng 10 năm 2022, về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 đối với giáo dục dân tộc
Trang 10- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý làm công tác giáo dục học sinh dân tộc đáp ứng yêu cầu đổi mới; thực hiện tốt chính sách đối với người dạy, người học vùng đồng bào DTTS, MN
- Từng bước xây dựng chương trình dạy học tiếng nói, chữ viết Ê-đê và giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong các khối lớp 6,7,8,9 Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tham gia học các lớp tiếng Ê-đê để phục vụ cho việc dạy học tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông về giáo dục dân tộc (GDDT); tuyên truyền sâu rộng về Chương trình GDPT 2018, trong đó có việc xây dựng chương trình, sách giáo khoa và tổ chức dạy học tiếng DTTS
3.5 Dạy học các nội dung giáo dục địa phương:
a Đối với khối 6, 7:
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về ban hành chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Công văn 1868/BGDĐT-GDTrH ngày 07/5/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc thẩm định tài liệu giáo dục địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2957/QĐ-UBND ngày 10/10/2019 của UBND tỉnh Đăk Lăk, về việc ban hành Kế hoạch tổ chức biên soạn và thực hiện nội dung giáo dục địa phương trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 trên địa bàn tỉnh;
Công văn 1496/BGDĐT-GDTrH ngày 19/4/2022 của Bộ GD&ĐT Đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân…, dùng tài liệu tuyên truyền, giáo dục lịch sử địa phương do Sở GD&ĐT phối hợp với Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Đăk Lăk biên soạn
b Đối với khối 8, 9:
Dạy học các nội dung giáo dục địa phương: Thực hiện theo văn bản số
5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 về việc Hướng dẫn thực hiện nội dung GD địa
phương ở cấp THCS và cấp THPT từ năm học 2008 – 2009.
3.6 Dạy học ngoại ngữ:
- Số lượng giáo viên dạy ngoại ngữ Tiếng Anh: 02 giáo viên
- Trình độ chuyên môn: Đại học Ngoại ngữ: 0/2; Chuẩn B2: 2/2
- Số lượng HS học ngoại ngữ Tiếng Anh: 10 lớp với 362 học sinh
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Quyết định số 364/QĐ-UBND ngày 19/02/2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2019–2025; đẩy mạnh phong trào học ngoại ngữ trong các nhà trường; đa dạng hóa hình thức học tập; tăng cường khai thác, sử dụng các thiết bị và phần mềm dạy học ngoại ngữ đã được trang bị và nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá nhằm góp phần nâng cao chất lượng môn ngoại ngữ trong các trường trung học
- Khi thực hiện cần chú ý các nội dung sau:
+ Tăng cường phát triển kỹ năng nghe, nói; đảm bảo đủ thiết bị để các giờ dạy nghe hiểu sử dụng đĩa CD do Bộ GD&ĐT qui định
+ Tổ chức tốt hoạt động của Câu lạc bộ tiếng Anh, giao đ/c Hường Thị Vĩnh Quyên làm Chủ nhiệm câu lạc bộ, chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành các hoạt động của