Kế hoạch hoạt động của phó hiệu trưởng phụ trách công tác chuyên môn trường THCS đầy đủ chi tiết theo mẫu quy định mới. Kế hoạch hoạt động chuyên môn trường THCS năm học 20212022 đầy đủ chi tiết, đúng theo quy định
Trang 1PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BÔNG
TRƯỜNG THCS EA TRUL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/KHCM-THCS Ea Trul, ngày 25 tháng 9 năm 2021
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2021-2022
Căn cứ Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/09/2020 ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Thực hiện Quyết định số 2183/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 về việc ban hành Khung
kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 1521/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 05/10/2021 của Sở GDĐT tỉnh Đăk Lăk về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2021-2022.
Căn cứ Công văn số 4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16/9/2021 của Bộ Giáo dục Đào tạo; Công văn số 1395/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 20/9/2021 của Sở GDĐT và Công văn
440 /PGDĐT-THCS ngày 23/9/2021 của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện
Chương trình GDPT cấp THCS ứng phó với dịch Covid-19 năm học 2021-2022.
Căn cứ hướng dẫn số 477/PGDĐT-THCS ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Phòng GD&ĐT Krông Bông về việc hướng dẫn nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, theo chuyên đề;
Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của
Bộ GD&ĐT Quy định đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông;
Căn cứ kế hoạch Số: 01/KH-Etr ngày 25/9/2021 của Hiệu trưởng trường THCS Ea Trul;
Căn cứ vào tình hình đội ngũ giáo viên và số lượng học sinh năm học 2021-2022; Trường THCS Ea Trul xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động Chuyên môn năm học 2021-2022 như sau:
Phần 1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
1 Về đội ngũ:
VỤ
T S
N Ữ
sỹ
Đại học
Cao đẳn g
Trung cấp
Dưới T.cấp
3
GVBC
Trang 2Tổng cộng 30 17 2 2 0 25 4 0 1
- Số tổ: 05 trong đó:
+ Tổ Văn - Tiếng anh: 06 người
+ Tổ Toán - Tin: 04 người
+ Tổ KHTN: 06 người
+ Tổ Năng khiếu: 05 người
+ Tổ văn phòng: 06 người
- Đánh giá về trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ CB, GV, NV:
+ Chất lượng đội ngũ CBQL, GV tốt, có kinh nghiệm trong công tác quản lý giảng dạy nhiều năm
+ Nhà trường có Chi bộ Đảng trực thuộc Đảng bộ xã Ea Trul.
+ Đội ngũ giáo viên tương đối đủ về số lượng, tâm huyết với nghề, có tinh thần, trách nhiệm, nhiệt tình, năng động, sáng tạo trong công việc Tập thể sư phạm đoàn kết, ý thức trách nhiệm cao, sẵn sàng đống góp công sức cho nhà trường
+ Đội ngũ cán bộ quản lý của trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, làm việc có
kế hoạch, đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng quy chế, đúng pháp luật của Nhà nước ban hành
2 Tình hình cơ sở vật chất:
- Đủ số phòng học (06 phòng) cho học sinh học 2 ca trên ngày
- Bàn ghế đủ cho 06 phòng học
- Trường mới mua sắm được một số trang thiết bị dạy học: Ti vi, máy chiếu ở các phòng học; máy tính, máy in của các bộ phận BGH, Văn thư, kế toán, TPT, Y tế;
- Phòng học bộ môn hiện chưa có
3 Học sinh:
STT KHỐI
LỚP
số HS
HS Nữ
Dân tộc thiểu số
Dân tộc tại chỗ Đội TN
Đoàn TN
1 Khối lớp
2 Khối lớp
3 Khối lớp
4 Khối lớp
Nhận xét chung tình hình học sinh:
- Đa số các em học sinh ngoan
- Học sinh đã ổn định nề nếp
- Nhiều em còn ham chơi và có kết quả học tập chưa cao, đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số
- Sĩ số các lớp và các khối lớp tương đối đồng đều
- Vẫn còn một số học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, chưa có sự quản lý và quan tâm chặt chẽ của phụ huynh nên thường xuyên vi phạm nội qui nhà trường, ý thức học tập chưa tốt và chậm tiến bộ
Trang 3II NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN.
1 Thuận lợi:
- Được sự quan tâm sâu sát về mặt chuyên môn của ngành và sự quan tâm của lãnh đạo các cấp
- Ban giám hiệu, các đoàn thể trong nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh kết hợp đồng bộ trong công tác giáo dục toàn diện cho học sinh
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên phần lớn đang ở độ tuổi sung sức, đoàn kết, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; về chuyên môn, nghiệp vụ tương đối vững vàng Trình độ đào tạo: 87% giáo viên đạt trình độ chuẩn (đại học)
- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học
- Đa số học sinh học tập chăm chỉ, lễ phép, chấp hành tốt nội quy nhà trường Có ý thức tham gia các hoạt động của nhà trường;
2 Khó khăn:
- Các em học sinh đồng bào dân tộc thiếu số phần đông vốn tiếng Việt còn hạn chế
do đó rất khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức
- Cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng tốt cho hoạt động dạy và học như thiết bị phòng học bộ môn, phòng tin học…
- Tình hình kinh tế xã nhà còn nghèo, mặt bằng dân trí chưa cao, địa bàn dân cư phân
bố rộng, có buôn cách xa trường như buôn Tluôt, buôn Krông…
- Một số phụ huynh học sinh đi làm ăn xa nhà nên còn thiếu quan tâm đến việc học của con em, còn giao phó trách nhiệm cho nhà trường
- Do tình hình dịch bệnh covid-19 kéo dài, đã làm thay đổi thời gian, phương thức dạy học, gây ảnh hưởng đến việc triển khai các kế hoạch của năm học 2021-2022
Phần 2 NỘI DUNG KẾ HOẠCH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Mục đích:
- Thực hiện hiệu quả các nội dung hoạt động chuyên môn của trường theo yêu cầu, hướng dẫn của phòng GD và ĐT, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học
- Duy trì và củng cố vững chắc kỷ cương, nề nếp chuyên môn, tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, phát huy hơn nữa những mặt mạnh và khắc phục có hiệu quả những tồn tại, hạn chế
2 Yêu cầu:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể sát nhiệm vụ, phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi cao
- Tổ chức thực hiện kế hoạch một cách nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo
II NHỮNG NHIỆM VỤ CHUNG
Năm học 2021-2022, công tác Chuyên môn trường THCS Ea Trul tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
1 Tăng cường nền nếp, kỉ cương, chất lượng, hiệu quả công tác trong mọi nhiệm vụ Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm cho học sinh (HS) Thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành gắn với rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, giáo viên (CBGV) và HS
2 Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), tổ trưởng chuyên môn và
GV trong quản lý, tổ chức các hoạt động giáo dục, trong công tác tham mưu đề xuất thực hiện nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Trang 43 Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
4 Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực, các hình thức đánh giá nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học, vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn của HS Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu KHKT cho GV, HS Khai thác thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông vào các hoạt động giáo dục
5 Duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí, tiêu chuẩn để từng bước xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia (CQG) gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng toàn diện và xây dựng nông thôn mới Thực hiện đổi mới công tác hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương; thực hiện định hướng phân luồng học sinh sau THCS đi học nghề hợp lí, hiệu quả
III NHIỆM VỤ CỤ THỂ, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP
1 Thực hiện quy chế và các nề nếp chuyên môn:
1.1 Kế hoạch thời gian năm học: Thực hiện theo Quyết định số 2183/QĐ-UBND
ngày 12/8/2021 của UBND tỉnh Đăk Lăk về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm
học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Thực hiện Công văn hỏa tốc số 8802/UBND-KGVX, ngày 14/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giảng dạy và học tập trung trong điều kiện dịch bệnh COVID-19; Công văn số 3351/UBND-VP, ngày 11/9/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Krông Bông; Công văn 419/ CVPGDĐT ngày 14/9/2021 về áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn huyện
Cụ thể:
- Thực hiện kế hoạch 35 tuần học (HKI: 18 tuần, HKII: 17 tuần)
- Ngày tựu trường: 01/09/2021
- Ngày khai giảng: 05/09/2021
- Ngày bắt đầu học chính thức: 15/09/2021
- Ngày kết thúc học kỳ 1 trước ngày: 08/01/2022
- Ngày bắt đầu học kỳ 2: 10/01/2022
- Kết thúc học kỳ II: 21/5/2022
- Xét công nhận tốt nghiệp trước ngày 30/5/2022
- Hoàn thành tuyển sinh lớp đầu cấp 2022 - 2023 trước ngày 31/07/2022
1.2 Kế hoạch giáo dục:
- Thực hiện Công văn số 4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16/9/2021 của Bộ Giáo dục Đào tạo; Công văn số 1395/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 20/9/2021 của Sở GDĐT và Công văn 440 /PGDĐT-THCS ngày 23/9/2021 của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT cấp THCS ứng phó với dịch Covid-19 năm học 2021-2022
+ Đối với lớp 6, thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT;
+ Đối với các lớp từ lớp 7 đến lớp 12, thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
- Khi thực hiện cần đảm bảo nguyên tắc:
+ Đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, kiểm tra định kỳ,
tổ chức hoạt động tập thể và trải nghiệm sáng tạo;
+ Kết thúc học kỳ và năm học đúng thời gian quy định;
Trang 5+ Không cắt xén nội dung kiến thức, các hoạt động giáo dục và cho HS nghỉ học trái
quy định
Kế hoạch giáo dục phổ thông MÔN HỌC VÀ HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC
TRUNG HỌC CƠ SỞ
4
và Địa lí 3
(Hk1:2; Hk2:1)
1,5
(Hk1:1, Hk2: 2)
(Hk1I:1, Hk2:2)
1,5
(Hk1:1, Hk2: 2)
Trải nghiệm hướng nghiệp 1
2 Giáo dục định hướng phát triển năng lực HS:
Thực hiện theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/09/2020 ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Công văn số
5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020;
- Trên cơ sở kiến thức bộ môn, điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ GV, năng lực HS
và đặc điểm nhà trường, giao các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục theo hướng sắp xếp lại các bài học trong sách giáo khoa thành bài học theo chủ đề phù hợp với các chủ đề tương ứng trong chương trình
- Xây dựng một số bài học theo chủ đề liên môn đối với những kiến thức giao thoa giữa các môn học, tạo thuận lợi cho việc thiết kế tiến trình dạy học thành các nhiệm vụ học tập của học sinh theo phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài lớp học, trong đó có các nhiệm vụ học tập có thể giao cho học sinh thực hiện ở nhà hoặc qua mạng, chủ động ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 và các tình huống bất thường khác
- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật trong kế hoạch giáo dục nhà trường
Trang 6- Tiếp cận triển khai mô hình trường học mới theo hướng dẫn tại Công văn số 4068/ BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017; Công văn số 3459/BGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017 về việc rà soát, đảm bảo các điều kiện triển khai mô hình trường học mới; Công văn số 1461/BGDĐT-GDTrH ngày 08/4/2019 về việc xét tốt nghiệp học sinh mô hình trường học mới
3 Đổi mới phương pháp dạy học
- GV hướng dẫn HS rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu các tài liệu học, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ từ đó tăng tính chủ động trong học tập của HS và sự tương tác giữa GV và HS trong quá trình dạy – học
- Đẩy mạnh việc dạy – học vận dụng kiến thức bộ môn, kiến thức liên môn vào giải quyết vấn đề thực tiễn; bảo đảm cân đối giữa truyền thụ kiến thức và rèn luyện phẩm chất,
kỹ năng cho HS; khai thác, sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học (TBDH), phòng học bộ môn, CNTT trong dạy học thí nghiệm, thực hành, sáng tạo khoa học của học sinh
- Động viên học sinh xây dựng các ý tưởng khoa học và triển khai các mô hình theo ý tưởng đã được xây dựng
4 Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:
- Đa dạng hóa các hình thức học tập: tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh, sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng CNTT và truyền thông như dạy học trực tuyến, trường học kết nối Tăng cường hình thức học tập gắn với thực tiễn thông qua các Cuộc thi để giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Phát động tuần lễ “Hưởng ứng học tập suất đời” với chủ đề “Phát triển văn hóa đọc trong kỷ nguyên số” và phát triển văn hóa đọc gắn với xây dựng câu lạc bộ khoa học trong các nhà trường
- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; các cuộc thi năng khiếu trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và học sinh; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới
* Trong năm học, tổ chức dạy học đảm bảo các nội dung sau:
- Tổ chức giảng dạy chương trình giáo dục địa phương
- Tổ chức giảng dạy lồng ghép kỹ năng sống
- Tổ chức giảng dạy lồng ghép Quốc Phòng An Ninh
- Tổ chức giảng dạy lồng ghép tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
- Tổ chức dạy học các tiết trải nghiệm sáng tạo theo môn học
- Tổ chức dạy học chủ đề STEM
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo (thay cho hoạt động ngoài giờ lên lớp)
- Tổ chức giảng dạy hướng nghiệp cho học sinh cuối cấp
- Tổ chức dạy nghề phổ thông cho học sinh lớp 8
Trong quá trình thực hiện giảng dạy, giáo viên soạn tích hợp hay soạn riêng, nội dung đó đều phải được ký duyệt của tổ trưởng bộ môn, của BGH nhà trường)
5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh
- Thực hiện xếp loại học sinh theo đúng Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ GD&ĐT về việc sữa đổi bổ sung một số điều của quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và HS THPT ban hành kèm theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để kiểm tra đánh giá học sinh (áp dụng cho HS khối lớp 7,8,9);
Trang 7- Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GD&ĐT Quy định đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (áp dụng cho HS khối lớp 6);
5.1 Đổi mới kiểm tra:
- Các đề kiểm tra, đề thi phải đảm bảo các yêu cầu đánh giá về kiến thức, năng lực và
sự tiến bộ của học sinh Nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi chương và cả chương trình môn học Các
câu hỏi trong đề đảm bảo theo 4 mức độ (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao)
Căn cứ năng lực học sinh, giáo viên và tổ chuyên môn xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối
tượng học sinh (Đề xuất nhận biết 30%, Thông hiểu 40%, Vận dụng 20%, Vận dụng cao 10%).
- Môn Ngữ văn: Tiếp tục tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước để HS được bày tỏ chính kiến của mình
- Các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, GDCD: Bên cạnh hình thức kiểm tra tự luận, tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên chủ động đề xuất với BGH nhà trường tăng cường ra đề theo hình thức trắc nghiệm khách quan, đảm bảo kiến thức thực hành trong các đề kiểm tra
- Môn Ngoại ngữ: tiếp tục nâng cao chất lượng kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết
- Đối với kiểm tra thường xuyên: Các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ, đề kiểm tra viết phải được thể hiện trong giáo án (kế hoạch bài day) của giáo viên
- Đối với đề kiểm tra (kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ): nếu đề được thiết kế
để photo thì phải nộp về cho chuyên môn nhà trường trước 1 tuần
5.2 Đổi mới đánh giá:
- Tăng cường kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm với đánh giá bằng nhận xét; đánh giá thời điểm (qua các bài kiểm tra định kỳ, thường xuyên) với đánh giá cả quá trình; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha
mẹ học sinh và cộng đồng
- Đánh giá HS qua hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua báo cáo kết quả thực hiện dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…)
- Khi chấm bài kiểm tra, GV phải có phần nhận xét về kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn, sửa sai và động viên sự cố gắng, tiến bộ của HS Hướng dẫn HS đánh giá sự tiến bộ của nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình Tiếp tục thực hiện mỗi HS có 01 túi đựng các bài kiểm tra, hàng ngày HS đều phải mang đến lớp
- Số lần kiểm tra thường xuyên không giới hạn bởi số điểm kiểm tra Sau khi kiểm tra, giáo viên dựa theo mức độ tiến bộ của học sinh để lựa chọn con điểm đảm bảo số lần kiểm tra cho mỗi môn học
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá đủ số lần đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ, đánh giá cuối kỳ đúng tiến độ theo hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo và lịch kiểm tra của nhà trường
- Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số (không bao gồm cụm chuyên đề học tập), chọn số điểm đánh giá thường xuyên trong mỗi học kì như sau:
+ Môn học có 35 tiết/năm học: 02 ĐĐGtx
Trang 8+ Môn học có trên 35 tiết/năm học đến 70 tiết/năm học: 03 ĐĐGtx.
+ Môn học có trên 70 tiết/năm học: 04 ĐĐGtx
- Kiểm tra, đánh giá định kì: Trong mỗi học kì, một môn học có 01 (một) ĐĐGgk và
01 (một) ĐĐGck
- Đối với lớp 6: Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ
60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút
- Coi trọng phát huy vai trò, trách nhiệm của tổ trưởng chuyên môn trong việc phân công, thẩm định ma trận, đề kiểm tra giữa kỳ, đề kiểm tra cuối kỳ
- Thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm, nhận xét, đánh giá trong kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng; đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh
- Đối với môn tiếng Anh tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo công văn
số 5333/BGD&ĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và công văn số 3333/BGD&ĐT-GDTrH ngày 7/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho HSPT từ năm học 2015-2016 của Bộ GD&ĐT
6 Hồ sơ sổ sách của Tổ chuyên môn, Giáo viên:
Thực hiện đúng Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/09/2020 ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học về số lượng hồ sơ sổ sách của
GV, tổ chuyên môn:
- Đối với tổ chuyên môn:
+ Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
+ Sổ ghi chép nội dung sinh hoạt chuyên môn
- Đối với giáo viên:
+ Kế hoạch giáo dục của giáo viên (theo năm học)
+ Kế hoạch bài dạy (giáo án)
+ Sổ theo dõi và đánh giá học sinh
+ Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp)
Ngoài những loại hồ sơ trên giáo viên cần có thêm Lịch báo giảng, sổ dự giờ, sổ hội họp
- Các loại hồ sơ trên được sử dụng hồ sơ điện tử thay cho các loại hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện của nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của các loại hồ sơ điện tử Việc quản lý hồ sơ điện tử do phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo quy định theo chuẩn kết nối, chuẩn dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo
7 Công tác bồi dưỡng, phát hiện học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu – kém.
7.1 Bồi dưỡng học sinh giỏi:
- Song song với giáo dục đại trà, nhà trường chú trọng công tác bồi dưỡng HSG, tổ chức chọn học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu để bồi dưỡng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng học sinh giỏi đạt giải các cấp huyện, cấp tỉnh
- Thành lập đội tuyển học sinh giỏi, học sinh năng khiếu bắt đầu từ lớp 6 đến lớp 9
- Giao chỉ tiêu chất lượng học sinh giỏi tới từng giáo viên bộ môn theo khối lớp và coi đây là một trong những chỉ số quan trọng dùng để đánh giá giáo viên vào cuối năm học
Trang 9- Các tổ chuyên môn tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi theo hệ thống chuyên đề phòng GD&ĐT đã triển khai Kiểm tra sát sao việc thực hiện của giáo viên bộ môn
- Lên lịch bồi dưỡng học sinh giỏi ổn định, thường xuyên
- Phân công giáo viên phát hiện và bồi dưỡng HSG khối 6, 7, 8, 9:
STT Môn Khối lớp Giáo viên phụ trách Thời gian PH và BD
1 Toán
8 Phan Tấn Dũng
11/2021 – 4/2022
7 Đàm Thị Trang
6 Đàm Thị Trang
2 Vật lý
8 Lý Lâm Long
11/2021 – 4/2022
7 Nguyễn Thị Vinh
6 Nguyễn Thị Vinh
3 Hóa học 98 Nguyễn Văn Cảnh Đoàn Văn Đức 10/2021 – 01/2022 11/2021 – 4/2022
4 Sinh học
9 Nguyễn Quốc Thể 10/2021 – 01/2022
7 Nguyễn Văn Cảnh
11/2021 – 4/2022
8 Trần Thị Năm
6 Trần Thị Năm
5 Ngữ văn
9 Nguyễn Thị Tuyên 10/2021 – 01/2022
8 Văn Thế Phong
11/2021 – 4/2022
7 Đỗ Xuân Yên
6 Nguyễn Thị Hường
6 Lịch sử 98 Phạn Thị Nga Phạn Thị Nga 10/2021 – 01/2022 11/2021 – 4/2022
8 Nguyễn Thị Huyền 11/2021 – 4/2022
8 Tiếng Anh
9 Hường Thị Vĩnh Quyên 10/2021 – 01/2022
6 Hường Thị Vĩnh Quyên
10/2021 – 01/2022
8 Trịnh Thị Mộng Hồng
7 Trịnh Thị Mộng Hồng
9 Thể dục
9 Nguyễn Cao Cường 10/2021 – 01/2022
6 Phạm Huy Thành
11/2021 – 4/2022
8 Lỡ Văn Xin Em
7 Lỡ Văn Xin Em
- Khối 8, 9 nhà trường tiến hành chọn đội tuyển học sinh giỏi, bồi dưỡng vào đầu tháng 10, dự thi cấp Huyện tháng 01/2022
- Khối 6, 7, 8 nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng các môn: Toán, Lí, Sinh, Văn, Tiếng anh, Sử, Địa từ tháng 11 và tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường tháng 3/2022
7.2 Phụ đạo học sinh yếu kém:
- Căn cứ theo tiết tiêu chuẩn của giáo viên, những giáo viên thiếu tiết định biên trong
tổ bộ môn sẽ được phân công dạy phụ đạo một số tiết
- Thời lượng phụ đạo: 3 tiết/tuần/môn
- Phân công phụ đạo học sinh yếu, kém khối 6, 7, 8, 9
STT Môn Khối lớp Giáo viên phụ trách Thời gian Phụ đạo
6, 7 Đàm Thị Trang 11/2021 – 4/2022
Trang 102 Ngữ văn
9 Nguyễn Thị Tuyên
11/2021 – 4/2022
8 Văn Thế Phong
6 Nguyễn Thị Hường
3 Tiếng Anh 6, 97, 8 Hường Thị Vĩnh Quyên Trịnh Thị Mộng Hồng 11/2021 – 4/2022
- Với khối 9 nhà trường tiến hành phụ đạo vào đầu tháng 10/2021 đến hết tháng 4/2022
- Với khối 6,7, 8 nhà trường tiến hành phụ đạo vào đầu tháng 11/2021 đến hết tháng 4/2022
7.3 Giáo dục học sinh khuyết tật
Danh sách học sinh khuyết tật năm học 2021-2022:
STT H và tên h c sinh ọ và tên học sinh ọ và tên học sinh Năm sinh N i th ng trú ơi thường trú ường trú L p ớp Lo i khuy t t t ại khuyết tật ết tật ật Ph huynh ụ huynh
1 Nguy n Hoàng Saễn Hoàng Sa 03/11/2005 Thôn 3, Êa Trul 6A Khuy t t t trí tuết tật trí tuệ ật trí tuệ ệ
2 Lê Đ c M nhức Mạnh ạnh 04/01/2010 Thôn 2, Êa Trul 6B Khuy t t t trí tuết tật trí tuệ ật trí tuệ ệ
3 Thái Văn Hoàng 13/07/2008 Thôn 2, Êa Trul 6C Khuy t t t trí tuết tật trí tuệ ật trí tuệ ệ
4 Tr n Minh S nần Minh Sơn ơn 10/02/2009 Thôn 2, Êa Trul 7B Khuy t t t nghe - nói - nhìnết tật trí tuệ ật trí tuệ
5 Lê Văn Thanh Tri u ều 18/02/2009 Thôn 2, Êa Trul 7C Khuy t t t đa t tết tật trí tuệ ật trí tuệ ật trí tuệ
6 Nguy n Duyễn Hoàng Sa 25/09/2008 Thôn 2, Êa Trul 8A Khuy t t t nghe - nói - trí tuết tật trí tuệ ật trí tuệ ệ Nguy n Túcễn Hoàng Sa
7 H Ngoai Brông 20/04/2007 B Băng Kung, Êa Trul 8A Khuy t t t nhìn - trí tuết tật trí tuệ ật trí tuệ ệ H Nút Bkrông
8 Huỳnh Th Nhiị Nhi 20/06/2006 Thôn 2, Êa Trul 8B Khuy t t t nghe - nói - trí tuết tật trí tuệ ật trí tuệ ệ
9 Nguy n Th Bìnhễn Hoàng Sa ị Nhi 01/09/2008 Thôn 2, Êa Trul 8B Khuy t t t trí tuết tật trí tuệ ật trí tuệ ệ
- Căn cứ vào khả năng, nhu cầu của trẻ khuyết tật đã được xác định trong sổ KHGD
cá nhân và kế hoạch giáo dục chung, giáo viên điều chỉnh nội dung chương trình các môn học, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với từng trẻ khuyết tật học hòa nhập
- Việc đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp trẻ khuyết tật theo QĐ số
23/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về GDHN cho người tàn tật, khuyết tật; thực hiện theo nguyên tắc động viên, khích lệ và ghi nhận sự tiến bộ của các em Không xem trẻ khuyết tật học hòa nhập là đối tượng ngồi nhầm lớp
8 Công tác tổ chức hoạt động ngoại khoá, hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Các tổ chuyên môn, các giáo viên được phân công triển khai thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo hàng tháng cho học sinh theo tinh thần công văn Số: 553/PGDĐT- ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Phòng GD&ĐT Krông Bông về việc triển khai kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các trường học (Nội dung này thay cho các tiết hoạt động NGLL trước đây)
- Hoạt động trải nghiệm được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như: Tổ chức trò chơi, diễn đàn, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,
- Giáo dục thông qua các sinh hoạt tập thể lớp, trường và các sinh hoạt theo chủ đề: + Sinh hoạt tập thể toàn trường gồm: chào cờ đầu tuần, mít tinh trong các ngày lễ, các ngày kỉ niệm, các hội thi, cắm trại, các cuộc giao lưu tập thể, các phong trào thi đua toàn trường vv