1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề , hdc đề xuất hsg hóa 9

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Đề Xuất Học Sinh Giỏi Hóa 9
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Thăng Long
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD ĐT THỊ XÃ TAM ĐIỆP MÃ KÍ HIỆU ĐỀ THI ĐỀ XUẤT CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2022 2023 MÔN HÓA HỌC Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian phát đề (Đề thi gồm 05 câu, 02 trang) Câu 1[.]

Trang 1

MÃ KÍ HIỆU

……… ĐỀ THI ĐỀ XUẤT CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2022- 2023

MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút không kể thời gian phát đề

(Đề thi gồm 05 câu, 02 trang)

Câu 1: (5,0 điểm)

1)Chọn các chất A,B,C,D, E…thích hợp rồi hoàn thành các phương trình hóa học sau ( biết

A là kim loại màu nâu đỏ , G là chất khí màu vàng lục):

A + B → C + D + E

D + E + G → B + X

BaCl2 + C → Y + BaSO4

Z + Y → T + A

T + G → FeCl3

2) Chỉ dùng chất chỉ thị là dung dịch phenolphtalein, hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt

không màu mất nhãn sau: MgSO4, NaNO3, KOH, BaCl2, Na2SO4 Nêu cách làm và viết phương trình hóa học

3) Hình vẽ minh họa sau đây dùng để điều chế và thu khí

SO2 trong phòng thí nghiệm

a Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm trong hình vẽ

b Viết 2 phương trình phản ứng minh họa tương ứng

với các hóa chất A, B

c Nêu vai trò của bông tẩm dung dịch D, viết phương

trình minh họa

d Cho 2 hóa chất là dung dịch H2SO4 đặc và CaO rắn

Hóa chất nào được dùng và không được dùng để làm khô

khí SO2 Giải thích?

Câu 2: (4,75 điểm)

1)Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu được chia làm 3 phần A, B đều nhau.

a - Phần A cho tác dụng dung dịch NaOH dư

- Phần B cho tác dụng dung dịch HCl dư

Trình bày hiện tượng hóa học xảy ra và viết phương trình hóa học?

b Gạn lọc kết tủa ởphần B, thu được dung dịch B

- Cho dung dịch NaOH vào dung dịch thu được ở phần B cho đến dư

Trình bày hiện tượng hóa học xảy ra và viết phương trình hóa học?

2)Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Mg, Al,

Cu?

3)Hai cốc thủy tinh A, B đựng dung dịch HCl dư đặt trên hai đĩa cân, thấy cân ở trạng thái

thăng bằng Cho 5,00 gam CaCO3 vào cốc A và 4,79 gam M2CO3 (M là kim loại) vào cốc B Sau khi các muối đã hòa tan hoàn toàn thấy cân trở lại vị trí thăng bằng Hãy xác định M?

Câu 3: (3,75 điểm)

1) Xác định các chất A, B, C,D, E,F, H và hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

+ NaOH

A

C

D

H

+ E + F + HCl

+ NaOH + NaOH

to

Trang 2

Biết rằng H là thành phần chính của đá vôi, B là khí dùng nạp cho các bình chữa cháy (dập tắt lửa)

2 Sục từ từ V(l) khí CO2(đktc) vào 1500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M

a) Nếu V = 5,6 (l) thì sau khi phản ứng kết thúc thu được m g kết tủa, tính m?

b) V bằng bao nhiêu thì sau khi phản ứng kết thúc sẽ có lượng kết tủa tối đa, hoặc bằng nửa lượng kết tủa tối đa, hoặc không có kết tủa?

Câu 4: (3,5 điểm)

1)Trộn V1 lít dung dịch HCl 1M với V2 lít dung dịch NaOH 2M được dung dịch X Dung dịch X hoà tan được tối đa a mol Al(OH)3 Tìm biểu thức liên hệ giữa V1, V2 và a?

2)Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg, cho 1,29 g A vào 200 ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 g chất rắn B và dung dịch C, lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào thu được 11,65 g kết tủa

a Viết các phương trình phản ứng và tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4?

b Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A?

Câu 5: (3,0 điểm)

Nung 9,28 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí đến khối lượng không đổi Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8 gam một oxit sắt duy nhất và khí

CO2 Hấp thụ hết lượng khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, kết thúc phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa

1 Tìm công thức hoá học của oxit sắt?

2 Cho 9,28 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B Dẫn 448ml khí Cl2 (đktc) vào B thu được dung dịch D Hỏi D hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu?

Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Hết

MÃ KÍ HIỆU

………

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Trang 3

NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: HÓA HỌC (Hướng dẫn này gồm 05 trang)

Câu 1

(5,0

điểm)

1 (2,0 điểm)

A: Cu B: H2SO4 C: CuSO4 D : SO2 E :H2O G:Cl2

X : HCl Y : CuCl2 Z : Fe T : FeCl2

PTHH:

Cu + 2H2SO4đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2 H2O

SO2 + 2H2O + Cl2→ H2SO4 + 2HCl

BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

0,5

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

2 (1,5 điểm)

- Lấy một lượng vừa đủ mỗi mẫu hóa chất cho vào các ống nghiệm

riêng biệt rồi đánh số từ 1-5

- Nhỏ từ từ dung dịch phenolphtalein vào các ống nghiệm nói trên

+ Nếu ống nghiệm nào hóa chất từ không màu chuyển thành màu đỏ là

dung dịch KOH

+ Các ống nghiệm không có hiện tượng gì là các dung dịch: MgSO4,

NaNO3, BaCl2, Na2SO4

-Nhỏ từ từ dung dịch KOH vừa nhận được ở trên vào các dung dịch còn

lại:

+ Nếu ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch MgSO4

PTHH: 2KOH + MgSO4    Mg(OH)2  (trắng) + K2SO4

+ Các ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là các dung dịch:

NaNO3, BaCl2, NaNO3.

-Nhỏ từ từ dung dịch MgSO4 vừa nhận được vào 3 dung dịch còn lại

+ Nếu ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch BaCl2

PTHH: MgSO4 + BaCl2    BaSO4  (trắng)+ MgCl2

+ Ống nghiệm không có hiện tượng gì là dung dịch NaNO3, Na2SO4

-Nhỏ từ từ dung dịch BaCl2 vừa nhận được vào hai dung dịch còn lại

+ Nếu ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết trắng là dung dịch Na2SO4

PTHH: Na2SO4 + BaCl2    BaSO4  (trắng)+ 2NaCl

+ Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

3 (1,5 điểm)

a Dụng cụ: Giá sắt, kẹp, đèn cồn, lưới amiang, bình cầu, buret bầu

(phễu chiết quả lê), nút cao su, ống dẫn khí, bình thủy tinh tam giác

b Hóa chất: muối sunfit (Na2SO3), axit (dd H2SO4) hoặc Cu, H2SO4 đặc

Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O

Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng)  CuSO4 + SO2 + 2H2O

c Vai trò của bông tẩm dung dịch kiềm (NaOH hoặc Ca(OH)2) là phản

ứng với SO2 khi nó đầy đến miệng tránh khí tràn ra ngoài làm ô nhiễm

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 4

mụi trường.

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

Hoặc: SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

d Dựng H2SO4 đặc để làm khụ SO2 vỡ axit đặc cú tớnh hỏo nước và

khụng phản ứng với SO2

Khụng dựng được CaO vỡ mặc dự CaO hỳt nước mạnh nhưng cú phản

ứng với SO2

CaO + H2O → Ca(OH)2

CaO + SO2 → CaSO3

0,25

0,25

Cõu 2

(4,75điể

m )

1 (1,75 điểm)

a/ Khi cho A tác dụng với dung dịch NaOH d thì có bọt khi H2 thoát ra

khỏi dung dịch liên tục kim loại bị hoà tan hết là Al, còn Fe, Cu

không tan

2Al + 2H2O  NaAlO2 + H2

- Khi cho B tác dụng với dung dịch HCl d còn bọt khí H2 thoát ra khỏi

dung dịch liên tục Kim loại bị tan hết là Fe, Al còn Cu không tan

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

b) Gạn lọc kết tủa ở các phần trên thì dung dịch B chứa: FeCl2, AlCl3,

HCl d

- Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch B xảy ra phản ứng

NaOH + HCl  NaCl + H2O

Đồng thời kết tủa trắng xuất hiện

FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl AlCl3 + 3NaOHAl(OH)3 + 3NaCl

Đến một lúc nào đó kết tủa tan dần nhng vẫn còn kết tủa trắng hơi

xanh khi NaOH dùng d (vì Fe(OH)2 có màu trắng xanh)

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

2 (1,5 điểm)

- Hoà tan hỗn hợp trong dd NaOH dư, Al tan theo phản ứng:

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

- Lọc tỏch được Mg, Cu khụng tan Thổi CO2 dư vào nước lọc:

NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3 + NaHCO3

- Lọc tỏch kết tủa Al(OH)3, nung đến khối lượng khụng đổi thu được

Al2O3, điện phõn núng chảy thu được Al:

2Al(OH)3

0

t

  Al2O3 + 3H2O 2Al2O3

dpnc

    4Al + 3O2

- Hoà tan hỗn hợp kim loại trong dd HCl dư, tỏch được Cu khụng tan

và dung dịch muối:

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

-Cụ cạn dung dịch và đem điện phõn núng chảy, thu được Mg

MgCl2

dpnc

    Mg + Cl2

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

3 (1,5 điểm)

Trang 5

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 (1)

M2CO3 + 2HCl → 2 MCl + H2O + CO2 (2)

Từ(1) ta có: Khối lượng cốc A tăng (100 44).5 2, 8

100

Từ (2) Ta có: Khối lượng cốc B tăng

(2 60 44).4, 79 (2 16).4, 79

2, 8

M = 23 vậy M là Na

0, 25 0,25 0,25 0,25 0,5

Câu 3

(3,75

điểm )

1 (2,0 điểm)

MgCO3  t0 MgO + CO2

CO2 + NaOH  NaHCO3

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl NaHCO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH + H2O

Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl

=> B là CO2, A là muối cacbonat dễ bị nhiệt phân hủy: MgCO3,

BaCO3 , C là NaHCO3 , D là Na2CO3 , E là(OH)2 , F là muối tan của

canxi: CaCl2, Ca(NO3)2 , H là CaCO3

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

2 (1,75 điểm)

a)(0,75 điểm)

CO2 + Ba(OH)2à BaCO3$ + H2O (1)

2CO2 + Ba(OH)2à Ba(HCO3)2 (2)

nCO2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol; nBa(OH)2 = 1,5 0,2 = 0,3 mol;

vì nCO2/ nBa(OH)2 = 0,25/0,3 <1 nên sau khi phản ứng chỉ tạo ra BaCO3

Theo (1) nBaCO3 = nCO2 = 0,25 mol

=> mk.tủa = mBaCO3 = 0,25 197 = 49,25 gam

b)(1,0 điểm)

- Để kết tủa đạt tối đa thì theo (1): nCO2 = nBa(OH)2 = 0,3 mol

=> VCO2 = 0,3.22,4 =6,72 lít

- Để kết tủa bằng nửa đạt tối đa thì

TH1: chỉ tạo muối trung hòa BaCO3

nCO2 = ½ nBa(OH)2 = 0,3 / 2 = 0,15 mol => V = 3,36 lít

TH2: tạo hỗn hợp 2 muối

nCO2 = 3/2 nBa(OH)2 = 0,3.3 / 2 = 0,45 mol => V = 10,08 lít

- Để không có kết tủa thì

nCO2 ≥ 2 nBa(OH)2 = 2.0,3 mol = 0,6mol => V ≥ 13,44 lít

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

Câu 4

( 3,5

điểm)

1 (1,25 điểm )

Số mol HCl = V1 mol

Số mol NaOH = 2V2 mol

Trường hợp 1: Dung dịch X chứa HCl dư

HCl + NaOH → NaCl + H2O

2V2 2V2 mol

3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O

3a a mol

0,25

0,25 0,25

Trang 6

Số mol HCl = 2V2 + 3a = V1(mol)

Trường hợp 2: Dung dịch X chứa NaOH

HCl + NaOH → NaCl + H2O

V1 V1 mol

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

a a mol

Số mol NaOH = V1 + a = 2V2(mol)

0,25

0,25

2 (2,25 điểm)

a Các phương trình phản ứng:

Mg + CuSO4$ MgSO4 + Cu (1)

2Al + 3CuSO4$ Al2(SO4)3 + 3Cu (2) MgSO4 + BaCl2$ MgCl2 + BaSO4 (3)

Al2(SO4)3+ 3BaCl2$ 2AlCl3+ 3BaSO4(4) -Tính nồng độ CuSO4 :

Số mol CuSO4 = số mol BaSO4 = 11, 65

233 = 0,05 (mol) Nồng độ dung dịch CuSO4 = 0, 05

0, 2 = 0,25 (M)

b Tính khối lượng từng kim loại:

Nếu chỉ xảy ra phản ứng (1):

Số mol Mg tham gia phản ứng là:

24 64

29 , 1 47 , 3

= 0,0545>0,0538

$ trái với điều kiện trên, vậy phải xảy ra các phản ứng (1), (2), (3), (4)

Gọi số mol Mg, Al tham gia phản ứng lần lượt là x, y, theo phương trình phản ứng (1), (2) số mol Cu tạo thành: x + 1,5y, ta có:

(x + 1,5y)64 – (24x + 27y) = 3,47– 1,29 = 2,18 (*)

Theo phương trình phản ứng (3), (4):

(x + 1,5y) 233 =11,65 (**)

Kết hợp (*) và (**) Ta có hệ: 40x + 69y = 2,18

233x + 349,5y = 11,65

Giải được: x = y = 0,02.

Khối lượng Mg = 0,02 24 = 0,48 (g)

Khối lượng Al = 1,29 – 0,48 = 0,81 (g)

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 5

(2,75

điểm)

1 Gọi công thức tổng quát của oxit sắt là FxOy ( x, y N*) PTHH: 4FeCO3 + O2

o

t

  2Fe2O3 + 4CO2 (1) 2FxOy + (3 2 ))

2

xy

O2

o

t

  xFe2O3 (2)

Cho CO2 vào dung dịch Ba(OH)2

PTHH: CO2 + Ba(OH)2    BaCO3 (3)

Có thể: 2CO2+ Ba(OH)2    Ba(HCO3)2 (4)

0,25

0,25

0,25

Trang 7

Trường hợp 1: Xảy ra các phản ứng 1, 2, 3

Theo PT(1), (3): n FeCO3 n CO2 n BaCO3  0,02(mol)

Theo (1): 2 3 1 3 0, 01( )

2

Fe O FeCO

2 3 ( 2) 0,05 0, 01 0,04( )

Fe O pu

Theo PT(2): n Fe O x y 2 n Fe O2 3 2 0, 04 0,08(mol)

Theo bài ra: mhỗn hợp = m FeCO3m Fe O x y 9, 28(gam)

0,08 0,02 116 (56 16 ) 9, 28

16

( )

31

x x

loai

y

Trường hợp 2: Xảy ra các phản ứng 1, 2, 3, 4

Theo PT (3): n CO2 n BaCO3  0, 02(mol)

2 (4)

2

2(0,03 0,02) 0, 02( )

0, 04( )

CO

CO

Theo PT(1), (3): n FeCO3 n CO2  0, 04(mol)

Theo (1): 2 3 1 3 0, 02( )

2

Fe O FeCO

Fe O

Theo PT(2): 2 2 3 2 0, 03 0, 06( )

x y

Theo bài ra: mhỗn hợp = 3 9, 28( )

x y

FeCO Fe O

0,06 0,04 116 (56 16 ) 9, 28

3

3; 4 4

x x

y

Vậy công thức oxit sắt là Fe3O4 ( sắt từ oxit)

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

2 Cho 9,28 gam hỗn hợp A vào dung dịch HCl dư

FeCO3 + 2HCl    FeCl2 + CO2 + H2O (5)

0,04 0,04(mol)

Fe3O4 + 8HCl    FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (6)

0,02 0,02 0,04(mol)

Dung dịch B gồm: FeCl2 0,06 mol; FeCl3 0,04 mol; HCl dư

Cho khí Cl2 = 0,02 (mol) vào dung dịch B

2FeCl2 + Cl2    2FeCl3 (7)

0,04 0,02 0,04 (mol)

Dung dịch D có chứa: n FeCl3  0, 08(mol); n FeCl2  0, 02(mol)

2FeCl3 + Cu    CuCl2 + 2FeCl2 (8)

0,08 0,04 (mol)

0,25

0,25

0,25

Trang 8

=> mCu = 0,04.64 = 2,56 gam

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

Hết

PHẦN KÝ XÁC NHẬN:

TỔNG SỐ TRANG (GỒM ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM) LÀ: 06 TRANG.

PHẢN BIỆN CỦA TRƯỜNG

XÁC NHẬN CỦA BGH

Trang 9

Hà Thị Tuyết

Hoàng Thị Đào

Ngày đăng: 16/02/2023, 19:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w