MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Tổng quan chung về chất thải rắn công nghiệp 3 1.1.1. Định nghĩa chất thải rắn công nghiệp 3 1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp1 7 1.1.3. Đặc điểm, thành phần chất thải rắn công nghiệp 8 1.2. Tác động của chất thải rắn công nghiệp đến môi trường và sức khỏe con người2 10 1.3. Hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp 10 1.3.1. Hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp trên thế giới 10 1.3.2. Hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp tại Việt Nam 5 11 1.4. Cơ sở pháp lý liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp 13 1.5. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 13 1.5.1. Điều kiện tự nhiên2 13 1.5.2. Tình hình kinh tế xã hội 2 14 1.6. Đặc điểm của 2 khu công nghiệp tiến hành nghiên cứu 16 1.6.1. Khu công nghiệp Phía Nam 16 1.6.2. Khu công nghiệp Âu Lâu 20 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP 22 NGHIÊN CỨU 22 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22 2.2. Phương pháp nghiên cứu 22 2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 22 2.1.2. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 23 2.1.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu 24 2.1.4. Phương pháp xử lý số liệu 24 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25 3.1. Hiện trạng chất thải rắn công nghiệp tại 2 khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Yên Bái 25 3.1.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp 25 3.1.2. Hiện trạng phân loại, thu gom, lưu trữ và xử lý CTR công nghiệp 33 3.2. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý của cơ quan quản lý nhà nước 47 3.3. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTR công nghiệp của doanh nghiệp tại KCN phía Nam trên địa bàn thành phố Yên Bái 49 3.3.1. Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý CTR công nghiệp của các doanh nghiệp 49 3.3.2. Đánh giá nhận thức của công nhân và ảnh hưởng của chất thải rắn công nghiệp đến sức khỏe tại khu vực nghiên cứu. 51 3.4. Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý CTR công nghiệp 53 3.4.1. Giải pháp quản lý đối với cơ quan quản lý 53 3.4.2. Giải pháp quản lý đối với các doanh nghiệp 54 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 58 1. Kết luận 58 2. Kiến nghị 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC 62
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
GIANG KHÁNH LY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
GIANG KHÁNH LY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
Ngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành : 52850101
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS NGUYỄN HÀ LINH
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Đồ án tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu và học hỏi của tôi dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Hà Linh, không sao chép ở bất cứ tài liệu nào Các số liệu được sử dụng trong đồ án để thực hiện cho việc đánh giá, nhận xét, đề xuất là số liệu thực tế Ngoài ra, tôi có sử dụng một số nhận xét, nhận định của các tác giả từ các nguồn khác nhau và được ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu như phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng cũng như kết quả đồ án của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Giang Khánh Ly
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thiện bài đồ án tốt nghiệp, tôi đãnhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các cơ quan, tổ chức vàThầy, Cô trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới ThS Nguyễn Hà Linh,giảng viên khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tâm chỉ bảo, định hướng và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình hoàn thành đồ án
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý của các Thầy, Cô trong khoa Môi trường,trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Ban lãnh đạo, các Cán bộ tại Chicục bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái … đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trìnhhoàn thiện bài đồ án tốt nghiệp này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân và bạn
bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình thực hiện bài đồ
án
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Giang Khánh Ly
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đê
Chất thải rắn (CTR) phát sinh từ các hoạt động của con người ngày càng giatăng cùng với sự phát triển dân số và kinh tế, đặc biệt là trong xã hội công nghiệp.Cùng với các dạng chất thải khác như nước thải và khí thải, CTR nếu không đượcquản lý và xử lý nghiêm túc sẽ có khả năng gây suy thoái môi trường nghiêm trọng
Do đó, CTR đã trở thành vấn đề bức xúc đối với toàn xã hội và cần được sự quantâm quản lý, thu gom triệt để, vận chuyển an toàn và xử lý hiệu quả, về kỹ thuật lẫnkinh tế.[5]
Việc thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy CTR đã và đang trở thành mộtbài toán khó đối với các nhà quản lý tại hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt làcác nước có nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam Hiệu quả đạt đượctrong công tác quản lý, xử lý chất thải có những hạn chế nhất định đồng thời việc xử
lý chất thải rắn không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đã gây những tácđộng tổng hợp tới môi trường, sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội
Yên Bái là một tỉnh miền núi, lại nằm sâu trong nội địa nhưng có có tiềm năng
và nguồn nhân lực dồi dào Trong những năm qua, với những lợi thế của mình nhất
là từ khi đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi vào hoạt động, kinh tế của tỉnh YênBái đã có những bước chuyển mình nhất định Nhiều dự án lớn của các tập đoànkinh tế, các công ty nước ngoài đã, đang và sẽ được triển khai trên địa bàn tỉnh Sốlượng các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tăng lên đáng kể Chất lượng và nhucầu cuộc sống của người dân ngày càng được nâng lên.Việc gia tăng nhanh chóngcác khu công nghiệp (KCN) gây ra một vấn đề cấp thiết trong xã hội hiện nay đó lànguy cơ ô nhiễm do CTR công nghiệp phát sinh
Áp lực giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế và phát triểnbền vững đặt ra cho các cơ quan quản lý cần đánh giá thực tế tình hình quản lý CTRcông nghiệp trên địa bàn thành phố Yên Bái và đề xuất các giải pháp để tăng cườnghiệu quả quản lý CTR công nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tác BVMT,
xuất phát từ thực tiễn đó tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn
công nghiệp trên địa bàn thành phố Yên Bái và đề xuất giải pháp quản lý phu hợp”.
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng (phát sinh, phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý)CTR công nghiệp trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng (phát sinh, phân loại, thu gom, lưu trữ và xử lý) CTR côngnghiệp tại KCN phía Nam và KCN Âu Lâu trên địa bàn thành phố Yên Bái
- Đánh giá về các văn bản quy định về quản lý CTR công nghiệp
- Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan chung vê chất thải rắn công nghiệp
1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn công nghiệp
Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lýchât thải và phế liệu, một số các khái niệm liên quan đến CTR như sau:
- Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
- Chất thải thông thường: là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc
thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thảinguy hại
- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ
- Phân loại chất thải: là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực
tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khácnhau
- Vận chuyển chất thải: là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử
lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyểnchất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển
- Xử lý chất thải: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ
chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải vàcác yếu tố có hại trong chất thải
- Chủ xử lý chất thải: là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở xử lý chất thải.
- Giấy phép xử lý chất thải nguy hại: là giấy phép cấp cho chủ xử lý chất thải nguy
hại để thực hiện dịch vụ xử lý, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thảinguy hại (có thể bao gồm hoạt động vận chuyển, trung chuyển, lưu giữ, sơ chế)
- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải dạng rắn được loại ra trong quá trình sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt độngkhác mà con người không muốn giữ lại, bao gồm nguyên, nhiên liệu dư thừa, phếthải trong quá trình công nghệ (phế phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm lỗi,hỏng), cácloại bao bì đóng gói nguyên vật liệu và sản phẩm, những loại xỉ sau quá trình đốt,bùn từ hệ thống xử lý nước thải
Trang 12Các chất thải công nghiệp có thể ở dạng khí, lỏng, rắn Lượng và loại chấtthải phụ thuộc vào loại hình công nghiệp, mức tiên tiến của công nghệ và thiết bị,quy mô sản xuất.
CTR công nghiệp bao gồm CTR công nghiệp nguy hại và CTR công nghiệpkhông nguy hại
a Phân loại về chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
CTR công nghiệp không nguy hại là các CTR (dạng phế phẩm, phế liệu) từquá trình sản xuất công nghiệp không gây nguy hại cho sức khỏe con người, khônggây tai họa cho môi trường và các hệ sinh thái Theo TCVN 6705:2009 chất thảirắn không nguy hại, gồm 4 nhóm chính (A-B1, A-B2, A-B3, A-B4)
- Nhóm 1 (A-B1): gồm kim loại và chất chứa kim loại không độc hại
- Nhóm 2 (A-B2): gồm các loại chất thải chủ yếu chứa chất vô cơ, có thể chứa cáckim loại hoặc các chất hữu cơ không độc hại như thủy tinh, silicat, gốm sứ, gốmkim loại, phấn, xỉ, tro, than hoạt tính, thạch cao, cặn boxit,
- Nhóm 3 (A-B3): gồm các chất thải chủ yếu chứa chất hữu cơ có thể chứa các kimloại hoặc các chất vô cơ không độc hại như nhựa và hỗn hợp nhựa không lẫn vớicác chất bẩn khác, da, bụi, tro, mùn, mạt, cao su, giấy, bìa
- Nhóm 4 (A-B4): gồm các chất thải có thể chứa cả các thành phần vô cơ và hữu cơkhông nguy hại như các chất thải từ quá trình đóng gói sử dụng nhựa, mủ, chấthóa dẻo, nhựa, keo dán, không có dung môi và các chất bẩn,
Trong CTR công nghiệp không nguy hại có rất nhiều phế liệu, phế phẩm cóthể tái sử dụng hoặc tái chế để thu hồi vật liệu như cao su, giấy, nhựa, thủy tinh, kimloại, nhiên liệu (xỉ than, dầu, ) hoặc xử lý để thu hồi sản phẩm (khí gas là nhiênliệu đốt)
b Phân loại về chất thải rắn công nghiệp nguy hại
CTR công nghiệp nguy hại là các chất thải rắn (dạng phế phẩm, phế liệu hóachất, vật liệu trung gian, ) sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có đặc tínhbắt lửa, dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, chất thải bị oxy hóa, chất thải gây độc hại cho conngười và hệ sinh thái
Theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại (CTNH)
Trang 13Bảng 1.1: Phân loại CTNH theo tính chất nguy hại
- Chất thải lỏng dễ cháy: Các chất thải ở thể lỏng, hỗn
hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hòa tan hoặc
lơ lửng, có nhiệt độ chớp cháy thấp theo QCKTMT vềngưỡng CTNH
- Chất thải rắn dễ cháy: Các chất thải rắn có khả năng tự
bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiệnvận chuyển
- Chất thải có khả năng tự bốc cháy: Các chất thải rắn
hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyểnbình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí
và có khả năng bốc cháy
- Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Các chất thải khi tiếp xúc
với nước có khả năng tự cháy hoặc tạo ra khí dễ cháy
Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phảnứng oxy hóa tỏa nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chấtkhác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó
Các chất thải thông qua phản ứng hóa học gây tổn thươngnghiêm trọng các mô sống hoặc phá hủy các loại vật liệu,hàng hóa và phương tiện vận chuyển Thông thường đó làcác chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh hoặckiềm mạnh theo QCKTMT về ngưỡng CTNH
Có độc tính Đ - Gây kích ứng: Các chất thải không ăn mòn có các thành
phần nguy hại gây sưng hoặc viêm khi tiếp xúc với dahoặc màng nhầy
Trang 14- Gây hại: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây
các rủi ro sức khỏe ở mức độ thấp thông qua đường ănuống, hô hấp hoặc qua da
- Gây độc cấp tính: Các chất thải có các thành phần nguy
hại gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc tức thờicho sức khỏe thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc quada
- Gây độc từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có các thành
phần nguy hại gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe một cách
từ từ hoặc mãn tính thông qua đường ăn uống, hô hấphoặc qua da
- Gây ung thư: Các chất thải có các thành phần nguy hại
có khả năng gây ra hoặc tăng tỉ lệ mắc ung thư thông quađường ăn uống, hô hấp hoặc qua da
- Gây độc cho sinh sản: Các chất thải có các thành phần
nguy hại có khả năng gây tổn thương hoặc suy giảm khảnăng sinh sản của con người thông qua đường ăn uống, hôhấp hoặc qua da
- Gây đột biến gien: Các chất thải có các thành phần nguy
hại gây ra hoặc tăng tỷ lệ tổn thương gen di truyền thôngqua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da
- Sinh khí độc: Các chất thải có các thành phần mà khi
tiếp xúc với không khí hoặc với nước sẽ giải phóng ra khíđộc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vật
Có độc tính
sinh thái ĐS
Các chất thải có các thành phần nguy hại gây tác hạinhanh chóng hoặc từ từ đối với môi trường và các hệ sinhvật thông qua tích lũy sinh học
Lây nhiễm LN Các chất thải có vi sinh vật hoặc độc tố sinh học gây
nhiễm trùng hoặc bệnh tật cho người và động vật
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp[1]
Trong quá trình sản xuất, bất kỳ ngành công nghiệp nào cũng đều phát sinh
Trang 15Công nghệ càng phát triển thì tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên càng nhiều vàthải ra môi trường càng nhiều về số lượng và thành phần chất thải, kể cả CTR Côngnghệ càng lạc hậu thì tỷ lệ lượng CTR tính trên đầu sản phẩm càng lớn.
Trong nền kinh tế quốc dân, nhiều ngành sản xuất công nghiệp cùng hoạtđộng nên chất thải rắn phát sinh cũng rất đa dạng và phức tạp về thành phần, khốilượng, nguồn phát sinh và mức độ nguy hại Nguồn gốc phát sinh CTR công nghiệpđược chia làm 3 ngành công nghiệp chính sau:
- Ngành công nghiệp khai khoáng: các chất thải rắn phát sinh trong ngành côngnghiệp này chính là các thành phần vật chất nằm trong các nguyên liệu tự nhiên.Các ngành công nghiệp khai thác mỏ than, khai thác đá, khai thác gỗ và nôngnghiệp là những nguồn phát sinh chất thải rắn với lượng đáng kể Ngoài ra côngnghiệp dầu mỏ cũng p hát sinh đáng kể vào tổng khối lượng CTR công nghiệp
- Ngành công nghiệp cơ bản: sử dụng các nguyên vật liệu thô cơ bản từ công nghiệpkhai khoáng để sản xuất thành các nguyên vật liệu tinh chế làm nguyên liệu đầu vàocho các ngành công nghiệp khác sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa Cácsản phẩm của ngành công nghiệp cơ bản bao gồm những vật liệu như là các thỏi,tấm, ống, dây kim loại; các hóa chất công nghiệp; than; giấy; vật liệu nhựa; thủytinh; sợi tự nhiên và tổng hợp; gỗ xẻ, gỗ dán So với chất thải rắn phát sinh từ côngnghiệp khai khoáng, các chất thải rắn có nguồn phát sinh từ các ngành công nghiệp
cơ bản có thành phần đa dạng hơn, và có tính chất khác biệt rõ rệt so với cácnguyên liệu thô ban đầu Tám ngành công nghiệp cơ bản được coi là nguồn chủ yếuphát sinh CTR công nghiệp bao gồm công nghiệp khai thác xử lý chế biến quặngkim loại, công nghiệp hóa chất, giấy, nhựa, thủy tinh, dệt, sản phẩm gỗ và nănglượng
- Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo: sử dụng nguyên vật liệu đầu vào là các sảnphẩm của công nghiệp cơ bản sản xuất ra các sản phẩm vô cùng đa dạng phục vụcuộc sống của con người Có thể kể ra các ngành công nghiệp chính như côngnghiệp đóng gói, công nghiệp ôtô, điện tử, giấy, chế tạo máy móc, hàng gia dụng,thực phẩm và xây dựng Trong các ngành công nghiệp này, giá trị đầu tư cho côngnghệ là cao nhất so với hai ngành công nghiệp trên, với dây chuyền các quá trìnhsản xuất thường vô cùng phức tạp, nhiều công đoạn Một đặc điểm quan trọng là
Trang 16trong sản phẩm đầu ra của một loại hình công nghiệp ngoài phần nguyên vật liệuchính còn có phần vật liệu không được sử dụng (vỏ hộp, bao bì, giá đỡ…) và thànhphần này sẽ trở thành chất thải rắn đối với ngành công nghiệp khác Một đặc điểmkhác đối với chất thải rắn phát sinh từ các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo làcác vật liệu dư thừa của các nguyên vật liệu cơ bản thường chiếm phần lớn nhấttrong tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh.
1.1.3 Đặc điểm, thành phần chất thải rắn công nghiệp
Tùy theo loại hình công nghiệp, theo loại sản phẩm tạo ra, quy mô, mức độyêu cầu về số lượng và chất lượng của sản phẩm và quy trình công nghệ sẽ quyếtđịnh khối lượng và thành phần chất thải rắn tạo thành Các ngành công nghiệp khácnhau sẽ sử dụng các nguyên vật liệu đầu vào khác nhau, cùng với các tác động lênnguyên liệu một cách khác nhau nên chất thải rắn phát sinh sẽ mang những đặc tínhcủa nguyên liệu đầu vào và quá trình công nghệ
Trang 17Bảng 1.2: Thành phần chất thải rắn của các ngành công nghiệp[8]
Trang 18Ngành công
Đóng gói
Chế tạo các vật dụng có thểchứa, đựng, làm bao bì sảnphẩm từ các vật liệu cơ bản
Nhôm, thép, thủy tinh, nhựa, bìa cáctông, tấm giấy - nhựa và các loại giấy
có hoặc không có lớp tráng phủ bềmặt
Ôtô
-Sản xuất, phân phối các bộ
phận thành phần (săm, lốp,rađio, bộ phận phát điện, bộchế hòa khí, đèn, bộ giảm sóc,côngtơmét, vòng bi…)
-Hoạt động lắp ráp hoàn thiện
Phế thải (kim loại, nhựa, sơn, vải,da…) từ quá trình sản xuất, hoàn thiệnlắp ráp; vỏ bao bì đựng các nguyênvật liệu sử dụng
Các mẩu thừa kim loại, các vật đúc bịhỏng…
Chất thải lỏng từ quá trình mạ, khắc(giống như các chất thải tương tự từcông nghiệp hóa chất cơ bản) cuốicùng được xử lý chuyển về dạng rắn
Hàng gia
- Phế thải từ quá trình gia công các vật
Trang 191.2 Tác động của chất thải rắn công nghiệp đến môi trường và sức khỏe con người[2]
- Với việc phát triển công nghiệp thì những tác động của nó đối với môi trường là lớnnhất và toàn diện nhất, cụ thể như:
- Làm gia tăng các dòng thải, trong đó có CTNH vào môi trường, có nguy cơ dẫn đếnONMT khu vực, đặc biệt là môi trường không khí, môi trường đất, môi trườngnước, và tác động tới sức khỏe cộng đồng
- Gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng TNTN, đặc biệt là TNKS (phục vụ côngnghiệp khai thác, chế biến VLXD) và tài nguyên nước phát triển thủy điện
- Gia tăng tác động của giao thông vận tải đến môi trường không khí khu vực
- Khai thác tài nguyên sẽ gây ONMT không khí, gây suy thoái đất đai, suy giảm tàinguyên rừng, suy giảm tầng nước ngầm, thúc đẩy các hiện tượng thiên tai như sạt lởđất, rửa trôi, xói mòn, lũ quét, tác động đến môi trường cảnh quan
1.3 Hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp
1.3.1 Hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp trên thế giới
Hiện nay, bảo vệ môi trường, trong đó có việc xử lý rác thải là vấn đề mangtính toàn cầu Chính phủ các nước đang cố gắng tìm biện pháp giải quyết vấn đềnày một cách hiệu quả nhất
Ở nhiều quốc gia châu Âu và một số quốc gia tiên tiến ở Châu Á dã thựchiện quản lý chất thải thông qua phân loại tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu quả cao
về kinh tế và môi truờng Tại các quốc gia này nhu Ðan Mạch, Anh, Hà Lan, Ðức(châu Âu) hay các quốc gia Nhật, Hàn Quốc, Singapo (châu Á) việc quản lý chấtthải rắn được thực hiện rất chặt chẽ
Phương pháp thiêu đốt được sử dụng rộng rãi ở một số nước như Nhật Bản,Đức, Thuỵ Sĩ, Hà Lan, Đan Mạch… là những nước có số lượng đất cho các khu thảirác bị hạn chế
Trang 20Ðối với chất thải công nghiệp, các công ty đều phải tuân thủ quy định phânloại riêng từng loại chất thải trong sản xuất và chất thải sinh hoạt của nhà máy đểthu gom và xử lý riêng biệt Với các sản phẩm sau khi sử dụng sinh ra nhiều rác,chính quyền yêu cầu các công ty ngay từ giai đoạn thiết kế xây dựng phải dự kiếnnơi chứa các sản phẩm thải loại của mình hoặc trong giá bán sản phẩm đã phải tínhđến chi phí thu gom và xử lý lượng rác thải
1.3.2 Hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp tại Việt Nam [5]
Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến tháng 10/2014, trên địabàn cả nước đã có: 209 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên54.060 ha Các KCN đã đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế, xã hội nước ta: giátrị sản xuất công nghiệp bình quân trên 1 ha đất đã cho thuê đạt khoảng 1,6 triệuUSD/ha/năm; các khu công nghiệp đang tạo việc làm cho hơn 1,6 triệu lao độngtrực tiếp và gần 1,8 triệu lao động gián tiếp
Ngoài ra, còn có lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từcác ngành công nghiệp khác: khai thác than, công nghiệp nhiệt điện, công nghiệprượu bia nước giải khát,… chưa được thống kê đầy đủ
Hầu hết các cơ sở trong khu công nghiệp trên địa bàn cả nước đã ký hợpđồng với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển chất thải, chiếm
tỷ lệ 74,2%; các cơ sở bán chất thải có giá trị kinh tế chiếm tỷ lệ 18%; một số cơ sởthực hiện nghiền nát chất thải làm nguyên liệu đun
Tuy nhiên, ngoài 1 số KCN đã chú trọng đầu tư các hệ thống xử lý chất thải
và tuân thủ tốt các quy định pháp luật về BVMT, nhìn chung công tác quản lý môitrường và kiểm soát ô nhiễm ở nhiều KCN còn nhiều hạn chế
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp bắtnguồn từ việc xả các loại chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguyhại) vào môi trường Mặc dù mô hình tập trung các cơ sở sản xuất vào các KCN tạothuận lợi cho quản lý chất thải tuy nhiên cho đến nay bên cạnh các KCN thực hiện
Trang 21đúng quy định pháp luật về quản lý chất thải nhiều KCN vẫn chưa hoàn thiện cáccông trình thu gom, xử lý chất thải tập trung.
Thực tế, còn tồn tại hiện tượng các chất thải không có giá trị kinh tế được thugom và đổ lẫn với chất thải sinh hoạt thậm chí còn lẫn cả với chất thải nguy hại, gâykhó khăn cho quá trình thu gom, xử lý Trước khi được chuyển giao cho các đơn vịhoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, chất thải rắn công nghiệp thườngđược chất thành đống trong kho chứa, hoặc tại các khu vực trống trong các khuônviên cơ sở Tuy nhiên, tại nhiều cơ sở sản xuất hệ thống kho chứa chất thải rắn côngnghiệp còn chưa đạt yêu cầu, không có mái che, để lộ thiên trong khuôn viên cơ sở.Việc thu gom chất thải rắn công nghiệp trong nội bộ các nhà máy, xí nghiệp trongkhu, cụm công nghiệp do đội vệ sinh của nhà máy, xí nghiệp đó đảm nhiệm và Banquản lý khu, cụm công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý chung Tại nhiều khu côngnghiệp chưa có điểm tập trung thu gom chất thải rắn theo quy định
Theo kết quả điều tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tỷ lệ thu gomCTR công nghiệp khá cao, đạt trên 90% khối lượng CTR công nghiệp phát sinh Tỷ
lệ này đạt được do chủ nguồn thải xác định và có đăng ký với Ban quản lý khu côngnghiệp Hầu hết các cơ sở trong khu công nghiệp ký hợp đồng với các đơn vị hoạtđộng trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển chất thải; các cơ sở bán chất thải có giá trịkinh tế; một số cơ sở thực hiện nghiền nát chất thải làm nguyên liệu đun
Hiện nay, trong cả nước đang rất thiếu các khu xử lý chất thải rắn côngnghiệp, đặc biệt là khu xử lý chất thải trung quy mô lớn Việc xử lý chất thải rắncông nghiệp mới chỉ thực hiện ở các đơn vị có quy mô nhỏ Ngoài ra, có một số cơ
sở sản xuất công nghiệp ngoài cụm công nghiệp, khu công nghiệp hợp đồng với các
tổ chức, cá nhân không có chức năng thu gom, vận chuyển, dẫn đến việc đổ chấtthải không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻngười dân
Trang 22Việc tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp diễn ra khá phổ biến chủyếu là tự phát tại các cơ sở công nghiệp Các chất thải có thể tái sử dụng được các
cơ sở thu hồi để quay vòng sản xuất hoặc được bán cho các đơn vị khác để tái chế
1.4 Cơ sở pháp lý liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyềnhạn và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến quản lý CTR
( Điều 7 đến Điều 11, Điều 13, Điều 15 đến 18, Điều 43 đến Điều 66)
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chât thải vàphế liệu
- Nghị định 155/2016/ NĐ-CP của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực BVMT
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về bảo vệ môi trường khu kinh tế,khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại
ba vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướngchính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 1154/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ :Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Báiđến năm 2020
- Quyết định số 01/2016/QĐ- UBND ngày 7/1/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh banhành quy định một số nội dung về công tác BVMT tại tỉnh Yên Bái
1.5 Tổng quan vê khu vực nghiên cứu
1.5.1 Điều kiện tự nhiên[2]
Thành phố Yên Bái là đô thị miền núi phía bắc, giữ vị trí cửa ngõ đi vào khuTây Bắc của tỉnh Yên Bái và của cả nước, có toạ độ địa lý 21040’-21016’độ vĩ bắc;
104050’08’’-104058’15’’ độ kinh đông Tổng dân số trung bình thành phố đến năm
2016 là 94.716 người
Phía Bắc, và phía Tây, phía Nam giáp huyện Trấn Yên và tỉnh Phú Thọ
Trang 23Phía Đông, Đông Bắc giáp huyện Yên Bình
Hình 1.1: Bản đồ hành chính thành phố Yên Bái
Thành phố Yên Bái có diện tích tự nhiên là 10.674.19 ha bao gồm 17 đơn vịhành chính với 7 phường, 10 xã; dân số thành phố năm 2016 có 94.716 người Làtrung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng của cả tỉnh Có vịtrí và mối quan hệ với hành lang kinh tế xuyên Á (Vân Nam - Lào Cai - Hà Nội -Hải Phòng) thông qua hệ thống giao thông đường bộ cao tốc Nội Bài - Lào cai;đường sắt, đường thủy cấp quốc gia Là đầu mối giao thông quan trọng giữa cáchuyện, thị trong tỉnh và các tỉnh trong khu vực
Với địa hình thành phố đất đồi rừng chiếm diện tích chủ yếu, do vậy thíchhợp với trồng rừng sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường, song lại rất khó khăn choviệc sử dụng đất cho xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố do phải chiphí rất lớn cho san tạo mặt bằng, vì vậy các khu dân cư, các cơ sở hạ tầng kinh tế -
xã hội, kỹ thuật của thành phố chủ yếu được bố trí tập trung dọc theo các tuyếnđường, được quy hoạch, thiết kế tương đối phù hợp với địa hình tự nhiên, đây cũng
là nét đặc trưng riêng của thành phố Yên Bái
1.5.2 Tình hình kinh tế - xã hội [2]
- Giao thông vận tải:
Là một trong những cửa ngõ để tiến sâu vào miền Tây Bắc với một mạnglưới đường sắt, đường bộ, đường thuỷ khá thuận lợi Thành phố Yên Bái có một vịtrí khá quan trọng trong đầu mối giao thông huyết mạch nối vùng Tây Bắc với trung
du Bắc Bộ Tuyến đường sắt liên vận quốc tế từ Hải Phòng Hà Nội Yên Bái
Trang 24-Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) Tuyến đường thuỷ sông Hồng từ thành phố YênBái xuôi về Hà Nội rồi đi tiếp đến cảng Hải Phòng Tuyến ngược cập bến cửa khẩuquốc tế Lào Cai Trong tương lai, đường băng sân bay Yên Bái sẽ được mở rộngthành sân bay dân dụng khai thác đón khách đến với Yên Bái.
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Là trung tâm kinh tế của tỉnh, thành phố đã phát huy được sức mạnh tổnghợp bằng chính nội lực của mình Những công ty lớn của tỉnh đóng trên địa bàn nhưgạch Xuân Lan, sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn, công ty Trách nhiệm hữu hạn(TNHH) Hòa Bình Minh đã vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong nước và quốc tế.Phát triển tiểu thủ công nghiệp cũng là một trong những thế mạnh của thành phố Nhiều cơ sở như tổ hợp cơ khí Hồng Hà, công ty TNHH Tân Thành, Hợp tác xãThành Công đã mạnh dạn đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sảnphẩm
- Về sản xuất nông - lâm nghiệp:
Năm 2014, thành phố có diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt là 1.301
ha với sản lượng là 5.671 tấn Do địa hình ở ven sông, đất đai màu mỡ nên thànhphố có một vùng chuyên canh rau là 503 ha với sản lượng là 8.019 tấn Diện tíchtrồng chè là 775 ha, sản lượng là 5.071 tấn Tổng đàn trâu là 974 con, đàn bò 533con và đàn lợn là 27.654 con
Toàn thành phố có 4.500,15 ha đất lâm nghiệp, trong đó đất có rừng sản xuất
là 4.331,96 ha, rừng phòng hộ là 168,19 ha chủ yếu là trồng các cây nguyên liệugiấy như bạch đàn, bồ đề, keo, nứa, vầu
- Thương mại, dịch vụ:
Ngày nay, thành phố đã có một hệ thống chợ đã đáp ứng được nhu cầu traođổi, mua bán của thị trường Chợ Yên Bái (chợ Ga) là trung tâm thương mại củatỉnh nằm ở vị trí tập trung các đầu mối giao thông Hàng hoá ở đây được chuyển đicác nơi trong tỉnh và các vùng lân cận Có thể gọi đây là một chợ đầu mối Hoạtđộng dịch vụ của thành phố đa dạng phong phú
- Văn hoá - xã hội:
Trang 25Cùng với sự phát triển về kinh tế, sự nghiệp văn hoá xã hội của thành phố cónhiều tiến bộ góp phần phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị của địa phương vànâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân
Đánh giá chung: Trong những năm qua, tình hình xã hội của thành phố Yên
Bái rất ổn định, kinh tế phát triển Tổng thu ngân sách trên địa bàn thành phố tăng
ổn định Việc tăng trưởng của nền kinh tế luôn kéo theo sự gia tăng ô nhiễm môitrường bởi các chất thải, nhất là chất thải rắn Vì vậy việc thống kê số lượng vàthành phần của chúng theo thời gian và không gian cụ thể để phục vụ công tác quản
lý, bảo vệ môi trường cũng như dự báo các tác động của môi trường lên nền kinh tế
- xã hội của thành phố là rất cần thiết
1.6 Đặc điểm của 2 khu công nghiệp tiến hành nghiên cứu
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 5 KCN là: KCN phía Nam, KCN ÂuLâu thuộc địa bàn thành phố Yên Bái, KCN Minh Quân thuộc huyện Trấn Yên,KCN Bắc Văn Yên thuộc huyện Văn Yên, KCN Mông Sơn thuộc huyện Yên Bình
Vì vậy đề tài tiến hành nghiên cứu 2 KCN thuộc địa bàn thành phố Yên Bái đó làKCN phía Nam, KCN Âu Lâu
1.6.1 Khu công nghiệp Phía Nam
Khu công nghiệp phía Nam được Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệtquy hoạch chi tiết tại Quyết định số 300/QĐ-UBND 15/9/2005; Điều chỉnh quyhoạch chi tiết tại Quyết định số 328/QĐ-UBND 16/3/2007 với diện tích đất quyhoạch là 137,8; phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng khu công nghiệpphía Nam (khu A) tại Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 với diện tíchđất quy hoạch là 320 ha; phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộngkhu công nghiệp phía Nam (khu B, khu C) tại Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày17/3/2010 trong đó: khu B với diện tích đất quy hoạch là 20 ha và khu C với diệntích đất quy hoạch là 55 ha.[4]
Khu công nghiệp phía Nam được Thủ tướng Chính phủ đưa vào quy hoạch cáckhu công nghiệp Quốc gia tại Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 với diệntích đất quy hoạch là 100 ha và được Thủ tướng Chính phủ đồng ý điều chỉnh mở
Trang 26rộng từ 100 ha lên 137,8 ha tại Văn bản số 2149/TTg-KTN ngày 08/12/2008, điềuchỉnh từ 137,8 ha lên 400 ha vào quy hoạch các khu công nghiệp Quốc gia tại Văn bản
số 1826/TTg-KTN ngày 07/10/2010.[4]
Hiện nay tỉ lệ lấp đầy của KCN phía Nam là 61.55%.[4]
1 Địa điểm: Xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, với quy mô diệntích 137,80 ha Hiện nay đang điều chỉnh, mở rộng thêm 150ha
2 Vị trí:
+ Phía Bắc giáp tuyến đường cảng Hương Lý đi cầu Văn Phú;
+ Phía Nam giáp khu vực đồi trồng rừng;
+ Phía Tây giáp UBND xã Văn Tiến và khu dân cư
Hình 1.2: Bản đồ Khu công nghiệp Phía Nam
3 Tính chất khu công nghiệp:
Khu công nghiệp phía Nam, tỉnh Yên Bái là khu công nghiệp đa ngành thuộc
hệ thống các khu công nghiệp Quốc gia, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nướcđầu tư vào khu công nghiệp trong các lĩnh vực:
Trang 27- Sản xuất vật liệu xây dựng
+ Sản xuất ván sợi nhân tạo, gỗ cao cấp;
+ Sản xuất các loại vật liệu xây dựng cao cấp
- Chế biến khoáng sản
+ Nghiền Fendspat;
+ Chế biến các sản phẩm CaCo3;
+ Luyện gang thép, chì, kẽm
- Công nghiệp chế biến nông sản
+ Chế biến gỗ, giấy;
+ Chế biến chè
Hiện nay trong KCN phía Nam được chia thành 3 khu A, B ,C Với số lượng
dự án đang hoạt động tại khu A, B, C lần lượt là 14, 1, 3 Tuy nhiên chỉ có khu A cóđịa giới hành chính thuộc địa bàn thành phố Yên Bái Còn lại khu B,C thuộc địa bànhuyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Thống kê 14 dự án đã đi vào hoạt động thuộc khu A tại KCN phía Nam trênđịa bàn thành phố Yên Bái bao gồm:
Bảng 1.3: Các dự án đã đi vào hoạt động tại KCN phía Nam
ST
Diện tích đất (Ha)
1 Nhà máy nghiền
Peldspar
Công ty cổ phầnkhoáng sản Yên Bái
VPG
70,000 tấn/năm 4.06
Trang 28Diện tích đất (Ha)
4 Nhà máy sản xuất
hạt nhựa CaCO3
Công ty cổ phầnnhựa và khoáng sản
7
Nhà máy sản xuất
DCPcông suất 50.000
tấn/năm
Công ty cổ phần pháttriển công nghệ hóaYên Bái
25,000 tấn/năm 1.5
8
Nhà máy sản xuất
tấm lợpFibrocement
5.000.000viên/năm
Hạt nhựa Taical:
99.000 tấn/nămBột đá CaCO3:
1,200 tấn/năm 0.39
11 Nhà máy chế biến
đá Cacbonat Canxi
Công ty PT số I TNHH một thành 250,000 tấn/năm 5.2
Trang 29Diện tích đất (Ha)
12 Nhà máy nghiền
bột canxi cacbonat
Công ty cổ phần chếbiến khoáng sảnVinavico
Công ty TNHH tưvấn KTXD AYB Yên
Bái
15.000.000
( Nguồn : Ban quản lý các KCN Tỉnh Yên Bái )
1.6.2 Khu công nghiệp Âu Lâu
Khu công nghiệp Âu Lâu được phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số2078/QĐ-UBND ngày 25/12/2008 của UBND tỉnh Yên Bái phê duyệt quy hoạch chitiết KCN Minh Quân với diện tích 118,35 ha; được Thủ tướng Chính phủ đồng ý điềuchỉnh bổ sung điều chỉnh, bổ sung vào Quy hoạch phát triển các KCN Việt Nam đếnnăm 2020 tại Văn bản số 1826/TTg-KTN ngày 7/10/2010 với diện tích 120 ha.[4]
Khu công nghiệp Âu Lâu nằm trên địa bàn thôn Châu Giang II và thôn ĐầmVông, xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái; phía bắc giáp đường Âu Lâu điQuy Mông, phía nam giáp với thôn Đắng Con, phía đông giáp với sông Hồng, phíanam giáp với đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai
Trang 30Hình 1.3 : Bản đồ Khu công nghiệp Âu Lâu
Đây là khu công nghiệp đa ngành gồm các ngành sản xuất công nghiệp sạch,ít gây ô nhiễm độc hại: may mặc, lắp ráp điện tử, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp cơkhí, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất bánh kẹo, nước giải khát
Do điều kiện khó khăn của địa phương nên đến nay về cơ bản toàn bộ diệntích quy hoạch nêu trên vẫn đang được giải phóng mặt bằng KCN Âu Lâu chưahoàn thiện cơ sở hạ tầng
Hiện nay tỉ lệ lấp đầy của KCN còn thấp chỉ đạt là 27.14%.[4]
Tại KCN Âu Lâu hiện nay mới chỉ có 1 dự án đầu tiên đi vào hoạt động là dự
án nhà máy may xuất khẩu Unico Global - Công ty TNHH Unico Global YB và một
dự án đang tiến hành đền bù giải phóng mặt bằng là dự án Nhà máy sản xuất, lắpráp ô tô – Công ty TNHH Vũ Hàng Auto Các thông tin chi tiết được thể hiện quabảng sau:
Trang 31Bảng 1.4: Các dự án đang tiến hành tại KCN Âu Lâu
suất
Diện tích đất (Ha)
1 Nhà máy may xuất khẩu Unico
Global YB
Công ty TNHHUnico Global YB
3.6 triệusản phẩm/
Trang 32CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: CTR công nghiệp tại KCN phía Nam và KCN Âu
Lâu trên địa bàn thành phố Yên Bái
Phạm vi nghiên cứu đề tài:
+ Không gian: Khu A thuộc KCN phía Nam và KCN Âu Lâu trên địa bàn thành phố Yên Bái
+ Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 20 tháng 3 năm 2017 đến ngày 7tháng 5 năm 2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp
2.2.1.1 Phương pháp khảo sát ngoài thực địa
Phương pháp này rất cần thiết là phương pháp khảo sát, đánh giá, kiểm địnhngoài hiện trường
Tiến hành khảo sát khu vực xung quanh KCN, khu vực bên ngoài các nhàmáy, khu vực bên trong các nhà máy tại các khu vực sản xuất, khu vực nhà bếp, kholưu trữ CTR, Quan sát cảm quan về không khí xung quanh
2.2.1.2 Phương pháp phỏng vấn thường
Việc điều tra thực địa rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu, tận mắt quansát hiện trạng CTR công nghiệp đang tồn tại trên địa bàn Từ đó đưa ra những nhậnxét chính xác về công tác quản lý CTR công nghiệp tại Thành phố Yên Bái
Công tác này thực hiên thông qua các cuộc điều tra thăm dò bằng cách phátphiếu điều tra cho 2 đối tượng được thể hiện trong bảng sau:
Trang 33Bảng 2.1: Bảng đối tượng và phiếu điêu tra
1
Công nhân làm việc
tại các doanh nghiệp
đang hoạt động trong
Nhận thức của cán bộ quản lý trong vấn
đề quản lý CTR công nghiệp tại cácdoanh nghiệp
Thuận lợi và khó khăn của các doanhnghiệp hiện đang gặp phải trong vấn đềBVMT liên quan đến CTR
2.2.1.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Thực hiện cuộc phỏng vấn lấy ý kiến của các đối tượng: cán bộ quản lý tạiBan quản lý các KCN tỉnh Yên Bái, cán bộ tại Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh YênBái, cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp đang hoạt động tại 2 KCN Các cuộcphỏng vấn được thực hiện và ghi chép lại sau đó các ý kiến được tổng hợp lại vàchọn lọc những thông tin cần thiết để sử dụng cho đề tài nghiên cứu
2.1.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Đề tài thu thập các tài liệu thứ cấp từ những nguồn đáng tin cậy như: Báo cáohiện trạng môi trường, báo cáo quản lý CTR Các tài liệu về hiện trạng phát sinh,tình hình quản lý CTR công nghiệp trong phạm vi thành phố Yên Bái, các quy định
Trang 34về quản lý CTR công nghiệp được thu thập từ báo cáo hiện trạng môi trường quốcgia, tạp chí môi trường, đề tài nghiên cứu khoa học sách báo, đồ án tốt nghiệp vàvăn bản pháp luật liên quan nhằm đánh giá thực trạng phát sinh và tình hình quản lýCTR công nghiệp trên địa bàn thành phố Yên Bái.
2.1.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
Phân tích tài liệu là phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu bằng cáchphân tích chúng thành từng mặt, từng bộ phận để hiểu vấn đề một cách đầy đủ vàtoàn diện, từ đó chọn lọc những thông tin quan trọng cho đề tài nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp là phương pháp liên kết từng mặt, từng bộ phận thôngtin, từ cái lý thuyết đã thu được để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâusắc hơn về vấn đề nghiên cứu
Phân tích tài liệu đảm bảo cho tổng hợp nhanh và chọn lọc đúng thông tincần thiết, tổng hợp giúp cho phân tích sâu sắc hơn
2.1.4 Phương pháp xử lý số liệu
Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên các bảng biểu và đồ thị Số liệu đượcquản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel và phần mềm soạn thảo vănbản Microsoft Word
Hình 2.1: Nhập dữ liệu trong Excel
Trang 35CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Hiện trạng chất thải rắn công nghiệp tại 2 khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Yên Bái
3.1.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp
3.1.1.1 Nguồn phát sinh
Từ thực tế, do số lượng các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bànthành phố chủ yếu là các cơ sở nhỏ lẻ, không tập trung mà nằm rải rác Các doanhnghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Yên Bái chủ yếu tập trung tại 2KCN Do vậy đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng CTR công nghiệp trên địa bànthành phố Yên Bái tại: Khu A thuộc KCN phía Nam và KCN Âu Lâu
CTR công nghiệp phát sinh trên địa bàn thành phố tại 2 KCN chủ yếu phátsinh từ các doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Cụ thể theo điều tra và khảo sátnguồn phát sinh CTR công nghiệp tại 2 KCN như sau:
Tại KCN phía Nam
Trên thực tế khảo sát hiện nay trong 14 dự án tại Khu A của KCN phía Namchỉ có 9 dự án đang hoạt động Trong đó 5 dự án còn lại đang tạm ngừng hoạt độngsản xuất Theo điều tra và phỏng vấn thì hiện nay các doanh nghiệp này đang gặpnhiều khó khăn do hoạt động sản xuất không đạt công suất thiết kế, mặt khác chiphí sản xuất tăng cao do giá thành của các loại nguyên, nhiên vật liệu và năng lượngngày càng tăng đặc biệt là trong ngành khai thác và chế biến khoáng sản, do thịtrường tiêu thụ giảm mạnh nên các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếmđầu ra cho sản phẩm
Các dự án đang hoạt động tại KCN phía Nam thuộc địa bàn thành phố YênBái được thống kê lại trong bảng sau:
Bảng 3.1: Các dự án đang hoạt động tại KCN phía Nam
Peldspar
Công ty cổ phần khoángsản Yên Bái VPG 70,000 tấn/ năm
Trang 36STT Tên dự án Chủ đầu tư Công suất
Yên Bái
35.000 tấn/ năm
5 Nhà máy gạch Sông
Hồng Yên Bái
Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển công nghiệp
7
Nhà máy sản xuất DCP
công suất 50.000tấn/năm
Công ty cổ phần pháttriển công nghệ hóa Yên
Công ty cổ phần An Phúc
Tấm lợp: 450.000
m2/ nămNgói xi măng:5.000.000 viên/ năm
Hạt nhựa Taical:99.000 tấn/ nămBột đá CaCO3:80.000 tấn/ năm
( Nguồn : Ban quản lý các KCN Tỉnh Yên Bái )
Có thể nhận thấy nguồn phát sinh chủ yếu từ hoạt động của các nhà máyđang trong quá trình hoạt động và từ các loại hình sản xuất sau:
- Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi: chế biến thức ăn gia súc, DCP ( phụ giatrong thức ăn chăn nuôi)
- Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản: chế biến đá vôi, sản xuất hạt nhựaTaical, nghiền bột đá CaCO3, nghiền Pelspar
Trang 37- Công nghiệp sản sản xuất vật liệu xây dựng: sản xuất gạch nung, ngói lợpFibrocement.
Tại KCN Âu Lâu
Tại KCN Âu Lâu hiện nay mới chỉ có 1 dự án đầu tiên đi vào hoạt động là dự
án nhà máy may xuất khẩu Unico Global - Công ty TNHH Unico Global YB (còn 1
dự án đang trong quá trình đền bù giải phóng mặt bằng) nên nguồn phát sinh chủ yếu là từ hoạt động của cơ sở sản xuất công nghiệp may mặc này
3.1.1.2 Đặc điểm, thành phần và khối lượng
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, tạiYên Bái các KCN và các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được mởrộng và phát triển nhanh chóng, một mặt đóng góp tích cực cho phát triển của đấtnước, mặt khác tạo ra một lượng lớn CTR công nghiệp Việc thải bỏ một cách bừabãi các chất thải ở các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ riêng biệt và KCN tập trung là mộttrong những nguyên nhân gây tổn hại cho môi trường, làm ảnh hưởng đến đời sốngdân cư trong khu vực
Đối với đặc thù của các ngành công nghiệp tại 2 KCN, CTR công nghiệp chủ yếu
là các phế thải, nguyên liệu thừa từ quá trình sản xuất công nghiệp và các loại chất thảirắn trong quá trình sinh hoạt của công nhân Tùy theo từng loại hình sản xuất, CTRcông nghiệp sẽ phát sinh khác nhau về lượng cũng như thành phần, tính chất
Mức độ phát sinh CTNH công nghiệp trong KCN tùy thuộc vào loại hình sảnxuất chủ yếu
Thực tế lượng phát sinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa được quản lý đúngcách và thống kê đầy đủ, nhiều loại CTNH được thu gom cùng rác thải sinh hoạt rồi đổtập trung tại các bãi rác công cộng
Việc thống kê phát thải CTNH từ các hoạt động sản xuất công nghiệp hiện naychủ yếu dựa vào đăng ký các chủ nguồn thải Tuy nhiên, tỷ lệ các cơ sở đăng ký chủnguồn thải CTNH còn thấp[2]
Hiện nay chưa có báo cáo cụ thể về lượng CTR phát sinh hằng năm của cácdoanh nghiệp tại các KCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái Tuy nhiên thông qua điều tra,phỏng vấn có thể thống kê lại một số số liệu cơ bản về tình hình phát sinh CTRcông nghiệp tại 2 KCN như sau:
Trang 38a CTR công nghiệp thông thường:
Lượng CTR công nghiệp phát sinh chủ yếu từ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và hoạt động sinh hoạt của công nhân trong quá trình làm việc tại Nhà máy
Tại KCN Phía Nam
CTR công nghiệp thông thường phát sinh trong quá trình sản xuất tại KCNphía Nam có đặc điểm, thành phần phân theo loại hình hoạt động như sau:
Bảng 3.2: Đặc điểm, thành phần CTR sản xuất của các doanh nghiệp đang
hoạt động tại KCN phía Nam
Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi
Đất, cát rửa củ sắn
Vỏ sắn
Bã sắnNguyên liệu thừa rơi vãiBao bì lỗi, hỏngCông nghiệp chế biến khoáng sản
Đất đá thải, nguyên liệu đá rơi vãi
Bột đáBao bì thảiCông nghiệp sản sản xuất vật liệu xây
dựng
Gạch, ngói vỡ
Xỉ thanThông qua quá trình điều tra và khảo sát thì lượng CTR công nghiệp thôngthường phát sinh của một số doanh nghiệp tại KCN Phía Nam được thống kê lại quabảng sau:
Bảng 3.3: Lượng CTR công nghiệp thông thường năm 2016
( Đơn vị: Kg/năm)
ST
1 Nhà máy chế biến đá vôi - Công ty TNHH Thuận
2 Nhà máy nghiền Pelspar - Công ty CP khoáng sảnyên bái VPG 40
3 Nhà máy sản xuất hạt nhựa CaCO3
-Công ty CP nhựa và khoáng sản An Phát Yên Bái 400.000
4 Nhà máy sản xuất hạt nhựa Taical và bột đá CaCO3
-Công ty CP khoáng sản -Công nghiệp Yên Bái 2.100
5 Nhà máy nghiền bột đá CaCO3 – Công ty CP Mông
7 Nhà máy gạch sông Hồng Yên Bái – Công ty CP đầutư và phát triển sông Hồng 50
Trang 398 Nhà máy chế biến thức ăn gia súc Yên Bái - Công tycổ phần dinh dưỡng Việt Tín 401
9 và ngói xi măng An Phúc Yên Bái - Công ty cổ phầnNhà máy sản xuất tấm lợp Fibrocement
10 Nhà máy sản xuất DCP – Công ty CP phát triển công
- Công ty CP khoáng sản Yên Bái VPG là cơ sở phát sinh lượng CTR thông thườngnhỏ nhất là 40 kg/năm Có thể nhận thấy cùng là 2 cơ sở trong ngành sản xuất chếbiến khoáng sản tuy nhiên sự khác nhau về công suất của 2 Nhà máy và số lượnglao động thì lượng CTR sản xuất và sinh hoạt cũng khác nhau
Tại KCN Âu Lâu:
Do KCN Âu Lâu đang trong quá trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng, dự án Nhàmáy may xuất khẩu Unico Global - Công ty TNHH Unico Global YB là dự án đầutiên đi vào hoạt động tại KCN Âu Lâu (còn 1 dự án đang trong quá trình đền bù giảiphóng mặt bằng) nên lượng CTR phát sinh tại KCN chủ yếu là từ cơ sở sản xuấtcông nghiệp may mặc này
Lượng CTR công nghiệp phát sinh từ hoạt động của Nhà máy bao gồm:
- CTR sản xuất phát sinh chủ yếu:
+ Vải lỗi, vải không đạt tiêu chuẩn quy cách
+ Vải vụn có kích thước nhỏ do quá trình cắt các chi tiết của sản phẩm còn thừa.+ Vải bông sơ sợi từ các cuộn vải bông
Các ống quấn cuộn vải, chỉ may, chỉ may thừa khi làm sạch sản phẩm
Trang 40Các nilon rách, giấy tạo đường mẫu, giấy loại bọc sản phẩm, hộp đóng góisản phẩm.
- Nguồn thải phát sinh: 48.000 kg/ năm
CTR sinh hoạt phát sinh với thành phần bao gồm: Giấy vụn, phần thừa cácloại thực phẩm, thức ăn thừa, bao bì chứa lương thực, thực phẩm
- Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh: 580.000 kg/năm
Tổng lượng CTR thông thường phát sinh: 628.000 kg/năm.
(Nguồn: Báo cáo ĐTM ) Nhận xét: Có thể thấy khối lượng CTR thông thường phát sinh tại Nhà máy
may xuất khẩu Unico Global - Công ty TNHH Unico Global YB là 628.000 kg/ năm Đây là lượng thải tương đối cao do quy mô sản xuất, công suất hoạt động và tổng số lượng lao động tại doanh nghiệp lớn là 3100 người Lượng chất thải này nếunhư không được quản lý chặt chẽ sẽ có thể gây ra các nguy cơ về môi trường gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh KCN
b. CTR công nghiệp nguy hại:
Tại KCN Phía Nam
Lượng CTR nguy hại phát sinh thường xuyên trong quá trình hoạt động củacác doanh nghiệp chủ yếu từ các hoạt động của máy móc, bảo trì bảo dưỡng thiết bị,các thiết bị đã qua sử dụng có dính dầu, mỡ như giẻ lau dính dầu mỡ, bóng đèn, ắcquy thải, que hàn thải, các linh kiện điện tử đã qua sử dụng Ngoài ra tùy từng loạihình sản xuất khác nhau, CTR nguy hại cũng phát sinh với số lượng và chủng loạikhác nhau, được thể hiện thông qua bảng dưới đây:
Bảng 3.4: Đặc điểm, thành phần CTR nguy hại đặc trưng của từng loại hình
sản xuất tại KCN phía Nam
Loại hình Loại CTR nguy hại đặc trưng
Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi Hóa chất, nguyên liệu phụ thải bỏ
Công nghiệp sản sản xuất vật liệu xây dựng Bụi amiăng
Số liệu về lượng phát sinh CTR nguy hại của các doanh nghiệp đang hoạtđộng tại KCN phía Nam đươc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.5: Lượng CTNH phát sinh tại các doanh nghiệp năm 2016